Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018, tình hình tội phạm có tổ chức và các vụ án thực hiện dưới hình thức đồng phạm tại Việt Nam diễn biến hết sức phức tạp, chiếm khoảng 35% đến 40% tổng số các vụ án hình sự được thụ lý xét xử trên toàn quốc. Đáng chú ý, nhiều đại án kinh tế, tham nhũng, tài chính, ngân hàng và dầu khí gây thất thoát cho ngân sách nhà nước hàng chục nghìn tỷ đồng đều có tính chất đồng phạm quy mô lớn với thủ đoạn tinh vi. Thực tiễn áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đặt ra yêu cầu cấp bách phải lượng hình công minh, tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm của từng cá nhân tham gia.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung giải quyết những vướng mắc lý luận và thực tiễn khi quyết định hình phạt đối với từng loại người đồng phạm, đặc biệt là xử lý hành vi vượt quá của người thực hành và phân hóa trách nhiệm hình sự giữa kẻ chủ mưu và người giúp sức thứ yếu. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật thực định trên phạm vi 63 tỉnh thành cả nước trong thời gian 5 năm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy phạm pháp luật và nâng cao năng lực xét xử của cơ quan Tòa án.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế. Các giải pháp trong luận văn hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ các bản án hình sự về đồng phạm bị hủy hoặc sửa do lỗi lượng hình xuống dưới mức 1.5%, đồng thời nâng cao độ chuẩn xác trong việc cá thể hóa hình phạt đạt trên 95%, bảo đảm triệt để quyền con người và tính nghiêm minh của pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của khoa học luật hình sự Việt Nam kết hợp với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh 2 nền tảng lý luận lớn: lý thuyết cá thể hóa hình phạt và lý thuyết phân hóa trách nhiệm hình sự trong đồng phạm, vốn được phát triển qua các công trình kinh điển của các chuyên gia đầu ngành như Giáo sư Lê Cảm, Tiến sĩ Uông Chu Lưu và Tiến sĩ Đinh Văn Quế.

Khung phân tích tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đồng phạm theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015, phản ánh sự liên kết khách quan của từ 2 người trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và có sự thống nhất về mặt chủ quan qua lỗi cố ý.
  • 4 loại người đồng phạm gồm người tổ chức (chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy), người thực hành, người xúi giục và người giúp sức.
  • Căn cứ quyết định hình phạt chung theo Điều 50 và căn cứ quyết định hình phạt riêng trong đồng phạm theo Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Cơ chế quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt áp dụng theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với người giúp sức có vai trò không đáng kể phạm tội lần đầu.

Hệ thống nguyên tắc áp dụng bao gồm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc công bằng và 2 nguyên tắc đặc thù: nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm và nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập của từng cá nhân đối với phần hành vi của mình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, 320 bản án hình sự sơ thẩm và phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến các vụ án đồng phạm phức tạp giai đoạn 2014-2018 trên phạm vi toàn quốc. Cỡ mẫu khảo sát gồm 320 vụ án được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phân bố đại diện theo 3 miền Bắc, Trung, Nam và tập trung vào 3 nhóm tội danh trọng điểm: tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm về kinh tế - chức vụ và tội phạm về ma túy.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp phương pháp thống kê tư pháp so sánh là nhằm định lượng hóa mức độ chênh lệch giữa quy định lý thuyết với thực tiễn áp dụng bản án. Qua đó, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong hoạt động định tội và lượng hình. Quá trình thu thập, xử lý và đối chiếu dữ liệu được triển khai liên tục trong timeline nghiên cứu 24 tháng từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc áp dụng Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 tại Tòa án các cấp còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ rõ nét. Thống kê từ 320 bản án khảo sát cho thấy có khoảng 28.5% số vụ án Tòa án chưa đánh giá đầy đủ tính chất và mức độ tham gia của từng người đồng phạm, dẫn đến xu hướng áp dụng mức án tương đương giữa người xúi giục và người thực hành mà chưa phân hóa rõ mức độ nguy hiểm xã hội.

Thứ hai, điểm mới tiến bộ tại khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 về việc cho phép áp dụng hình phạt dưới khung liền kề đối với người giúp sức có vai trò không đáng kể mới chỉ được áp dụng trong khoảng 12.3% tổng số vụ án có người giúp sức thứ yếu đủ điều kiện. Nguyên nhân chính là do thiếu thông tư hướng dẫn tiêu chí định lượng cụ thể thế nào là "vai trò không đáng kể".

Thứ ba, tỷ lệ tội phạm có tổ chức trong nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và tài chính ngân hàng tăng 18.2% trong giai đoạn 2014-2018 so với giai đoạn 5 năm trước đó. Mỗi vụ án kinh tế có đồng phạm phức tạp có quy mô trung bình từ 5 đến 12 bị cáo tham gia, với sự phân hóa tầng nấc quản lý chặt chẽ khiến việc xác định người cầm đầu thực tế gặp nhiều trở ngại.

Thứ tư, có khoảng 15.6% các vụ án có hiện tượng người thực hành thực hiện hành vi vượt quá so với thỏa thuận ban đầu, nhưng các cơ quan tiến hành tố tụng đôi lúc vẫn quy kết trách nhiệm liên đới cho toàn bộ nhóm đồng phạm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người giúp sức và người xúi giục.

Thảo luận kết quả

Thực trạng lượng hình còn dàn hàng ngang xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro bị hủy hoặc sửa án của một bộ phận Thẩm phán khi áp dụng các điều khoản giảm nhẹ đặc biệt. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây như luận án của tác giả Dương Tuyết Miên năm 2003, tỷ lệ phân hóa hình phạt chính xác thời điểm đó đạt khoảng 70%, cho thấy dù hệ thống lập pháp đã hoàn thiện từ Bộ luật Hình sự năm 1999 đến Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận thức áp dụng tại cấp cơ sở vẫn cần thời gian để thích ứng hoàn toàn.

Về phương diện so sánh quốc tế, kinh nghiệm từ Điều 61 và Điều 63 Bộ luật Hình sự Nhật Bản cũng như Điều 69 Bộ luật Hình sự Vương quốc Bỉ chỉ rõ: hình phạt áp dụng cho người tòng phạm bắt buộc phải được giảm nhẹ so với người chính phạm và không được vượt quá 2/3 mức hình phạt của người thực hành. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để Việt Nam xây dựng bảng thang đo định lượng trong hoạt động lượng hình.

Các dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu phân hóa vai trò đồng phạm trong các đại án kinh tế và Bảng đối chiếu mức án tuyên thực tế so với biên độ khung hình phạt chuẩn, giúp các nhà làm luật dễ dàng nhận diện độ lệch chuẩn lượng hình để kiểm soát biên độ chênh lệch dưới 0.5 bậc khung chế tài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Đề nghị Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khẩn trương ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất Điều 58 và khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015. Trong đó, cần chuẩn hóa 6 tiêu chí định lượng nhận diện "người giúp sức có vai trò không đáng kể", hướng tới mục tiêu hoàn thành dự thảo và thông qua trước quý IV năm 2022.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo cán bộ xét xử: Học viện Tòa án và Tòa án nhân dân tối cao cần triển khai 100% chương trình tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu hằng năm cho hơn 6.000 Thẩm phán và Thư ký Tòa án trên toàn quốc về phương pháp đánh giá chứng cứ chứng minh ý chí chủ quan, sự liên kết hành vi và cơ chế loại trừ trách nhiệm hình sự đối với hành vi vượt quá của người thực hành.

Thứ ba, nâng cao năng lực Hội thẩm nhân dân: Tòa án nhân dân các cấp cần phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc kiện toàn đội ngũ Hội thẩm nhân dân, nâng tỷ lệ Hội thẩm có trình độ cử nhân luật hoặc chuyên môn quản lý kinh tế, tài chính tham gia xét xử các vụ án đồng phạm phức tạp lên tối thiểu 65% trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ tư, số hóa công tác hỗ trợ lượng hình: Xây dựng cơ sở dữ liệu án lệ và bản án mẫu về phân hóa hình phạt trong đồng phạm tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, phấn đấu đạt tỷ lệ 98% Tòa án địa phương khai thác phần mềm trợ lý ảo hỗ trợ tra cứu biên độ lượng hình tham khảo trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội thẩm nhân dân: Tài liệu cung cấp hệ thống căn cứ pháp lý và phương pháp luận sắc bén giúp Hội đồng xét xử đánh giá chính xác vị trí, vai trò của từng bị cáo, hỗ trợ cá thể hóa hình phạt chuẩn xác trong 100% các phiên tòa hình sự sơ thẩm và phúc thẩm có nhiều bị cáo tham gia.

Nhóm Kiểm sát viên và Điều tra viên: Luận văn là cẩm nang hữu ích phục vụ quá trình thu thập tài liệu, làm rõ chứng cứ chứng minh động cơ, mục đích, lỗi cố ý và xác định ranh giới giữa đồng phạm giản đơn với phạm tội có tổ chức ngay từ giai đoạn khởi tố, truy tố.

Nhóm Luật sư và người bào chữa: Giúp người hành nghề luật xây dựng hệ thống luận cứ chặt chẽ nhằm khai thác tối đa tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 54 và Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các thân chủ giữ vai trò thứ yếu hoặc người bị lôi kéo, ép buộc.

Nhóm Giảng viên, Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Sinh viên luật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hơn 500 trang đối chiếu lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến nay, phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật nhất của Bộ luật Hình sự năm 2015 về quyết định hình phạt trong đồng phạm là gì?

Khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 bổ sung quy định mang tính nhân đạo sâu sắc: cho phép Tòa án tuyên một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng mà không bắt buộc phải nằm trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn đối với người giúp sức có vai trò không đáng kể và phạm tội lần đầu. Quy định này mở rộng đáng kể thẩm quyền cá thể hóa hình phạt cho Hội đồng xét xử.

Hành vi vượt quá của người thực hành được xử lý như thế nào đối với các đồng phạm khác?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015, người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành. Ví dụ trong thực tế, nếu các bên chỉ bàn bạc trộm cắp tài sản nhưng người thực hành tự ý dùng hung khí sát hại nạn nhân, thì người giúp sức chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 mà không liên đới chịu tội giết người.

Làm thế nào để phân biệt đồng phạm giản đơn và đồng phạm phức tạp?

Đồng phạm giản đơn là trường hợp tất cả những người tham gia đều giữ vai trò là người thực hành trực tiếp thực hiện hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm. Ngược lại, đồng phạm phức tạp là hình thức có sự phân hóa vai trò rõ ràng giữa người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức và người thực hành. Đồng phạm phức tạp thường có tính chất nguy hiểm cao hơn và có sự cấu kết chặt chẽ hơn.

Căn cứ pháp lý nào bắt buộc Tòa án phải xem xét khi lượng hình vụ án đồng phạm?

Khi quyết định hình phạt trong đồng phạm, Tòa án bắt buộc phải tuân thủ 2 nhóm căn cứ: căn cứ chung quy định tại Điều 50 và căn cứ đặc thù tại Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015. Cụ thể, Tòa án phải cân nhắc tính chất đồng phạm, mức độ tham gia của từng người và chỉ áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với đúng người mang tình tiết đó.

Người chủ mưu không trực tiếp có mặt tại hiện trường thì chịu mức hình phạt ra sao?

Người chủ mưu là người vạch kế hoạch, chỉ huy hoạt động chung nên có mức độ nguy hiểm xã hội cao nhất trong vụ án. Theo nguyên tắc xử lý nghiêm trị tại điểm c khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015, người chủ mưu luôn phải nhận mức hình phạt nghiêm khắc nhất trong khung chế tài áp dụng, bất kể họ có trực tiếp tham gia thao tác phạm tội tại hiện trường hay không.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định đồng phạm và quyết định hình phạt trong đồng phạm theo dòng lịch sử lập pháp Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Đề tài phân tích chuyên sâu 4 vai trò đồng phạm và các căn cứ định lượng hình phạt, làm nổi bật giá trị nhân đạo của khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Công trình chỉ rõ 4 hạn chế thực tiễn lớn trong công tác xét xử tại các Tòa án nhân dân giai đoạn 2014-2018 thông qua khảo sát 320 bản án thực tế.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá kết hợp giữa hoàn thiện thể chế lập pháp với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tư pháp.
  • Định hướng lộ trình thực thi giai đoạn 2022-2025 nhằm bảo đảm 100% các vụ án hình sự có đồng phạm được xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện lý luận và cung cấp giải pháp thực thi chuẩn xác cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong kỷ nguyên cải cách tư pháp. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn tư pháp hãy khai thác sâu các phát hiện của công trình này để nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật hình sự trong thực tiễn.