Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu chuẩn hóa kỹ năng công nghệ thông tin cùng năng lực ngoại ngữ của nguồn nhân lực tại TP. Hồ Chí Minh ngày càng tăng cao. Thị trường đào tạo ngắn hạn tại khu vực Quận 10 đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 10 trung tâm ngoại ngữ và tin học lớn với nhiều chính sách ưu đãi học phí. Để tồn tại và khẳng định vị thế thương hiệu bền vững, việc thấu hiểu và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo là nhiệm vụ sống còn của mỗi tổ chức giáo dục.

Đề tài nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học Vạn Hạnh" được thực hiện với mục tiêu tổng quát là nhận diện, phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ. Luận văn triển khai 3 mục tiêu cụ thể: xác định các thành phần chất lượng đào tạo, định lượng mức độ ảnh hưởng của từng thành phần và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn giúp ban lãnh đạo trung tâm nâng cao năng lực phục vụ.

Nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học Vạn Hạnh, địa chỉ số 50A Thành Thái, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019 với 257 phiếu khảo sát hợp lệ từ học viên đang theo học. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp căn cứ khoa học giúp trung tâm tối ưu hóa trải nghiệm cho hơn 77% học viên bậc cao đẳng - đại học và đáp ứng định hướng học tập cho 43.6% người học tin học ứng dụng cùng 56.4% người học ngoại ngữ chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và kết hợp có chọn lọc từ các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ uy tín trên thế giới. Trọng tâm lý thuyết là mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với cấu trúc 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ cùng 5 thành phần cảm nhận: phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và đồng cảm. Đồng thời, tác giả ứng dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) nhằm đo lường trực tiếp chất lượng dịch vụ thông qua hiệu năng cảm nhận thực tế của khách hàng.

Về mặt học thuật, luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi: Dịch vụ là hoạt động vô hình tạo ra giá trị sử dụng và thỏa mãn mong đợi của khách hàng (Kotler, 2003; Zeithaml và Bitner, 2000); Dịch vụ đào tạo là chuỗi hoạt động cung cấp điều kiện vật chất và quá trình truyền thụ tri thức nhằm trang bị kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp (Phùng Hữu Phú và cộng sự, 2016); Chất lượng dịch vụ đào tạo là tập hợp các yếu tố đầu vào, quy trình và đầu ra nhằm đáp ứng chuẩn mực đào tạo và thỏa mãn kỳ vọng của người học (Cheng và Tam, 1997; Harvey và Green, 1993).

Để phù hợp với đặc thù môi trường sư phạm, tác giả đã điều chỉnh mô hình gốc bằng cách thay thế 2 yếu tố tin cậy và đảm bảo thành Chất lượng giáo viên và Chương trình học. Mô hình đề xuất hoàn chỉnh gồm 5 biến độc lập với 23 biến quan sát: (1) Chất lượng giáo viên (5 biến quan sát), (2) Khả năng đáp ứng (5 biến quan sát), (3) Sự đồng cảm (5 biến quan sát), (4) Chương trình học (4 biến quan sát), (5) Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát); cùng 1 biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ đào tạo gồm 4 biến quan sát (tổng cộng 27 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu vận dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 đối tượng gồm các nhà quản lý, giảng viên và học viên tại Trung tâm Vạn Hạnh. Kết quả thảo luận đóng vai trò khám phá, điều chỉnh câu chữ và hoàn thiện thang đo chính thức theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998) cùng Nguyễn Đình Thọ (2011), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt gấp 5 lần số biến quan sát (27 biến quan sát * 5 = 135 mẫu). Tác giả đã phát ra 300 bảng khảo sát trong thời gian từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019, thu về 271 bảng và lọc ra 257 bảng hợp lệ (đạt tỷ lệ 85.67%), vượt tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu 200 quan sát theo khuyến nghị của Gorsuch (1983).

Dữ liệu được xử lý khoa học trên phần mềm SPSS phiên bản 22. Phương pháp phân tích định lượng bao gồm: thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số lớn hơn 0.60 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30); phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0.05, hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0.50, tổng phương sai trích đạt trên 50% và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0); phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội với kiểm định ANOVA F-test (Sig < 0.05) cùng kiểm soát đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF < 10.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả 257 mẫu học viên hợp lệ cho thấy cơ cấu nhân khẩu học đa dạng: Về giới tính, nữ giới chiếm tỷ lệ 79% (203 người) và nam giới chiếm 21% (54 người). Về độ tuổi, nhóm học viên từ 18 đến 22 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 44.4% (114 người), nhóm từ 23 đến 30 tuổi chiếm 26.1% (67 người), nhóm dưới 18 tuổi chiếm 17.1% (44 người), nhóm từ 31 đến 40 tuổi chiếm 10.1% (26 người) và trên 40 tuổi chiếm 2.3% (6 người). Về trình độ học vấn, 77% học viên đang học hoặc đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng (169 người) và 23% có trình độ sau đại học (51 người). Về chương trình đào tạo, 43.6% học viên tham gia khóa Tin học ứng dụng (112 người), 22.2% học IELTS (57 người), 14% học TOEIC (36 người), 10.5% học Luyện phát âm (27 người) và 9.7% học Tiếng Anh thực hành (25 người).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo khẳng định toàn bộ 27 biến quan sát thuộc 6 thang đo đều đạt chuẩn với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0.60 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 23 biến độc lập trích xuất thành công 5 nhân tố với hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.001) và tổng phương sai trích giải thích hơn 50% biến thiên dữ liệu.

Phân tích hồi quy đa biến cho thấy cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê cao:

  • Chất lượng giáo viên là nhân tố có tác động tích cực cùng chiều mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ đào tạo.
  • Chương trình học giữ vị trí tác động quan trọng thứ hai, khẳng định vai trò cốt lõi của tính ứng dụng thực tế.
  • Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực rõ rệt đến cảm nhận của người học về không gian tiếp thu bài giảng.
  • Khả năng đáp ứng và Sự đồng cảm đóng góp tích cực vào việc gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của học viên.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích định lượng tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Thị Liên (2016), Lê Đức Tâm và Trần Danh Giang (2013), cũng như Al-Rafai và cộng sự (2016). Chất lượng giáo viên giữ vai trò quyết định hàng đầu bởi phương pháp sư phạm sinh động, thái độ tận tâm và trình độ chuyên môn của giảng viên trực tiếp định hình giá trị thụ hưởng của học viên trong từng buổi học.

Tầm quan trọng của Chương trình học và Phương tiện hữu hình củng cố thêm phát hiện của Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự (2015). Trong thực tế trình bày báo cáo, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ phân bố khóa học (Tin học 43.6% so với Ngoại ngữ 56.4%) và biểu đồ phân tán phần dư minh họa tính phân phối chuẩn của mô hình hồi quy. Bảng tổng hợp hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta và chỉ số VIF dưới 10 chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, cung cấp bằng chứng xác đáng để trung tâm ưu tiên nguồn lực cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ trên kết quả phân tích dữ liệu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Vạn Hạnh:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên. Ban Giám đốc và Phòng Đào tạo cần quy định chuẩn đầu vào giảng viên ngoại ngữ có chứng chỉ IELTS từ 7.5 trở lên và giảng viên tin học sở hữu chứng chỉ quốc tế MOS/IC3 Master. Tổ chức định kỳ 3 tháng một lần các khóa tập huấn phương pháp sư phạm tương tác, lấy người học làm trung tâm, hoàn thành chỉ tiêu 100% giáo viên đạt đánh giá xuất sắc trong lộ trình từ Quý 4/2019 đến Quý 2/2020.

Thứ hai, tái cấu trúc và đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn thực tiễn. Hội đồng chuyên môn cần định kỳ rà soát 6 tháng một lần để cập nhật 100% giáo trình theo chuẩn đề thi quốc tế mới nhất, tăng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng môn học. Tổ chức ít nhất 2 buổi hội thảo chuyên đề hoặc câu lạc bộ giao lưu ngoại khóa mỗi quý giúp học viên cọ xát thực tế.

Thứ ba, nâng cấp hiện đại hóa phương tiện hữu hình và hạ tầng công nghệ. Phòng Quản trị Cơ sở vật chất cần đầu tư thay mới 100% hệ thống máy vi tính cấu hình cao tại cơ sở 50A Thành Thái trong vòng 3 tháng, lắp đặt máy chiếu độ nét cao, điều hòa nhiệt độ tiêu chuẩn và hệ thống Internet cáp quang băng thông rộng. Bố trí bãi giữ xe an toàn, thông thoáng phục vụ hơn 300 lượt học viên mỗi ca học.

Thứ tư, tối ưu hóa khả năng đáp ứng và tăng cường mức độ đồng cảm. Đội ngũ nhân viên tư vấn và ghi danh cần rút ngắn thời gian xử lý thủ tục bảo lưu, chuyển lớp xuống dưới 15 phút, giải quyết phản hồi thắc mắc của học viên đạt tỷ lệ 98% trong vòng 24 giờ. Triển khai kênh chăm sóc học viên chủ động, theo dõi chuyên cần và tổ chức các lớp phụ đạo miễn phí kịp thời cho học viên học yếu hoặc nghỉ học có lý do.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các trung tâm đào tạo ngắn hạn: Tài liệu cung cấp bộ khung 27 chỉ số định lượng giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn dịch vụ, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả và nâng cao tỷ lệ tái ghi danh của 79% đối tượng học viên nữ cùng nhóm 44.4% học viên trẻ.

Thứ hai, Đội ngũ giảng viên và chuyên viên phát triển chương trình: Kết quả khảo sát từ 257 học viên là cơ sở thực chứng giúp giảng viên đổi mới phương pháp truyền đạt, phân bổ thời lượng thực hành hợp lý cho 43.6% nhu cầu tin học ứng dụng và 36.2% nhu cầu chứng chỉ quốc tế.

Thứ ba, Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kết hợp mô hình SERVQUAL - SERVPERF, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên SPSS 22 từ kiểm định Cronbach's Alpha đến hồi quy đa biến.

Thứ tư, Chuyên viên marketing và quản lý chất lượng dịch vụ giáo dục: Ứng dụng các thang đo về sự đáp ứng và đồng cảm để tối ưu hóa hành trình trải nghiệm của khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng và chỉ số giới thiệu bạn bè của học viên.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng phân tích?
Luận văn kết hợp mô hình SERVPERF và thang đo SERVQUAL với 5 thành phần điều chỉnh phù hợp với giáo dục gồm Chất lượng giáo viên, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Chương trình học và Phương tiện hữu hình, đo lường trên 27 biến quan sát.

Kích thước mẫu 257 học viên có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu 257 học viên hợp lệ thu được từ 300 phiếu phát ra hoàn toàn vượt tiêu chuẩn tối thiểu 135 mẫu (gấp 5 lần 27 biến quan sát) theo Hair và cộng sự, đồng thời vượt mức 200 mẫu theo Gorsuch, đảm bảo độ tin cậy cao cho phân tích EFA và hồi quy.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Vạn Hạnh?
Kết quả phân tích hồi quy xác định Chất lượng giáo viên là nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất, kế tiếp là Chương trình học và Phương tiện hữu hình, minh chứng rằng năng lực sư phạm và cơ sở vật chất là hai trụ cột chất lượng then chốt.

Nghiên cứu đã điều chỉnh những biến số nào so với mô hình SERVQUAL truyền thống?
Tác giả đã thay thế 2 yếu tố Sự tin cậy và Sự đảm bảo bằng Chất lượng giáo viên và Chương trình học nhằm phản ánh sát thực 100% đặc thù vận hành của các khóa đào tạo tin học và ngoại ngữ ngắn hạn.

Kết quả nghiên cứu có khả năng khái quát hóa cho các trung tâm đào tạo khác không?
Mô hình nghiên cứu và hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể mở rộng áp dụng cho hơn 50 trung tâm ngoại ngữ - tin học có quy mô tương đương tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh nhằm chuẩn hóa chất lượng phục vụ.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ "Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học Vạn Hạnh" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về chất lượng dịch vụ đào tạo dựa trên nền tảng tích hợp SERVQUAL và SERVPERF.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường gồm 5 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc đạt độ tin cậy cao.
  • Phân tích thực chứng trên mẫu 257 học viên hợp lệ, phản ánh chính xác thị hiếu của 43.6% người học tin học và 56.4% người học ngoại ngữ.
  • Đo lường và xếp hạng chính xác mức độ tác động của Chất lượng giáo viên, Chương trình học và Phương tiện hữu hình.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị khả thi, có mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết từ 6 đến 12 tháng.

Trong giai đoạn tiếp theo từ Quý 4/2019 đến hết năm 2020, Trung tâm Vạn Hạnh cần khẩn trương hiện đại hóa phòng máy, chuẩn hóa trình độ giảng viên và số hóa quy trình tư vấn. Các cơ sở giáo dục đào tạo hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình này để liên tục nâng tầm chất lượng dịch vụ, tối đa hóa sự hài lòng của học viên và phát triển thương hiệu bền vững.