Ba vòng thành Cổ Loa qua tư liệu khai quật khảo cổ 2007-2014 - Đào Thị Mai Huyên

Luận văn thạc sĩ phân tích ba vòng thành cổ Loa dựa trên tư liệu khai quật khảo cổ học từ năm 2007 đến 2014. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu về lịch sử và

Chuyên ngành

Khảo cổ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

215
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ba vòng thành Cổ Loa qua tư liệu khảo cổ

Thành Cổ Loa là tòa thành đất cổ nhất Việt Nam. Di tích nằm tại huyện Đông Anh, Hà Nội. Cấu trúc gồm ba vòng thành khép kín. Đó là Thành Nội, Thành Trung và Thành Ngoại. Ba vòng thành gắn liền với nhà nước Âu Lạc và thời kỳ An Dương Vương. Luận văn thạc sĩ của Đào Thị Mai Huyên tập trung vào ba vòng thành Cổ Loa qua tư liệu khai quật khảo cổ học từ năm 2007 đến năm 2014. Công trình hệ thống lại nguồn tư liệu phong phú. Nguồn tư liệu gồm thư tịch cổ Việt Nam, thư tịch cổ Trung Quốc, tư liệu dân gian và tư liệu khảo cổ học. Các cuộc khai quật giai đoạn này làm rõ địa tầng, kỹ thuật đắp và niên đại của thành. Vị trí địa lý và môi trường cảnh quan vùng Cổ Loa cũng được phân tích kỹ. Mục tiêu là dựng lại diện mạo công trình phòng ngự quy mô lớn. Nghiên cứu góp phần khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa và quân sự của di tích.

1.1. Vị trí địa lý và môi trường cảnh quan vùng Cổ Loa

Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội. Vùng đất nằm bên bờ sông Hoàng, một nhánh cổ của sông Hồng. Địa hình ở đây cao ráo và bằng phẳng. Hệ thống sông ngòi bao quanh tạo điều kiện phòng thủ tự nhiên. Người xưa tận dụng địa thế để đắp ba vòng thành. Các đầm, hào và gò đất hỗ trợ việc kiểm soát đường thủy. Môi trường cảnh quan giàu nguồn đất sét và đất laterite. Đây là vật liệu chính để đắp lũy. Vị trí trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giúp Cổ Loa giữ vai trò đầu mối giao thông và quân sự thời Âu Lạc.

1.2. Các nguồn tư liệu nghiên cứu ba vòng thành Cổ Loa

Nghiên cứu ba vòng thành Cổ Loa dựa trên bốn nhóm tư liệu. Thứ nhất là thư tịch cổ Việt Nam ghi chép về An Dương Vương và nhà nước Âu Lạc. Thứ hai là thư tịch cổ Trung Quốc bổ sung góc nhìn đối chiếu. Thứ ba là tư liệu dân gian, gồm truyền thuyết, tục kiêng tên húy và hệ thống địa danh cổ. Khảo sát ghi nhận khoảng 90 trên 397 địa danh gắn với thời An Dương Vương. Thứ tư là tư liệu khảo cổ học từ các cuộc khai quật. Nhóm tư liệu cuối cùng có độ tin cậy cao nhất. Nó cung cấp bằng chứng vật chất trực tiếp về kỹ thuật và niên đại.

II. Phân tích địa tầng và đặc trưng ba vòng thành Cổ Loa

Kết quả khai quật từ năm 2007 đến năm 2014 mang lại nhiều phát hiện mới. Các nhà khảo cổ mở hố thăm dò tại Thành Nội và Ụ Hỏa Hồi. Năm 2014 là đợt khai quật quan trọng. Địa tầng cho thấy thành được đắp thành nhiều lần. Mỗi lần đắp tương ứng một giai đoạn riêng. Lần đầu tiên đắp đất sét lẫn laterite màu đỏ. Các lần sau dùng đất sét màu nâu vàng và xám sẫm. Lớp ngói Cổ Loa, đá và than tro phân bố dày trên mặt lũy. Địa tầng không có lớp trầm tích tự nhiên hay dấu vết xói mòn. Điều này cho thấy thành được xây dựng liên tục trong thời gian ngắn. Có lẽ chỉ một thế hệ thực hiện toàn bộ công trình. Mặt thành rộng trên ba trăm chín mươi xăng-ti-mét. Ụ Hỏa Hồi dài khoảng hai mươi ba mét và cao trên một trăm xăng-ti-mét. Ngoài ra, khai quật còn thu được nhiều ngói, gốm tráng men và dấu vết kỹ thuật sản xuất. Những đặc trưng di tích này giúp định hình rõ cấu trúc ba vòng thành Cổ Loa.

2.1. Cấu tạo địa tầng và các giai đoạn đắp thành

Địa tầng Thành Nội phản ánh quy trình đắp thành nhiều lớp. Giai đoạn một dùng đất sét lẫn laterite màu đỏ sẫm. Lớp đất chứa nhiều cụm mảnh ngói lẫn than. Các giai đoạn tiếp theo dày từ vài chục đến hơn một trăm bốn mươi xăng-ti-mét. Vật liệu chuyển sang đất sét nâu vàng và xám. Toàn bộ chuỗi địa tầng không có lớp xói mòn xen kẽ. Vì vậy thành được đắp liên tục, không gián đoạn lâu dài. Người xưa hoàn thành vòng Thành Nội và Ụ Hỏa Hồi trước. Sau đó họ quay lại gia cố các giai đoạn kế tiếp. Quy trình này cho thấy trình độ tổ chức lao động cao.

2.2. Ngói Cổ Loa gốm tráng men và kỹ thuật sản xuất

Khai quật thu được số lượng lớn ngói Cổ Loa. Ngói tập trung dày trên mặt thành và trong các lớp đắp. Loại hình ngói phản ánh kỹ thuật làm vật liệu xây dựng đương thời. Bên cạnh ngói còn có gốm tráng men. Gốm cho thấy trình độ chế tác và quan hệ giao lưu văn hóa. Các dấu vết kỹ thuật sản xuất giúp xác định nguồn gốc vật liệu. Sự hiện diện đồng bộ của ngói, gốm và than tro chứng minh hoạt động xây dựng tại chỗ. Những hiện vật này là chứng cứ quan trọng để định niên đại ba vòng thành Cổ Loa và xác định tính chất công trình.

III. Phương pháp xác định niên đại và kỹ thuật đắp thành

Việc xác định niên đại ba vòng thành Cổ Loa dựa trên nhiều phương pháp. Phân tích địa tầng là cơ sở chính. Mỗi lớp đất đắp được mô tả theo màu sắc, độ dày và thành phần. Hiện vật trong từng lớp giúp xác định khung thời gian. Ngói, gốm và than tro là chỉ dấu quan trọng. Phương pháp đối sánh tư liệu cũng được áp dụng. Tư liệu khảo cổ kết hợp với thư tịch cổ và truyền thuyết dân gian. Kỹ thuật đắp thành được tái dựng qua quan sát mặt cắt lũy. Người xưa chọn đất sét và laterite làm vật liệu nền. Họ đắp từng lớp và nện chặt để tăng độ bền. Mặt thành rộng và chân thành mở rộng tạo thế vững chắc. Việc không có lớp xói mòn xen giữa các giai đoạn cho thấy tốc độ thi công nhanh. Phương pháp so sánh với các công trình phòng ngự khác cũng hữu ích. Cách tiếp cận đa nguồn này nâng cao độ tin cậy của kết luận. Nhờ đó, niên đại và kỹ thuật đắp ba vòng thành Cổ Loa được làm sáng tỏ hơn trước.

3.1. Kỹ thuật đắp lũy và xử lý vật liệu tại Cổ Loa

Kỹ thuật đắp thành Cổ Loa thể hiện sự tính toán kỹ lưỡng. Người xưa khai thác đất sét và laterite tại chỗ. Họ đắp lũy theo từng lớp nối tiếp nhau. Mỗi lớp được nện chặt trước khi đắp lớp mới. Ngói và than tro được trộn vào để gia cố. Cách làm này giúp lũy chống sạt lở. Mặt thành rộng trên ba trăm xăng-ti-mét tạo lối đi và bố trí phòng thủ. Chân thành mở rộng về phía bắc giữ thế ổn định. Ụ Hỏa Hồi nhô ra làm điểm quan sát và bắn tên. Toàn bộ kết cấu cho thấy tư duy quân sự rõ ràng của cư dân Âu Lạc.

3.2. So sánh thành Cổ Loa với các công trình phòng ngự khác

Luận văn so sánh thành Cổ Loa với nhiều di tích phòng ngự. Đối tượng đầu tiên là di tích đất đắp tròn ở Bình Phước. Hai loại hình có điểm chung về vật liệu đất đắp. Tuy nhiên quy mô và chức năng khác biệt rõ. Đối tượng thứ hai là thành Luy Lâu ở Bắc Ninh. Luy Lâu mang dấu ấn đô thị và hành chính thời Bắc thuộc. So sánh giúp làm nổi bật tính chất riêng của Cổ Loa. Ba vòng thành khép kín là đặc trưng hiếm thấy. Cấu trúc này khẳng định Cổ Loa là công trình quân sự và chính trị quy mô lớn bậc nhất thời cổ đại.

IV. Giá trị và bảo tồn di tích ba vòng thành Cổ Loa

Ba vòng thành Cổ Loa mang giá trị nhiều mặt. Về lịch sử, di tích gắn liền với nhà nước Âu Lạc và An Dương Vương. Đây là minh chứng cho nhà nước sớm tại Việt Nam. Về văn hóa, Cổ Loa lưu giữ truyền thuyết, lễ hội và hệ thống địa danh cổ. Tục kiêng tên húy và lễ cúng vẫn được duy trì đến nay. Về quân sự, ba vòng thành thể hiện tư duy phòng ngự chặt chẽ. Hệ thống lũy, hào và Ụ Hỏa Hồi tạo nhiều lớp bảo vệ. Tư liệu khai quật từ năm 2007 đến năm 2014 củng cố các giá trị này. Việc bảo tồn di tích trở nên cấp thiết. Một phần Thành Nội đã bị nhà dân xây dựng đè lên. Điều này làm mất một số dữ liệu gốc. Công tác bảo tồn cần kết hợp nghiên cứu và quản lý. Khu di tích Cổ Loa đòi hỏi quy hoạch rõ ràng. Phát huy giá trị di tích gắn với du lịch và giáo dục. Kết quả luận văn cung cấp cơ sở khoa học cho định hướng đó. Nhờ vậy, ba vòng thành Cổ Loa được gìn giữ cho thế hệ sau.

4.1. Giá trị lịch sử văn hóa và quân sự của Cổ Loa

Thành Cổ Loa hội tụ ba lớp giá trị nổi bật. Giá trị lịch sử nằm ở vai trò kinh đô Âu Lạc. Di tích chứng minh sự tồn tại của nhà nước sớm. Giá trị văn hóa thể hiện qua truyền thuyết và tín ngưỡng. Hệ thống địa danh cổ phản ánh ký ức cộng đồng. Lễ hội Cổ Loa tiếp nối truyền thống lâu đời. Giá trị quân sự gắn với cấu trúc ba vòng thành khép kín. Lũy đất, hào nước và Ụ Hỏa Hồi tạo thế phòng thủ vững. Ba giá trị này bổ sung cho nhau. Chúng làm cho Cổ Loa trở thành di sản đặc biệt của dân tộc.

4.2. Định hướng bảo tồn và phát huy giá trị di tích

Bảo tồn ba vòng thành Cổ Loa cần cách tiếp cận tổng thể. Trước hết phải bảo vệ địa tầng và các đoạn lũy còn nguyên. Nhiều khu vực đã bị xây dựng dân cư lấn chiếm. Quy hoạch khoanh vùng bảo vệ là yêu cầu cấp thiết. Tiếp theo cần số hóa tư liệu khai quật để lưu trữ lâu dài. Kết quả nghiên cứu nên gắn với trưng bày và giáo dục. Phát triển du lịch di sản giúp tạo nguồn lực bảo tồn. Cộng đồng địa phương cần tham gia gìn giữ di tích. Sự phối hợp giữa nhà khoa học và cơ quan quản lý mang tính quyết định. Nhờ đó di sản Cổ Loa được phát huy bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________________________ ĐÀO THỊ MAI HUYÊN BA VÒNG THÀNH CỔ LOA QUA TƯ LIỆU KHAI QUẬT KHẢO CỔ HỌC TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________________________ ĐÀO THỊ MAI HUYÊN BA VÒNG THÀNH CỔ LOA QUA TƯ LIỆU KHAI QUẬT KHẢO CỔ HỌC TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014 Chuyên ngành: Khảo cổ học Mã số: 60 22 03 17 LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Hoàng Hiệp Hà Nội - 2020 LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu không ngừng của bản thân, sự động viên giúp đỡ của quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Trịnh Hoàng Hiệp, người đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong quá trình làm luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn Khảo cổ học, khoa Lịch sử, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội, đồng nghiệp Ban Quản lý Khu di tích Cổ Loa - Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm việc. Tuy đã cố gắng nhưng luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các nhà nghiên cứu, các thầy cô và những người quan tâm tới đề tài luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Đào Thị Mai Huyên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa học và được trích nguồn rõ ràng. Nếu không đúng sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Đào Thị Mai Huyên MỤC LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TƯ LIỆU VỀ DI TÍCH CỔ LOA . Vị trí địa lý, địa hình và môi trường cảnh quan . Vị trí địa lý . Địa hình và môi trường cảnh quan. Tổng quan nguồn tư liệu nghiên cứu về Cổ Loa và ba vòng Thành Cổ Loa. Thư tịch cổ Việt Nam. Thư tịch cổ Trung Quốc . Tư liệu dân gian . Tư liệu khảo cổ học. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI VỀ KHẢO CỔ HỌC BA VÒNG THÀNH CỔ LOA TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014 . Một số khái niệm . Cấu tạo địa tầng và các giai đoạn đắp thành, đặc trưng di tích . Ụ Hỏa Hồi và Thành Nội (2014) . Ngói Cổ Loa . Gốm tráng men. Kỹ thuật sản xuất . GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, VĂN HÓA, QUÂN SỰ CỦA THÀNH CỔ LOA . Tính chất Thành Cổ Loa . Niên đại và kỹ thuật đắp Thành Cổ Loa . Kỹ thuật đắp Thành Cổ Loa . So sánh Thành Cổ Loa với các công trình phòng ngự ở Việt Nam. Thành Cổ Loa với di tích đất đắp tròn Bình Phước . Thành Cổ Loa với thành Luy Lâu (Bắc Ninh) . Bảo tồn và phát huy giá trị di tích Thành Cổ Loa. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 92 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BA : Bản ảnh BV : Bản vẽ BD : Bản dập BQL : Ban Quản lý ĐHKHXH&NV : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn ĐHQG : Đại học Quốc gia GS : Giáo sư KDT : Khu di tích PGS : Phó giáo sư SĐ : Sơ đồ TCN : Trước Công nguyên TS : Tiến sĩ THS : Thạc sĩ Tr : Trang UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC QUYẾT ĐỊNH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH, BẢNG THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ, BẢN VẼ, BẢN DẬP, BẢN ẢNH CÁC QUYẾT ĐỊNH BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH I. Các văn bản pháp quy của Trung ương II. Các văn bản của UBND Thành phố Hà Nội III. Các văn bản của Quốc tế BẢNG THỐNG KÊ Bảng 1. Phân chia các lớp đắp Thành Cổ Loa (Khai quật Thành Ngoại năm 1970) Bảng 2. Thống kê các mảnh ngói Cổ Loa tại các vòng thành trong các đợt khai quật từ 2007 - 2014. Các giai đoạn đắp thành và kích thước ở địa điểm Thành Trung, năm 2007 – 2008 Bảng 2. Các giai đoạn đắp Thành Trung năm 2007 - 2008 Bảng 2. Thống kê gốm Đông Sơn phát hiện được ở hố khai quật H1 Thành Trung 2007 - 2008 Bảng 2. Đồ gốm men ở hào Thành Trung (Hố H2) năm 2007 - 2008 Bảng 2. Hiện vật đá ở hố H1 Thành Trung năm 2007 - 2008 Bảng 2. Hiện vật đá ở hào Thành Trung (Hố H2) năm 2007 - 2008 Bảng 2. Thống kê ngói âm ở hố khai quật H1 và H2 địa điểm Thành Trung năm 2007 – 2008. Bảng thống kê phân loại miệng sành mịn tại Thành Trung năm 2007 - 2008 Bảng 2. Ngói Cổ Loa ở địa điểm Thành Ngoại năm 2012 Bảng 2. Đồ gốm tráng men ở địa điểm Thành Ngoại năm 2012 Bảng 2. Đồ sành địa điểm Thành Ngoại năm 2012 Bảng 2. Các loại hình hoa văn ngói địa điểm Ụ hỏa hồi năm 2014 Bảng 2. Các loại hình hoa văn ngói địa điểm Thành Nội năm 2014 Bảng 2. Tổng loại hình hoa văn ngói địa điểm Ụ hoả hồi và Thành Nội năm 2014 Bảng 3. Niên đại C14 của mẫu than trong ngói Cổ Loa tại Thành Trung Bảng 3. Vị trí các mẫu than và niên đại C14 tại Thành Trung Bảng 3. Niên đại C14 các mẫu than phát hiện cùng với gốm Đông Sơn tại Thành Trung Bảng 3. Niên đại AMS mẫu than khu vực lẫn gốm Đông Sơn trong ụ phòng vệ và hào lần đắp thứ nhất (giai đoạn 1) địa điểm Thành Trung năm 2007 - 2008 Bảng 3. Niên đại AMS mẫu than lẫn ngói Cổ Loa từ lần đắp thành thứ 2 đến thứ 4 (giai đoạn 2) địa điểm Thành Trung năm 2007 - 2008 Bảng 3. Hiện trạng di tích Thành - Hào Cổ Loa SƠ ĐỒ Sơ đồ 01. Thành Cổ Loa Sơ đồ 02. Toàn cảnh Khu di tích Thành Cổ Loa và vùng phụ cận Sơ đồ 03. Khu di tích Cổ Loa năm 1904 Sơ đồ 04. Khảo cổ học khu vực Thành Cổ Loa Sơ đồ 05. Các di tích khảo cổ học tiền – sơ sử ở Cổ Loa và vùng phụ cận Sơ đồ 06. Vị trí các hố khai quật ba vòng Thành Cổ Loa Sơ đồ 07. Vị trí hố khai quật Thành Trung năm 2007 – 2008 Sơ đồ 08. Vị trí hố khai quật H1, H2 và H3 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội năm 2014 Sơ đồ 09. Vị trí hố khai quật H4 địa điểm Thành Nội sau đền Thượng năm 2014 Sơ đồ 10. Bình đồ thành Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh) Sơ đồ 11. Phối cảnh tổng thể quy hoạch di tích Thành Cổ Loa Sơ đồ 12. Mặt bằng quy hoạch khu vực lõi và khu vực trung tâm Sơ đồ 13. Các điểm khảo sát bằng phương pháp địa vật lý năm 2016 – 2017. BẢN VẼ Từ Bản vẽ 01 – 11: Tại địa điểm Thành Trung năm 2007 - 2008 Bản vẽ 01. Mặt cắt ngang Thành Trung Bản vẽ 02. Mặt bằng lớp 5, 6, 7 Thành Trung Bản vẽ 03. Mặt cắt lớp đất vách Đông Thành Trung (H1) năm 2007 - 2008 Bản vẽ 04. Mặt cắt lớp đất vách Tây Thành Trung (H1) năm 2007 – 2008 Bản vẽ 05. Mặt bằng chi tiết F4 Bản vẽ 06. Di tích bếp lò Bản vẽ 07. Mặt bằng lớp 11 Bản vẽ 08. Mặt bằng lớp 14 Bản vẽ 09. Mặt bằng chi tiết khu vực gốm dày đặc Thành Trung năm 2007 - 2008 Bản vẽ 10. Mặt bằng lớp 40 (gốm Đông Sơn) Bản vẽ 11. Mặt bằng lớp đáy - lớp 41 Từ Bản vẽ 12 – 22: Tại địa điểm Thành Ngoại năm 2012 Bản vẽ 12. Mặt bằng lớp 2 Bản vẽ 13. Mặt bằng lớp 4 (1) Bản vẽ 14. Mặt bằng lớp 4 (2) Bản vẽ 15. Mặt bằng lớp 12 Bản vẽ 16. Mặt bằng lớp 15 - 16 Bản vẽ 17. Mặt bằng lớp 17 Bản vẽ 18. Mặt bằng lớp 18 Bản vẽ 19. Mặt bằng lớp 19 - 20 Bản vẽ 20. Mặt bằng lớp 25 - 27 Bản vẽ 21. Mặt cắt lớp đất vách Đông Thành Ngoại (H1) năm 2012 Bản vẽ 22. Mặt cắt lớp đất vách Tây Thành Ngoại (H1) năm 2012 Từ Bản vẽ 23 - 40: Tại địa điểm Thành Nội và Ụ hoả hồi năm 2014 Bản vẽ 23. Mặt bằng lớp 1 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 2 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 4 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 5 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 6 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 11 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 19 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 23 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 26 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt bằng lớp 27 - 28 hố H1 - Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14. Mặt cắt địa tầng vách Bắc hố H1 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H1) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 34. Mặt cắt địa tầng vách Đông hố H1 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H1) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 35. Mặt cắt địa tầng vách Bắc hố H2 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H2) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 36. Mặt cắt địa tầng vách Tây hố H2 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H2) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 37. Mặt cắt địa tầng vách Bắc hố H3 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H3) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 38. Mặt cắt địa tầng vách Tây hố H3 địa điểm Ụ hỏa hồi phía Đông Bắc Thành Nội (14.H3) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 39. Mặt cắt địa tầng vách Bắc hố H4 địa điểm Thành Nội (14.H4) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 40. Mặt cắt địa tầng vách Tây hố H4 địa điểm Thành Nội (14.H4) Tỷ lệ: 1/20 Bản vẽ 41. Đế bát thời Lê Trung Hưng thế kỷ XVII – XVIII Bản vẽ 42. Đế bát sứ và sành thời Lê Trung Hưng thế kỷ XVII – XVIII Bản vẽ 43. Miệng vò sành thời Lê Trung Hưng thế kỷ XVII – XVIII Bản vẽ 44.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ