phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng về tạo động lực lao động tại công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động tại Công tykiểm toán và kế toán Hà Nội 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰCLAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.Khái niệm và vai trò của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp 1.Một số khái niệm cơ bản a. Động lực lao động Động lực đƣợc hiểu là sự khát khao, tự nguyện của con ngƣời để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu, kết quả nào đó. Cũng có thể hiểu rằng: động lực là yếu tố bên trong của cá nhân mỗi cá nhân con ngƣời.
Đó chính là các hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của ngƣời lao động để tạo nên sự chuyển biến hành vi của họ hƣớng theo những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt đƣợc. Cần phân biệt hai khái niệm động lực và động cơ: cả động lực và động cơ đều hết sức quan trọng nhƣng động lực lại có tính bền vững hơn, là yếu tố “gốc rễ”, bản chất. Ví dụ: lý do hàng ngày chúng ta đi làm vì hàng tháng chúng ta cần có một khoản tiền để chi tiêu cho cuộc sống thƣờng ngày, thì đó là động cơ. Nhƣng chúng ta làm việc với thái độ tích cực, nỗ lực hay không thì đó là biểu hiện của động lực.Động lực thƣờng mang tính bền vững và dài hạn, còn động cơ thƣờng mang tính ngắn hạn, nhất thời và bề nổi.
Nhƣ vậy, động lực xuất phát từ chính bản thân mỗi con ngƣời. Đây là một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hƣớng con ngƣời vào những hành vi có mục đích. Ở những vị trí khác nhau với những đặc điểm tâm lý khác nhau, động lực của mỗi con ngƣời cũng khác nhau. Có nhiều khái niệm về động lực lao động, mỗi khái niệm có một quan điểm khác nhau nhƣng đều làm rõ đƣợc bản chất của động lực lao động.
“Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức”Bùi Anh Tuấn (2013). “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời tích cực 7 làm việc trong điều kiện cho phép tạo ranăng suất và hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động”Bùi Anh Tuấn (2013). Động lực lao động xuất phát từ trong nội tại suy nghĩ của ngƣời lao động.
Động lực lao động đƣợc thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi ngƣời lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. Mỗi ngƣời lao động đảm nhiệm một công việc khác nhau có thể có động lực lao động khác nhau để làm việc tích cựchơn. Có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động.
Tạo động lực lao động “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khát khao, tự nguyện của ngƣời lao động buộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Các biện pháp đƣợc đặt ra có thể là cácđòn bẩy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức đƣợc thể hiệnởđiểm tổ chứcđó đối xử lại với ngƣời lao động nhƣ thế nào”Lê Thanh Hà (2009). “Tạo động lực lao động đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực trong làm việc”Bùi Anh Tuấn (2013). Tạo động lực lao động đƣợc hiểu là những hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của ngƣời lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ hƣớng theo những mục tiêu mà tổchức mong muốn.
Tạo động lực làm nảy sinh động lực trong mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị trong tổ chức muốn phát triển doanh nghiệp mình vững mạnh thì phải vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến ngƣời lao 8 động nhằm làm cho ngƣời lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc để đóng góp cho tổ chức. Vấn đề quan trọng của tạo động lực là hiểu đƣợc nhu cầu và đáp ứng phù hợp nhu cầu của ngƣời lao động, bằng các biện pháp kích thích, tạo ra động lực cho ngƣời lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làmviệc.Vai trò của tạo động lực Tạo động lực lao động đóng vai trò rất quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động nhƣ một sức mạnh vô hình từ bên trong con ngƣời thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.
Mặc dù quá trình tạo động lực lao động không tạo ra hiệu quả tức thời và đòi hỏi khá nhiều chi phí và thời gian nhƣng nếu công ty thực hiện tốt đƣợc công tác này thì đem lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho bản thân ngƣời lao động mà còn cho doanh nghiệp và cho xã hội. Đối với bản thân ngƣời lao động Động lực lao động là yếu tố thúc đấy ngƣời lao động làm việc nhiệt tình và có trách nhiệm hơn trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đạt năng suất lao động và chất lƣợng cao, từ đó làm tăng doanh thu để đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp. Khi mục tiêu của doanh nghiệp đạt đƣợc thì sẽ có điều kiện nâng cao mức sống về vật chất lẫn tinh thần cho ngƣời lao động. Bên cạnh đó, tạo động lực giúp ngƣời lao động có tinh thần làm việc thoải mái, các áp lực tâm lý do công việc đem lại không làm họ cảm thấy mệt mỏi, chán nản.
Tinh thần làm việc thoải mái, ngƣời lao động có thể phát huy tính sáng tạo trong công việc, giúp doanh nghiệp có nhiều cách làm mới hiệu quả làm giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công việc và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Khi ngƣời lao động có động lực thì ngƣời lao động cảm thấy hiểu rõ và yêu thích công việc. Ngoài ra họ còn nhìn thấy đƣợc sự quan tâm của công ty dành cho họ và họ sẽ gắn bó với doanh nghiệp lâu dài. Đối với doanh nghiệp Tạo động lực lao động là một hoạt động lớn và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, nó có tác động đến việc khuyến khích ngƣời lao động làm việc hăng say và tích cực, giúp cho doanh nghiệp khai thác tối đa khả năng tiềm tàng của ngƣời lao động và sử dụng hiệu quả nhất ngƣời lao động của mình, nâng cao năng suất lao động, làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển.
Một chính sách tạo động lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp có một đội ngũ lao động giỏi, trung thành, hạn chế tối đa việc chảy máu chất xám, từ đó giảm đƣợc chi phí tuyển dụng, đào tạo. Ngoài ra, nó còn giúp cho công ty thu hút đƣợc nhiều lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao, từ đó góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Việc tạo động lực lao động thƣờng xuyên sẽ làm cải thiện các mối quan hệ giữa ngƣời lao động với nhau trong doanh nghiệp và giữa ngƣời lao động với doanh nghiệp, tạo bầu không khí làm việc thoải mái góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, tốt đẹp. Đối với xã hội Một trong những mục tiêu chiến lƣợc của sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững là con ngƣời, bởi tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con ngƣời tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó.
Để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng nhƣ toàn xã hội, con ngƣời phải có động lực lao động để thực hiện. Khi năng suất lao động tăng sẽ làm cho của cải vật chất tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều và do nền kinh tế - xã hội có sự tăng trƣởng. Kinh tế - xã hội tăng trƣởng sẽ giúp con ngƣời có điều kiện thỏa mãn những nhu cầu của mình ngày càng đa dạng, phong phú hơn. Điều này cho thấy động lực lao động đã gián tiếp xây dựng xã hội phát triển dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp.Một số học thuyết tạo động lực 1.Học thuyết về hệ thống nhu cầu của Maslow Theo học thuyết này thì mỗi con ngƣời luôn tồn tại một hệ thống phức tạp gồm 5 nhóm nhu cầu, thứ tự từ thấp tới cao theo tháp nhu cầu sau: Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn: Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình quản trị nhân lực tập II, NXB Lao động– xã hội Nhu cầu sinh lý: Là nhu cầu ở mức thấp nhất, đó là các nhu cầu cơ bản nhƣ: thở, ăn, uống, ngủ, nghỉ….
Nhu cầu an toàn: Là mức nhu cầu cao hơn nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn xuất hiện sau khi đƣợc thỏa mãn nhu cầu sinh lý. Đó là các nhu cầu nhƣ: Đƣợc sống trong môi trƣờng an toàn, an toàn thân thể, sức khỏe, đƣợc làm việc trong điều kiện an toàn,…. Nhu cầu xã hội: Nhu cầu này xuất hiện sau khi đƣợc thỏa mãn các nhu cầu sinh lý, nhu cầuan toàn. Đó là các nhu cầu nhƣ: đƣợc yêu thƣơng, có tình bạn, là thành viên trong một tổ chức, tập thể nào đó….
Nhu cầu được tôn trọng: Nằmở mức gần cuối cùng trong tháp nhu cầu bao gồm các nhu cầu nhƣ: đƣợc tôn trọng, đƣợc tin tƣởng, …. Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Đây là mức nhu cầu cao nhất trong tháp nhu 11 cầu của Maslow bao gồm: nhu cầu đƣợc thể hiện bản thân, đƣợc công nhận là thành đạt, đƣợc sángtạo,….