CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ CƠ SỞ THUC TIEN VE ANH HUONG CUA CONG NGHE DEN KET QUA HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các hoạt động của ngân hàng thương mại, các hệ thông công nghệ sử dụng trong hoạt động ngân hàng.1 Tông quan tình hình nghiên cứu. Hoang Ting (2019) trong dién dan công nghệ đã nghiên cửu vả đánh gia ảnh hưởng của công nghệ đến hoạt động ngân hàng bằng việc các công ty công nghệ thông tin lượng hỏa được các ảnh hưởng của FiTech đối với các ngân hàng thương. mại trong 10 năm tới là FinTech sé lam giam khoảng 10-40% doanh thu và khoảng 20-60% lợi nhuận của ngân hàng. Tác giả cũng chỉ rõ tên cac tmg dung do FinTech Việt Nam tạo ra cho hoạt động thanh toán qua các ví điện tử; tên các ứng dụng huy.
động vốn, tên các ứng dụng vay trực tuyên; tên các công cụ quân lý tải chính cá nhân; tên các ửng dụng quản lý dữ liệu; tên các ứng dụng chuyên tiên. Trong bai viết này tác giả đẻ cập đền việc hợp tác giữa Fintech với các Ngân hàng thương mai nhưng chưa cụ thẻ sẽ hợp tác bằng cach nao. Lê Đức Thọ (2019) trong bảo cảo thường niên năm đã trình bảy trước đại hội cỗ đông rằng VietinBank đã chuyên đổi mạnh mẽ mô hình kinh doanh từ dựa vào tăng trưởng quy mô là chính sang cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển kết quả, trên nên tảng ngân hàng hiện đại và đa dịch vụ; các mô hình kinh doanh theo chuỗi liên kết, phát triển và ứng dụng giải pháp ngân hảng tải chỉnh tong the cho khách hang va nhom khach hang; nâng cao kết quả quản trị tài chính; ứng dụng rộng rai công nghệ thông tin trong phát triển hoạt động kinh doanh và quản trị: nâng cao năng suất lao động; đơn giản hỏa, tính gọn quy trình, thủ tục, hỗ sơ; tạo điều kiện hỗ trợ tôi đa cho doanh nghiệp vả người dân tiếp cân thuận lợi, sử dụng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ ngân hàng an toản, hiện đại với chất lượng tốt. Kết quả kinh doanh của VietinBank vượt các mục tiêu kế hoạch.
Điểm nhân quan trọng trong hoạt đông. năm 2019 là tốc độ cải thiện kết quả cao hơn 5 lần tốc độ tăng trưởng quy mô, thu thuẫn dich vu tăng mạnh sơ với năm 2018, tỷ lệ thu ngoài lãi chiếm 229 ông doanh thu. Quản lý tốt chất lượng ting trưởng, tý lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,2%, T.ợi nhuận vượi. kế hoạch để ra.
Các số liệu nêu trên đã nói lên các kôt quả xuâi sắc trong hoạt dộng của VietinBank nhưng chưa cö dánh giả công nghệ nào và mức độ tác động ảnh hưởng đến các kết quả đó? Sẽ đầu tư cho công nghệ thông tỉn cụ thể vào các sẵn phẩm dịch vụ nào hay cho hoạt động quân trị nội bộ. Trầm Thị Xuân Hương và Nguyễn Từ Nhú (2018) đã đo lường tác động của công nghệ đến hoạt động đa dạng hóa thu rhập ngân hàng bằng cách thu thập đữ liệu từ bảo cáo tải chính của 24 NHTM Việt Nam từ năm 2006 - 2017 gồm các thông tin thư nhập ngoài lãi, thu nhập lãi thuần, quy mô của ngân hảng, tốc độ tăng, trưởng của tổng tài sản, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sẵn, chỉ số TỚT Tndox — một chỉ số xác định mức độ sẵn sảng công nghệ thông, tin thé hién tinh trang phát triển ngành CNTT và truyền thông ở Việt Nam được lấy từ báo cáo của Hội Tin học Việt Nam, Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT. Tác giả đã sử dụng phương pháp của De Young và Rice (2004) dé do ludng tac động của công nghệ đến hoạt động đa dạng hỏa thu nhập ngân hàng bằng phương pháp định lượng, thống kê mô tã, so sảnh và phân lích Nhóm tác giả đưa ra kết quả nghiên cửu là công nghệ ảnh hưởng sâu sắc dén hoạt dông của ngân hàng thể hiện. qua cac giao dich trên các thiết bị công nghệ như AM, POS, điện thoại di động; Toại động cho vay có lác động âm đến hoại động đa dạng hóa vì giới lun nguồn vên của ngân hàng, Khéng thấy mới quan hệ giữa tiền gửi với hoạt dộng da dang hóa; Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra ngân hàng BIDV có mức độ phát triển CNTT cao nhất, sau đó là ngân hàng ACB, tháp nhất là Eximbank và Kiên Long vào 2017 Cáo nhả nghiên cứu kinh tế Việt Nam, Nguyễn Thị Hiển, Đỗ Thị Bích Hỗng (2017) với bài viết cũa mình đã nhắn định rõ các tác động cla CMCN 41.0 sẽ tạo ra sự cạnh tranh lớu trong lĩnh vực địch vụ tái chính, ngăn hàng, địch vụ ưanh toán do có sự xuất hiện của các thiết bị giúp cơn người thay đổi cách giao tiếp và tương tác với hệ thông bán hàng của ngân hàng qua kênh phân phải trên Internet là Internet, 'Moblebanking, TableL Banking, rưạng xõ hội, hỗ trợ khách hàng, marketing qua web-chat, Ngoai các sản phẩm, dịch vụ truyền thông.
ngân hang còn triển khai ngân hàng kỹ thuật số, giao dịch không đùng chứng từ giấy. ác giá cũng khuyến nghị các ngân hang thuong mai ean đổi mới và ứng dụng các thành tim: công nghệ 4.0 cho lĩnh vực tải chính, ngân hang. Tuy nhiên bài viết văn chưa chỉ ra các giải pháp cụ thể là ứng dụng công nghệ hay giải pháp nào cho từng nhóm ngắn hàng lớn, vừa và nhỏ hoặc theo sẵn phẩm/dịch vụ cụ thể nào của ngân hàng, Lê Huyền Ngọc (2017) nghiên cứu các tác động của EiniTech đối với hoạt động ngân hàng, đã chỉ ra năm tác động tích cục của TinTech là: (1) tạo ra những, xnô hình kinh đoanh mới với các kênh phân phối, tạo ra các sản phẩm địch vụ với quy trinh đơn giản so với ngân háng truyền thông; (2) LinIech thu thập dữ liệu để phân tích hành vi khách hàng rồi cải tiến chất lượng địch vụ của mình thông qua các công nghệ Rig dala, blockcham, hé thong định danh, smh tắc học; (3) FinTech sit dụng công nghệ và viễn thông nên không cần nguồn vớn lớn cũng như mạng lưới vật lý như Ngân hàng truyền thống. (4) Fintech làm tắt hơn các ngân hàng truyền thống cho nhóm khách hàng cả nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ do lập khách hàng này thường bị ngân hàng từ chối dịch vụ đo không, đáp ứng day đủ các điều kiện Luân thủ về vốn, tài sản hoặc giấy lò; (5} FmiTech phục vụ 24/7 kể cả việc chăm sóc tư vẫn cho khách hang vi thue chat la May/Céng nghệ phục vụ.
Tác giả cũng chỉ ra 5 tác động tiêu cực cửa IrinLech là: Nguy cơ bị tấn công bởi công nghệ; Mất thông tin gũa khách bàng; Tỉnh giảm nhiều quy định của pháp kiệt cũng nhức của ngành ngân hàng, dẫn dễn rủi ro về pháp luật cũng như là tải sản; Lam tha hep quy mô của ngân hàng truyền thông dẫn đến mắt việc lắm. Tác giả cũng đã thông kê được số lượng các Công ty Eintech tính đến năm 2017 cũng như phân loại theo các lĩnh vực/sán phẩm của các công ty này. Tác giá cũng để xuất giải pháp củng nhau. hợp tác phát triển giữa FinTech và Ngân hàng.
Tác gia đã đánh giá rất cao các yếu. tổ tích cực cíng như điểm tranh của Fmtech luy nhiễn tác giả chưa chỉ ra điểm yếu: xảo của các ngân hàng thương mại sẽ đưa ra “hợp táế” với điểm mạnh của I'iniech để tạo ra lợi thể cạnh tranh cho ngân hàng, điểm yêu nào của Einteoh sẽ cần sự “hợp tác” của ngân hàng, Cũng cần sự phân tích rủi ro của sự hợp táo này, Đô thông tia truyền thông (2017) báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và từng dụng Công nghệ thống tin Việt Nam năm 2017 đánh giá, xếp hạng về mức độ sẵn sing cho phái triển và ứng dụng CNTT- Truyền thông đã cung cấp các thông thuyề thực trạng phát triển và ứng dụng CNTI-TT tại Việt Mam chỉ số này dược tính toán từ đữ liệu thu thập từ các đơn vị được khảo sát gêm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chú: phú, tĩnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoán kinh tế, Lổng công ty vẻ Ngân bảng thương mại. Chí số [CT này dựa trên các thông tin về hạ tắng kỹ thuật, nhân lục và ứng đựng công nghệ thẳng tin được tính theo phương pháp Z-Score. Mỗi chỉ tiêu T, trước khi sử đụng để tính chỉ số thành phần, đêu sẽ được chuẩn hỏa theo phương pháp Z-Score dé tinh ra cáo 1CT cho mỗi đơn vị: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung tướng; Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Ngân hàng thương mại.
Việc tính toán này nhằm mục đích xem xét tương quan giữa ICT Index va Chi sé Nang hie cạnh tranh cập tỉnh (PCI); Tương quan giữa ICT Index và Chỉ số Cài cach hanh chitih (PAR Index), Tương quan giữa TCT Tndox và Chỉ sí ấL quả quản trị và hành chính công cấp tính PAPI; Tương quan giữa ICT Index va Chi số Thương mại điện tử EBI, Tương quan gita ICT Index va thu nhap bith quan dau người, Tương quan giữa ICT Index va tỷ suất đầu tư ứng dụng cho CNTT.Việc nghiên cửu đề chí ra thục trạng phát triển vả ứng dụng CNLT-TT của các đơn vị được khảo sát. Thông qua các kết quả đó để các đơn vi thay được thực trang: pháL triển và ung dung CN! Tuy nhiên các nghiên cửu nảy chưa cỏ dánh giá định lượng được tác động của ICT đền kết quả hoạt động của lĩnh vực kinh tổ, xã hội nào nói chung và kết quả hoạt đông của các ngân hàng nói riêng. Kyeremeh, Kwadwo and Prempeh, Kwadwo Hoateng and Afful Forson, Matilda (2019) đã nghiên củu từm cách kiểm tra sự đóng góp của Công nghệ thông tin và truyền théng (ICT) đến kết quả hoạt động của c: c ngân hàng thông qua việc cưng cấp dịch vụ trong các tổ chủo tải chính ở Ghana. Sự cạnh tranh cao trong ngành ngân hàng Ghana đã buộc phải thay đối nhanh chóng do sự đổi mới công nghệ, lăng nhận thức và nhú cầu Lừ khách hàng, Nghiên cứu đã thông qua cả Hết kế nghiên cửu thắm đỏ và mô tả.
Phương pháp nghiên cứu dịnh tính được sử dụng trong việc thu thập đữ liệu và dữ liệu được phân tích định tính. Công cụ chỉnh để thủ thập đữ Nệu là bảng câu hỏi có cấu trúc. Một cỡ mẫu âm SỐ người được hỏi bao gồm E nhân viên và 48 khách hang cia Ngân hang Barclays đã dược sử dụng cho nghiên cứu. Một bảng câu hỏi có cầu trúc là công cụ thu thập dữ liệu chính.