CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU YÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tẳng quan nghiên cứu của đề tài Nguồn nhân lực là yêu tố quyết định đến thành công và tiến bộ của mỗi quốc gia, trong đó trình độ phát triển nguồn nhãn lực là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ tiến bộ xã hội, công bằng va phát triển bền vững. Trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giải đoạn 2011-2020, Việt Nam luôn chủ trọng việc phát triển nguồn nhân lực, xác định là khâu dột phá của quá trình chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, nền tâng phát triển bền vững và gia tăng lợi thể cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Trong phạm vi nghiên cứu thì tác giả dã tham khão một số công trình liên quan có thể kể đến Tác giả Trương Thị Thúy Loan (2017) đã thực hiện để tải Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thánh viên Thống Nhất.
Luận văn áp dụng những lý thuyết để phân tích. đánh giá công tác nâng cao chất lượng nguần nhân lực tại Công ty TNIIIT một thành viên Thống Nhất, phát hiện những ưu điểm cũng như các vẫn để còn tồn tại đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguễn nhân lực tại Công ty TNIII một thành viên Thống Nhất, các giải pháp được đề cập trong nghiên cứu là Nang cao chất lượng công tác lập kế hoạch và tuyển dụng lao động, 1ỗ chức hợp lý, khoa học lực lượng lao động, Tăng cường giám sát, kiểm tra công tác quản lý lao dộng, Hoàn thiện chỉnh sách đãi ngộ với người lao dộng, Xây dựng chính sách tiền lương. Tác giả Vũ Thi Ngọc Mai (2016) đã thực hiển dé tai “Nang cao chất lượng nguẫn nhân lực tại công ty TNHH MTV khai thác công trinh thủy lợi TIà Nam”. Tác giả nghiên cứu về cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trên các khía cạnh về năng lực của người lao động, thái độ hành vi và trách nhiệm của người lao động, kết quả thục hiện công việc của người lao đồng từ đó có nhận xót vỗ các kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế và nguyên nhân.
lừ đó, tác giả đã dua ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng lao động, nâng cao hoạt động đảo lao nâng sao tay nghề và trình độ chuyên môn, nâng cao hiệu quả chính sách tiền lương. phúc lợi, xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Nghiên cứu của Táo giả Hoảng Thanh Phúc (2017) về ng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các công ty kinh đoanh vẻ thiết bị chuyên ngành ô tô tại thành phế IIả Nội. Tác giả đã đưa ra các phân tích về chất lượng nguồn nhân lực trơng các công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ô tô tại thành phố Hả Nội nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như: Nâng cao công tác quy hoạch nguồn nhân lực.
Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, dánh giá người lao động, Nang cao chế độ, chính sách đãi ngô người lao đông, Dỗi mới công tác dao tao vả phát triển nguồn nhân lực ‘Tac giả Nguyễn Thanh Son (2019) với nghiên cứu “Nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Kim Đức”. Tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực cúa công ty TNHH thương mại Kim ức trên 3 mặt chính là trí lực, tâm lực, thể lực và thực trạng nâng cao chất lượng gủa công ty qua việo tổ chức công táo nhân sự, chế độ đãi ngô từ đó chỉ ra những ưu và nhược diễm nhằm giúp đưa ra piải pháp về nâng cao chất lượng tuyển dụng, hoạt động sắp xép, bố trí lao động, nâng cao chính sách tiền lương thưởng, xây đựng văn hỏa công ty Phạm Văn Quý (2015) với nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, nghiên cứu đã tập rung vào đổi tượng là nhân lực khoa học công nghệ trong cả nước, trình bảy các cơ sở khoa học về lý luận vả thực tiễn đối mới các chính sách sử đụng có hiệu quả năng lực và trình độ của đội ngũ khoa học, đồng thời mở rộng sang tất cả các khâu của quả trình đảo tạo , bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ nhân tải trong tổ chức và quản lý để phát triển nguồn nhân lực và phát huy vai trò của nguồn nhân lực khua học công nghệ Tác giá Nguyễn Thị Thúy Hải (2019) đã thực hiện nghiên cứu khảo sát về chất lượng nguôn nhân lực và thị trường lao động nước ta hiện nay. Theo tac giảng, thị trưởng lao đông hiện nay ở nước ta có rất nhiều cơ hội dễ phát triển cả trong nước lẫn nước ngoài nhưng bên cạnh đó cũng tổn tại không it thách thức như về trí lực, thể lực cũng như sự cạnh tranh của nguẫn lao động nước ngoài. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam đán ửng yêu cầu hội nhap hiện nay, Chính phủ Việt Nam cần đổi mới yêu cầu về giáo duc, nang cao chat lượng NNL thông qua day mạnh đào tạo kỹ năng, năng lực thực hành: tiếp tục đây mạnh xã hội hoá, da dạng nguồn lực chơ phát triển GI3NN Rà soát tổng thể đôi ngũ nhà giáo GIĐNN (cả giáo viên trong các trường trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng), để thực hiện chuẩn hóa và xây dựng lộ trình chuẩn hóa, đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề đến năm 2020.
Qua nghiên cứu các công trình trên cho thấy các công trình có sự tiếp cận từ các góc độ khác nhau và chưa có công trình nào nghiên cứu về chất lượng nhân lực tại công ty cỗ phần Vinhomes, một số công trình có các nghiên cứu về các đối lượng khác nhau như nhân lực, nhân sự, quản lý nhân lực, công tác nhân sự. Với mỗi doanh nghiên khác nhau lại có một mục tiêu phát triển riêng, có những cơ chế tru đãi và đào tạo nhân lực khác nhau để phủ hợp với mục tiêu của công ty. Vì vậy, đây chính lả khoảng trống dễ học viên nghiền cứu dễ tài “Máng cao chất lượng nhân lực khối thủ tục tại công ty cỗ phần Pinhomes ”.2, Cơ sở: lý luận về chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khải quát chung về nhân lực 1.1 Khái mệm Có rất nhiều các khải niệm liên quan Lới nhãn sự, nguồn nhân lực và nguồn nhân sự, để tìm hiểu rõ hơn các công trình liên quan thì cần hiểu rõ hơn các khái niệm này Theo tác giả Nguyễn Văn Dẫn (2013) đã có những định nghĩa cơ bản về nhân sự, nhân lực, nguồn nhần lực như sau: - Nhân sự là bộ phận trong công ty có nhiệm vụ tìm kiếm, sảng lọc, tuyển dụng và đảo tạo nhân viên mới cũng như quản lý các phúc lợi của người lao động.
Bộ phận này tập trung vào việc tối đa hiệu quả, năng suất của người lao ding và xử lý tất cả các vấn dễ phát sinh liên quan đến nhân sự - Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trí lực. Thể lực phụ thuộc vảo tỉnh trạng sức khoẻ của con người, mức sống, †hu nhập, chế đỗ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v. Trí lực lả nguồn tiểm tàng to lớn của con người, đó là tài năng, năng khiêu cũng như quan điểm, lỏng tin, nhân cách - Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Các công trình nghiên cứu tới vấn đề nguần nhân lực đã có rất nhiều nghiên cứu.
G bất kỳ thời điểm nào của lịch sử phát triển, nhân lực con người luôn là vấn đề quan trọng, là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, đân tộc vì nhân lực con người là một trang những yếu tổ quan trọng quyết dịnh sự cạnh tranh của đất nước. Vấn để nâng cao nhân lực ngày càng được chú trọng, Tõ nót hơn trong quả trình toàn cầu hỏa hiện nay. 'Theo tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008) thì Nhân lực là sức lực của con người nằm trong mỗi con người giúp cho cơn người có thé hoạt động. Sức lực đỏ ngày cảng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nao đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động (con người có sức lao động).
Vi vậy, có thể hiểu Nhãn lực là tổng hòa thể lực vả trí lực tồn tại trong toàn bộ con người đó, làm cho họ có thể hoạt động gọi lả sức lực vả sức lực này ngày càng phát triển củng với sự phát triển của cơ thể con người, đến một mức độ nào đó, con người đủ diều kiện tham gia vào quả trình lao động Kguén nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cắp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cắp nguồn lực con người cho sự phát triển. l2o dó, nguồn nhân lực bao pm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực lả khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao pm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khá năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trỉnh lao động, là tổng thể các yếu tổ về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động. Trong phạm vì nghiên cứu của đề tài, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu là tắt cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sang tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cả nhân và của doanh nghiệp - Công tác nhân lực là bao gồm.
rất nhiều công việc liên quan đến quản lý con người, bao gồm tuyển đụng, kế hoạch lương thưởng & phúc lợi, đảo tạo nhân viên,. Nhân sự lá bộ phận trong công ty có nhiệm vụ tim kiếm, sảng lọc, tuyển dụng và đảo tạo nhân viên mới cũng như quản lý các phúc lợi của người lao động (Nguyễn Văn Dẫn, 2013) - Quản lý nhân lực là công tác quản lý lực lượng lao dông của một doanh nghiệp, tổ chức vả “ khai thác nguồn †ài nguyễn con người” một cách hợp lý thông qua các hoạt động như: tuyển dụng, đảo tạo, hoạch định những chính sách quản trị nhân sự để duy trì cũng như phát triển doanh nghiệp.