NÔNG THÔN TÂY NINH L Ậ Ĩ Chuyên ngành : Kế toán Mã số ngành: 60340301 11 ăm 2016 c NÔNG THÔN TÂY NINH L Ậ Ĩ Chuyên ngành : Kế toán Mã số ngành: 60340301 B Ớ DẪ A : TS. Ụ 11 ăm 2016 c i L A A ôi xin cam đoan đề tài luận n ác nh n tố nh h ng đến công tác kế toán tại các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôn y Ninh” là công trình của iệc học tập à nghiên cứu thật sự nghiêm túc của b n th n. Những kết qu nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực à ch a từng đ ợc công bố tr ớc đ y. ác số liệu trong luận n nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đ ợc tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy. ồ h Minh, tháng 11n m 2016 Ọ ÊN Ự ỆN LUẬN ĂN ă c ii L ôi xin gửi đến quý hầy ô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; hòng Qu n lý khoa học à ào tạo sau đại học – r ờng ại học ông nghệ p. M; tất c quý hầy ô đã cùng ới tri thức à t m huyết của mình để truyền đạt ốn kiến thức quý báu à tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại tr ờng. ôi ch n thành c m ơn . hạm hị h ng đã tận t m h ớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận n. Nếu không có những lời h ớng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện đ ợc luận n này. Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu à thực hiện luận n. Nh ng do hạn chế ề mặt thời gian cùng ới iệc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận n chắc chắn còn nhiều hạn chế à thiếu sót. ôi rất mong nhận đ ợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý hầy Cô để luận n của tôi đ ợc hoàn thiện hơn nữa. ồ h Minh, tháng n m 2016 c ă c iii Ó Ắ Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn ị hành chính sự nghiệp d ới sự qu n lý của Nhà n ớc cũng từng b ớc đi vào phát triển ổn định và ững chắc góp phần vào sự nghiệp phát triển đất n ớc. Trong quá trình hoạt động, các đơn ị hành chính sự nghiệp (HCSN) d ới sự qu n lý của ng và Nhà n ớc. Công iệc của kế toán trong các đơn ị HCSN nói chung và các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp phát triển nông thôn là ph i tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để qu n lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử d ng, quyết toán kinh phí, tình hình qu n lý và sử d ng các loại ật t tài s n công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà n ớc đơn ị. ề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh”từ đó đánh tác động của các nhân tố đến công tác kế toán trong các các đơn vị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh. Nghiên cứu này sẽ tr lời các câu hỏi: Công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh?” và Mức độ nh h ng của các nhân tố nh h ng công tác kế toán tại các đơn vị này?”. Tổng hợp các lý luận, thừa kế kết qu từ các nghiên cứu tr ớc đ y có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác gi b ớc đầu hình thành nên các thang đo lựa chọn các nhân tố tác động đến công tác kế toán. Kết qu nghiên cứu có các nhân tố tác độnggồm 07 nhân tố: Nhận thức nhà qu n lý, nhân lực kế toán, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập, công nghệ thông tin, nhu cầu thông tin kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, Môi tr ờng pháp lý. Trong 7nhân tố nh h ng ánh giá công tác kế toán thì nhân tố Môi tr ờng pháp lý nh h ng mạnh nhất đến công tác kế toán với β 0,2 ; tiếp đến là nh n tố Hệ thống kiểm soát nội bộ β=0.261; nh n tố Nhân lực kế toán với β=0.254; nh n tố Môi tr ờng pháp lý với β=0.095; nh n tố ặc điểm đơn vị sự nghiệp công lậpβ=0,086 và nh h ng thấp nhất là Nhận thức của nhà qu n lý ới β=0,041. ừ kết qu nghiên cứu trên, tác gi đã đề xuất một số gi i pháp có tác động trực tiếp đến các nh n tố nhằm có gi i pháp tốt nhất để ận d ngcông tác kế toán tại HCSN. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện một nhóm mẫu, ch a đại diện hết cho các các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôntại iệt Nam, ngoài ra còn nhiều hạn chế ề thời gian, số l ợng mẫu nhỏ nên hạn chế t nh tổng quát cao của đề tài. c iv ABSTRACT The ongoing development of the economy, the business administrative unit under the management of the State and every step in the development of solid stability and contribute to the innovation economy - socio country. In the course of operations, the business administrative unit under the management of the Party and State. The work of the accountant in the business and administrative units in general and the business units owned Agricultural Rural Development is to organize information systems with data for the management and control of funds, the use, settlement of funds, the status of management and use of supplies public assets, the execution of budget revenue and expenditure and the implementation of the norms of the State in the unit. Research project on "The factors affecting the accounting work in the business units owned agricultural and rural development Xining "which reviews the impact of these factors on the accounting work in the business units owned agricultural and rural development in Tay Ninh.This study will answer the question: "accounting work in the business units owned agricultural and rural development in Tay Ninh?" And "The impact of factors affecting the accounting work in this unit? ".Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale selection factors affecting accounting work 07 factors including: Perceptions of managers, accounting personnel, features public service units, information technology, accounting information needs, system testing internal control, legal environment. 7 Factors Affecting Evaluation of accounting, the legal environment factors most influence to work with β 0.2 accounting; followed by factors internal control β 0261; uman factor β accounting for 0254; En ironmental factors with β 0.0 5 legal; Factors haracteristics of public ser ice units and influence β .086 erceptions lowest managers with β 0. From the study results, the authors have proposed a number of measures have a direct impact on the factors that have the best solution to handle accounting work in administrative and professional. However, this study is only done in a sample group, not represented by all of the business units owned agricultural and rural development in Vietnam, in addition to many restrictions on time, small sample size limits the overall height of the subject. 1 1 Lý do chọn đề tài . 1 2 M c tiêu nghiên cứu . 2 u hỏi nghiên cứu . 2 4 ối t ợng à phạm i nghiên cứu . 3 5Ph ơng pháp nghiên cứu . 3 6 ngh a khoa học à thực ti n của đề tài .1 ngh a khoa học .2 ngh a thực ti n . 4 Kết cấu của đề tài .1 ác nghiên cứu n ớc ngoài .2 ác nghiên cứu trong n ớc .1 ổng quan ề đơn ị sự nghiệp công lập .1 Khái niệm đơn ị sự nghiệp công lập .2 ặc điểm đơn ị sự nghiệp công lập .3 h n loại đơn ị sự nghiệp công lập .2 Khái niệm, ai trò công tác kế toán trong các đơn ị sự nghiệp công lập .3 ác nh n tố nh h ng đến công tác kế toán trong các đơn ị sự nghiệp công lập .1 Nhận thức nhà qu n lý .2Chuyên gia t ấn .3Nh n lực kế toán .4 ặc điểm đơn ị sự nghiệp công lập .5 ông nghệ thông tin.6Nhu cầu thông tin kế toán .7 ệ thống kiểm soát nội bộ .8Môi tr ờng pháp lý .4Nội dung cơ b n của tổ chức công tác kế toán trong đơn ị sự nghiệp công lập .1 Nội dung tổ chức công tác kế toán .1 ổ chức chứng từ kế toán .2 ổ chức hệ thống tài kho n kế toán . ổ chức hệ thống sổ sách kế toán .4 ổ chức hệ thống báo cáo kế toán .2 ổ chức bộ máy kế toán .1 h ơng pháp nghiên cứu .1 h ơng pháp chung .2 h ơng pháp c thể .3 ơ đồ thiết kế nghiên cứu à quy trình nghiên cứu .1 Khung nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .2 hiết kế nghiên cứu .1 hang đo ác nh n tố nh h ng đến công tác kế toán tại các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôn Tây Ninh .2 hang đo công tác kế toán tại các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôn y Ninh .2 y dựng gi thuyết ề ác nh n tố nh h ng đến công tác kế toán tại các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôn y Ninh .1 Nhận thức nhà qu n lý .2 huyên gia t ấn .3 Nh n lực kế toán .4 ặc điểm đơn ị sự nghiệp công lập .5 ông nghệ thông tin .6Nhu cầu thông tin kế toán . ệ thống kiểm soát nội bộ .8Môi tr ờng pháp lý .3 Mô hình hồi quycác nh n tố nh h ng đến công tác kế toán tại các đơn ị sự nghiệp thuộc s nông nghiệp à phát triển nông thôn y Ninh .4 Mô t dữ liệu à ph ơng pháp thu thập dữ liệu .1 h ơng pháp chọn mẫu .2 K ch th ớc mẫu kh o sát . ông c ph n t ch à quy trình thu thập, xử lý dữ liệu .1 ông c ph n t ch dữ liệu .2 Quy trình thu thập dữ liệu .3 Quy trình xử lý dữ liệu.1Thực trạng công tác kế toán của các đơn ị hành ch nh sự nghiệp hiện nay .2 h n t ch à đánh giá độ tin cậy của thang đo .1 ánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha .1 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến Chuyên gia t ấn” .2 Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến Môi tr ờng pháp lý” .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế không ngừng, các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Năm 2016, nghiên cứu đã khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp này, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và minh bạch thông tin kế toán. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Tây Ninh, với dữ liệu thu thập trong năm 2016. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp cơ sở khoa học để các đơn vị sự nghiệp cải thiện công tác kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, kiểm soát nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Các chỉ số đánh giá hiệu quả công tác kế toán được đo lường thông qua các biến như nhận thức nhà quản lý, nhân lực kế toán, công nghệ thông tin, hệ thống kiểm soát nội bộ và môi trường pháp lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Lý thuyết tổ chức công tác kế toán: Nhấn mạnh việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật hạch toán và chế độ kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho quản lý.
- Mô hình hệ thống thông tin thành công (DeLone & McLean, 1992, 2003): Phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán thành các nhóm như chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, sự hài lòng người dùng và lợi ích thu được.
- Khái niệm về nhân lực kế toán và chuyên gia tư vấn: Nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao và chuyên gia tư vấn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác kế toán.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Được định nghĩa là cơ cấu tổ chức, quy trình và biện pháp nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả, bảo vệ tài sản và tuân thủ pháp luật.
- Môi trường pháp lý: Bao gồm các quy định, luật lệ về kế toán, tài chính và kiểm toán, tạo hành lang pháp lý cho công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp.
Các khái niệm chính được nghiên cứu gồm: nhận thức nhà quản lý, nhân lực kế toán, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập, công nghệ thông tin, nhu cầu thông tin kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và môi trường pháp lý.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Khảo sát sơ bộ, tổng hợp và phân tích các tài liệu, nghiên cứu trước để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu từ các cán bộ, nhân viên kế toán và nhà quản lý tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh trong năm 2016. Cỡ mẫu khảo sát khoảng 150-200 người, được chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán.
- Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu diễn ra trong năm 2016, với các bước thiết kế nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đề xuất giải pháp được thực hiện liên tục trong vòng 12 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Môi trường pháp lý là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác kế toán với hệ số hồi quy β = 0,261, cho thấy các quy định pháp luật, chế độ kế toán và kiểm toán có vai trò quyết định trong việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đáng kể (β = 0,254), thể hiện tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì các quy trình kiểm soát nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin kế toán.
- Nhân lực kế toán cũng là yếu tố quan trọng (β = 0,2), phản ánh trình độ chuyên môn và năng lực của đội ngũ kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác kế toán.
- Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập và nhận thức nhà quản lý có mức độ ảnh hưởng thấp hơn (β lần lượt là 0,095 và 0,041), tuy nhiên vẫn đóng vai trò hỗ trợ trong việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
- Công nghệ thông tin và nhu cầu thông tin kế toán cũng được xác định là các nhân tố tác động tích cực, giúp cải thiện quy trình xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây về vai trò của môi trường pháp lý và hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kế toán đơn vị sự nghiệp công lập. Môi trường pháp lý cung cấp khung pháp lý vững chắc, giúp các đơn vị tuân thủ các quy định về kế toán và tài chính, từ đó nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận trong kế toán.
Nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao góp phần nâng cao chất lượng thông tin kế toán, đồng thời hỗ trợ việc áp dụng công nghệ thông tin trong xử lý dữ liệu kế toán. Mặc dù nhận thức nhà quản lý có ảnh hưởng thấp hơn, nhưng vai trò của họ trong việc tạo điều kiện và định hướng công tác kế toán là không thể xem nhẹ.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (β) và bảng phân tích hồi quy chi tiết, giúp minh họa rõ ràng sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường hoàn thiện môi trường pháp lý: Cơ quan quản lý nhà nước cần thường xuyên cập nhật, bổ sung các quy định, chế độ kế toán phù hợp với đặc thù đơn vị sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Bộ Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Xây dựng và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ: Các đơn vị cần thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ, đào tạo nhân viên về kiểm soát nội bộ và thường xuyên đánh giá hiệu quả hệ thống. Thời gian: 6-12 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo đơn vị, phòng kế toán.
- Nâng cao chất lượng nhân lực kế toán: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, cập nhật kiến thức mới về kế toán và công nghệ thông tin cho đội ngũ kế toán viên. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Đơn vị sự nghiệp, các cơ sở đào tạo.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Đầu tư hệ thống phần mềm kế toán hiện đại, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ để tăng tốc độ xử lý và cung cấp thông tin kế toán. Thời gian: 1 năm; Chủ thể: Đơn vị sự nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Nâng cao nhận thức của nhà quản lý về vai trò công tác kế toán: Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của lãnh đạo trong việc chỉ đạo công tác kế toán. Thời gian: 6 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo đơn vị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán, từ đó có chính sách quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
- Nhân viên kế toán và chuyên gia tư vấn tài chính: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về tổ chức công tác kế toán và các yếu tố tác động, hỗ trợ cải tiến quy trình kế toán.
- Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách, quy định phù hợp với đặc thù đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính công: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp?
Môi trường pháp lý và hệ thống kiểm soát nội bộ là hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, với hệ số hồi quy lần lượt là 0,261 và 0,254, thể hiện vai trò quan trọng của khung pháp lý và quy trình kiểm soát trong công tác kế toán. -
Tại sao nhân lực kế toán lại quan trọng trong công tác kế toán?
Nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn cao giúp đảm bảo thông tin kế toán chính xác, kịp thời và minh bạch, đồng thời hỗ trợ áp dụng công nghệ thông tin hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng công tác kế toán. -
Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán?
Công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình kế toán, tăng tốc độ xử lý dữ liệu, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, đồng thời hỗ trợ kiểm soát và bảo mật thông tin kế toán. -
Làm thế nào để nâng cao nhận thức của nhà quản lý về công tác kế toán?
Tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề và truyền thông nội bộ giúp nhà quản lý hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán trong quản lý tài chính và ra quyết định. -
Hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò gì trong đơn vị sự nghiệp?
Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp đảm bảo các hoạt động kế toán được thực hiện đúng quy trình, giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận, bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh, trong đó môi trường pháp lý và hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu khoảng 150-200 người, sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, bao gồm hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nghiên cứu có phạm vi tập trung tại tỉnh Tây Ninh trong năm 2016, mở ra hướng nghiên cứu mở rộng cho các đơn vị sự nghiệp khác trong cả nước.
- Đề nghị các đơn vị sự nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước áp dụng các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Quý độc giả và các đơn vị quan tâm được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện công tác kế toán, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống quản lý tài chính công trong các đơn vị sự nghiệp.