Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận Chương, 2: Phương pháp nghiên cửu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và đề xuất. TONG QUAN NGHIEN CUU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Chất lượng dịch vụ y tế được nghiên cứu trên thẻ giới bắt đầu từ những.
năm 1970 vả sau đỏ trở thành chủ đề được quan tâm phỏ biến trong lĩnh vực chat lượng dịch vụ. Nhiều nghiên cửu đã tiến hảnh đo lường chất lượng dịch vụ y tế tại các bệnh viện khác nhau trong đó có sử dụng các mô hình phân tích khác nhau Một số nghiên cứu đã sử dụng mô hình ban dau SERVQUAL mô tả bởi Parasuraman vả cộng sự (1988) hay mô hinh SERVPERF của Cronin vả Taylor (1992), trong khi đó những nghiên cứu khác lại điều chỉnh các mô hình khác nhau (DONABEDIAN, JICAHO, KQCAH) theo yêu cầu về chăm sóc sức khoẻ của họ. Chẳng hạn như Hill và MeCrory (1997) đã sử dụng một phản của mỏ hinh DONABEDIAN (1988) đẻ đo lường chất lượng dịch vụ y tế về thai sản thông qua cuộc khảo sát tại các bênh viện phụ sản ở Belfast, theo đó chất lượng dịch vụ y tế về thai sản được do lường bằng nhân thức trừ đi tầm quan trọng. Nhỏm tác giả đã kiểm tra nhân thức và tam quan trọng của các yếu tổ dịch vụ lâm sảng va phi lam sảng từ cả hai phía là bệnh nhân vả nhân viên y tế.
Nghiên cửu đã chỉ ra rằng nhận thức của bệnh nhân trước đó có ỷ nghĩa tích cực hơn đáng kể so với bệnh nhân lần đầu tiên và vấn dé dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho bả mẹ vả trẻ sơ sinh bao gồm một chuỗi các công, việc như hệ thông trang thiết bị cơ sở vật chất của bệnh viện, thải độ phục vụ của nhân viên y tế, an toản vệ sinh. là vân đẻ hang đầu quan trọng nhất trong bệnh viên còn van dé chuyên môn của nhân viên y tế thi bệnh nhân không được đánh giá vi họ thường không đủ khả năng đẻ có thẻ đánh giả được chuyên môn lâm sảng Củng trường phái với HilI và MeCrory khi đo lường chất lượng dịch vụ y tế bằng nhận thức trừ đi tầm quan trọng, De Man et al. (2002) da phan tích sự nhận thức của nhân viên về chất lượng dịch vụ y tế trong các tô chức y học hạt nhân và so sánh nhận thức của bệnh nhân và nhân viên y tế. Nhưng nhóm tác giả lại sử dụng.
6 mô hình SERVQUAI, để kiểm tra tầm quan trọng của các khía cạnh chốt hượng dịch vụ khác nhau bằng cách nghiên cứu mỗi quan hệ của họ với sự hài lòng của bệnh nhân. Kết quả cho thấy cả năm tiêu chí ban đầu của mô hình SERVQUAL, đến chưa được xác nhận. Chất lượng dich vụ y tẺ dược câm nhận từ nhân viên y tế là kém hơn từ bệnh nhân trừ “Sự đồng cảm”. Bệnh nhân coi tiêu chí “Phương tiện hữu tình” và “Sự đảm bão” nhhư là một chiều hướng trong khi “Sự đồng căm” lại được chia thành “Sự cảm thông” và “Sự thuận tiện”.
Câm nhận của bệnh nhân về chất lượng dịch vụ y tế tương quan mạnh mẽ với sự hải lòng của bệnh nhân đặc biệt đổi với 3 tiêu chí “Độ tin cậy”, “Sự đâm bão" và “Phương tiện hữu hình” Nim 2006, Bakar và cộng sự cứng đã sử dụng bộ công cụ thang đo gũa mô tình SERVQUAL phát triển thành 6 tiêu chi: Dé tin cậy, sự đảm bảo, khả năng đáp tng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ và sự câm thông để do hrong chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viên Đại học Baskent Network ở Thổ NHĩ Kỳ. Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sét trên 550 bệnh nhân cá nội trú và ngoại trú được chọn ngẫu nhiên trong hai tháng đâu năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thay điểm số nhận thức của bệnh nhân cao hơn so với dự kiến cho một bệnh viện bình thường nhưng, lại thắp hơn so với dự kiến cho một bệnh viện chất lượng cao. Dồng thời, có sự khác biệt về độ mỗi, trình độ học và việc sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) của bệnh nhãn khi họ đánh giá chất lượng, dịch vụ y tế: những bệnh nhân trẻ thường, đánh giá điểm số cao hơn so với những bệnh nhân trưng niên và giả.
Nhưng những bệnh nhân có trình độ học vấn cao hơn thì họ lại đánh giá điễm số thập hơn so với những bệnh nhân có trình độ học vẫn thầi rong, khi đó, đa số những bệnh nhân có st dung thé BILYT lại không hải lòng vẻ “Năng lực phục vụ” và “Khả năng đáp ứng” của bệnh viện (Bakar ei. Khi nghiên cứu về dịch vụ y tế cấp, llong Qin va Victor R. Prybutok (2009) cũng đã sử dụng, bộ công cụ thang đo của mô hình SERQUAI, với 5 tiêu chí gốc về chất lượng địch vụ: sự tin cây, sự đáp ứng, sụ đảm bảo, sự cảm thông, phương tiện hữu hình và thêm một tiêu chỉ mới là chất lượng kỹ thuật để đo lường chất lượng dich vy y t ó Mỹ. Dông thời, cùng với 5 tiêu chỉ đo lường chất lượng dich vụ ở trên, nhỏm tác giả còn đo lường môi quan hệ giữa chất lượng địch vụ y tế 3 với sự hài lòng của bệnh nhân.
Kết quả nghiền cứu cho thấy chất lượng dịch vụ y tổ anh hưởng trực tiếp vả tích cực đến sự hải lòng của bệnh nhân. Bén canh do, trong nghién ctu “Out - patient Service Quality Perceptions in Private Thai Hospitals” tin si William C. Johnson cing học viên Khanchitpol Yousapronpatboon của mình cũng đã sử dụng công cu SERVQUAT. dé do lung chất lượng địch vụ y tế ở Thái Lan.
Dữ liệu được thu thập từ 400 bệnh nhân ngoại trú tại các bệnh viên tư nhân ở Thái Lan vã sử dụng mô hình câu trúc tuyến tính đề đo hưởng cho thấy mô hình gid thuyét SERVQUAL là phủ hợp với dữ liệu thực nghiệm. Kết quả nghiên củu cho thấy rằng cả nắm yêu lố tiểm ân của mô hình SERVQUAL déu anh huéng đáng kế đến chất lượng dich vu y tế tống thể ở các bệnh viện tư nhân của Thái Lan Trong đó, yếu tổ “Khả năng đáp ứng” có ảnh hướng nhiều nhất; tiếp theo là “Sự cảm thông”, “Phương tiện hữu hình”, “Sự đám bao”, va cudi cung la “Dé tin cay” (William C. Khi nghiên cửu về các nhân 16 anh huéng dém chit lreng dich va y tế, bản thân mô hình lý thuyết ban đầu SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) và mô hình SRVPBRI' của Cronin và Laylor (1992) đã tiểm an 5 nhân tố ảnh hưởng: Độ tin cậy, sự dâm báo, khả năng dáp ứng, phương tiện hữu hình vả sự cấm thông. Trên cơ sở dó, rắm 1996, Ủy bạn chứng nhận các tổ chức chăm sóc sức khỏe (The Toin: Cominission ơn Aceredilation of HeaHhcare Organizations) đã phát triển thêm 41 nhân tổ nữa thành mô hinh JCAHO với 9 nhân tố bao quát hơn mô hinh SUR VQUAL và SƯRVPLRI.
Các nhân tỏ này được mô tá cụ thẻ như sau: + Tĩnh hiệu lục (Eficacy) là hiệu quã và kết quả của việc điều trị bệnh cho bệnh nhân: -_ Sự phủ hợp (Appropriateness) l4 sự phù hợp của một thủ tục hay một địch vụ cu thé dé đáp ứng nhu câu cửa bệnh nhân, thể hiện mức độ liên quan đến nhu cầu y tế của bệnh nhân của dịch vụ được cung cấp. -_ Hiệu suất (Efficiency) la hiệu quả của dịch vụ được cung cấp, thể hiện mỗi quan. hệ của kết quả điều tị chấm sóc cho bệnh nhân và nguồn lục dược sử dụng dễ chăm sóc cho bệnh nhân. - Sự quan tâm vả chăm sóc (Respect and Care) thể hiện múc độ mà bệnh nhân được quan tâm và chấm sóc sứo khỏe của mình hay mức độ mà cáo địch vụ được cung cap dap ứng nh câu và sự ký vọng của bệnh nhân.
8 ~_ Sự an toàn (8afsly) tite la sự an toàn của bệnh nhân khi số đụng các địch vụ y lế thể hiện mức dộ rúi ro trong mỗi trường y tế được giảm thiểu cho bệnh nhân. -_ Tính liên tục (Continuity) tức lả sự liên tục của các địch vụ được cung cân cho bệnh nhân, thế hiện sự phối kết hợp rửp nhàng giữa các bộ phận trong bệnh viện khi chăm sóc gức khóe cho bệnh nhân. - Tinh hiệu quả (Effectiveness) thể hiện tính hiệu quả của các thủ tục và địch vụ được cụng cấp thoo đúng cách, theo hiểu biết hiện tại để đạt được đần ra mong muốn cho bệnh nhân. - Tinh kip thời (Timelyness) sự kịp thời của các kiếm tra, thủ tục, chữa trị va dich vụ cần thiết được cùng cấp cho bệnh nhân, là mức độ sự chăm sóc được cung cấp cho bệnh nhân ở thời điểm cần thiết và hữu dụng nhất.
- Sự sẵn sang (Availability): thé hiện mức 46 sẵn có của các địch vụ chăm sác thích hợp sao cho đáp ứng dược nhu câu của bệnh nhân. Dựa trên khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ bệnh viện của JCAHO, năm 2001 Victor Sewer va ác ông sự đã liên hành nghiên cou thye nghiệm với bộ dữ liệu dược thu thập từ 12 nhà lãnh đạo bệnh viện, 125 nhân viên bệnh viện và 663 bệnh nhân và người nhà của họ. Nhóm tác giả đã nhận diện chất lượng cắm nhận. bằng cách thâo luận nhóm để ý định cảm nhận và thái độ cửa gác nhóm về chải lượng địch vụ bệnh viện.
Kết quả nghiên cửu sơ bộ dã chỉ ra trong 9 nhân tổ theo mô hình JCAHO thì chỉ riêng nhân tế Tỉnh hiệu lực (Tifficacy) là có hệ số alpha thấp ( 45) nên nhân tố này đã bị loại bỏ. Kết quả của quá trình nghiên cứu là phát triển thang đo từ mô hình lý thuyết JCAHO thành mô bình thực nghiệm KQCAH (The Key Quality Charaecteristics Assessment for Ilospitals) với § nhân tổ ảnh hưởng được cụ thể hóa nữuz sau: -_ Sự phù hợp (Appropriateness) tức lả hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật và tính chuyên nghiệp của nhân viên y tế được bổ trí phủ hợp với việc điêu trị cho bệnh nhân (Chẳng hạn như: tính thuận tiện và sạch sẽ của đồ dùng, cơ sở vật chất, ánh sảng, cách ăn mặc và cách xử sự của nhân viên y tổ). - _ Tĩnh hiệu quả vả liên tục (Iiffeotiveness and Continuity) thể hiện sự giao tiếp, trao dỗi giữa bộ phân này với bộ phân khác trong bệnh viên hoặc giữa bệnh viên với gia 9 đình bệnh nhân (Chẳng han như: sự chuẩn bị để xuất viện, sự chuẩn bị cho chăm sóc. cản thiết tai nha).