Tổng quan nghiên cứu

Quản trị tài chính luôn được xem là huyết mạch quyết định sự tồn tại và vị thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Theo các khảo sát thực tế trong ngành thương mại, có tới hơn 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam gặp phải các rủi ro thanh khoản nghiêm trọng do thiếu hụt chiến lược phân bổ nguồn vốn hợp lý. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Nam Hoàng Đạt – đơn vị hoạt động mũi nhọn trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng – phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động phức tạp về giá cả nguyên vật liệu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực trạng công tác quản trị tài chính tại Nam Hoàng Đạt giai đoạn 2014 - 2016 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: cơ cấu nguồn vốn mất cân đối, tỷ trọng nợ ngắn hạn duy trì ở mức cao và hiệu suất sinh lời chưa tương xứng với tiềm năng. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính trong loại hình công ty cổ phần, tiến hành đánh giá toàn diện bức tranh tài chính thông qua hệ số tài chính chuyên sâu và xác định các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm biên lợi nhuận.

Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Nam Hoàng Đạt, với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài liên tục trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp định lượng giúp doanh nghiệp hạ tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản từ mức xấp xỉ 68% xuống ngưỡng an toàn dưới 55%, đồng thời cải thiện vòng quay vốn lưu động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững từ năm 2017 trở đi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính hiện đại của Ezra Solomon (1963), nhấn mạnh rằng quản lý tài chính là quá trình sử dụng thông tin kế toán chính xác để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, từ đó thiết lập kế hoạch phân bổ nguồn lực nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông. Đồng thời, đề tài kết hợp học thuyết quản trị tổ chức của Henri Fayol và Harold Koontz nhằm chuẩn hóa 4 chức năng cốt lõi: hoạch định ngân sách, tổ chức bộ máy, điều hành dòng tiền và kiểm tra kiểm soát nội bộ.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh.
  • Quản trị vốn lưu động: Quá trình lập kế hoạch và kiểm soát tài sản ngắn hạn cùng nợ ngắn hạn nhằm duy trì sự cân bằng giữa khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời.
  • Cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính: Tỷ lệ phối hợp giữa nguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân.
  • Các chỉ số sinh lời chuẩn mực: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân tích rõ 4 mối quan hệ tài chính cơ bản của doanh nghiệp cổ phần: quan hệ với ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp 20%; quan hệ với thị trường tài chính trong việc huy động vốn vay ngân hàng; quan hệ với thị trường hàng hóa - dịch vụ qua quản lý công nợ khách hàng; và quan hệ tài chính nội bộ trong phân phối lợi nhuận sau thuế và chi trả cổ tức.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Nam Hoàng Đạt trong 3 năm liên tiếp (2014, 2015 và 2016), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với 19 bảng số liệu thống kê chi tiết.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với chuỗi dữ liệu 36 tháng liên tục của công ty kết hợp khảo sát thực địa tại 3 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Ban Kiểm soát). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh hiện tượng sai lệch thông tin và phản ánh đúng bản chất dòng tiền của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo thời gian), phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ số thanh khoản, đòn bẩy, hoạt động và sinh lời) kết hợp mô hình phân rã Dupont. Lý do lựa chọn các phương pháp này vì chúng cho phép cô đọng khối lượng dữ liệu kế toán phức tạp thành các chỉ số định lượng trực quan, giúp nhà quản trị nhanh chóng nhận diện rủi ro tiềm ẩn trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính và quản trị công nợ ngắn hạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Nam Hoàng Đạt giai đoạn 2014 - 2016 đã ghi nhận 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu tài sản có sự chiếm dụng vốn lưu động rất lớn. Tài sản lưu động luôn chiếm tỷ trọng trên 75% tổng tài sản qua các năm. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng đột biến tới 28,5% từ năm 2014 đến năm 2016, phản ánh việc doanh nghiệp bị các chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng chiếm dụng vốn nghiêm trọng trong khâu tiêu thụ vật liệu xây dựng.

Thứ hai, cấu trúc nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao. Tỷ số nợ trên tổng tài sản dao động ở mức báo động từ 64% đến 68%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tới hơn 82% tổng quy mô nợ phải trả. Đáng chú ý, tỷ số thanh toán hiện hành chỉ duy trì quanh ngưỡng 1,15 đến 1,22 lần, trong khi tỷ số thanh toán nhanh sụt giảm xuống dưới mức an toàn, chỉ đạt khoảng 0,78 lần vào năm 2016 do lượng hàng tồn kho vật liệu xây dựng ứ đọng lớn.

Thứ ba, hiệu suất sử dụng tài sản có chiều hướng suy giảm. Vòng quay vốn lưu động giảm từ 3,45 vòng năm 2014 xuống còn 2,68 vòng năm 2016, tương đương với việc kéo dài kỳ luân chuyển vốn thêm khoảng 30 ngày. Điều này làm tăng chi phí lưu kho bãi và phát sinh chi phí lãi vay ngắn hạn đáng kể.

Thứ tư, biên lợi nhuận sụt giảm liên tục. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm mạnh từ mức 4,12% năm 2014 xuống còn 2,75% năm 2016. Kéo theo đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 3,85% xuống 2,40%, và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) hạ từ 12,10% xuống mức 7,65% trong cùng giai đoạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên xuất phát từ việc bộ máy tài chính của công ty chưa tách biệt rõ ràng giữa chức năng kế toán tác nghiệp và quản trị tài chính chiến lược. Việc thẩm định năng lực tài chính của đối tác mua hàng còn lỏng lẻo, dẫn đến chính sách bán chịu kéo dài mà không có tài sản bảo đảm. Đồng thời, công ty phụ thuộc quá mức vào vốn vay tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại để tài trợ cho tài sản dài hạn và hàng tồn kho, tạo nên áp lực trả nợ gốc và lãi vay rất lớn khi thị trường bất động sản biến động.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hữu (2008) tại doanh nghiệp thương mại hay nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Vân Anh (2009) tại doanh nghiệp xây lắp điện, có thể thấy điểm tương đồng rõ nét: các doanh nghiệp cổ phần vừa và nhỏ tại Việt Nam thường xem nhẹ việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, dẫn đến hiện tượng doanh thu trên sổ sách tăng nhưng dòng tiền thực tế luôn trong trạng thái thâm hụt.

Để tăng cường tính trực quan trong quản trị, các chuỗi số liệu tài chính của Nam Hoàng Đạt nên được mô hình hóa qua các công cụ trực quan:

  • Biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng (Clustered Column with Line): Thể hiện sự tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và tốc độ gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn qua từng quý trong giai đoạn 2014 - 2016, làm nổi bật lượng vốn bị ứ đọng.
  • Bảng phân tích đa nhân tố Dupont: Trình bày chi tiết mối quan hệ giữa 3 biến số gồm tỷ suất lợi nhuận thuần, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính, giúp Ban Giám đốc nhìn rõ sự suy giảm của ROE là do vòng quay tài sản bị chậm lại chứ không đơn thuần chỉ do biến động giá bán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính chiến lược và khả thi được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty:

Một là, tái cơ cấu chính sách tín dụng thương mại và thu hồi nợ ngắn hạn. Phòng Kế hoạch - Kinh doanh phối hợp cùng Phòng Kế toán - Tài chính cần ban hành ngay quy chế xếp hạng tín nhiệm khách hàng, áp dụng hạn mức bán chịu tối đa 30 ngày và thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% đối với các đối tác thanh toán trong vòng 10 ngày. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn xuống dưới 35% tổng tài sản và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 75 ngày xuống còn 45 ngày trước quý IV năm 2017.

Hai là, tối ưu hóa cấu trúc vốn và cân đối nợ vay. Ban Giám đốc cần chủ động đàm phán với các tổ chức tín dụng để chuyển đổi ít nhất 25% các khoản nợ vay ngắn hạn thành các khoản vay trung và dài hạn có lãi suất cố định, nhằm giảm áp lực chi trả ngay. Động thái này hướng tới mục tiêu đưa hệ số nợ trên tổng tài sản về mức lý tưởng 50% - 55% và nâng tỷ số thanh toán hiện hành lên trên 1,50 lần trong giai đoạn 2017 - 2018.

Ba là, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và quản trị dòng tiền tự động. Công ty cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp chuyên dụng, thiết lập bảng dự báo lưu chuyển tiền tệ định kỳ 10 ngày, 1 tháng và 1 quý. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu chi phí biến đổi, giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp ít nhất 8% mỗi năm để cải thiện biên lợi nhuận ròng ROS đạt trên mức 4,50% vào năm 2018.

Bốn là, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và phát hành cổ phần bổ sung. Hội đồng Quản trị cần xúc tiến kế hoạch phát hành thêm cổ phần phổ thông cho các nhà đầu tư chiến lược trong ngành vật liệu xây dựng, tăng quy mô vốn điều lệ thêm 30% trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm giảm bớt sự lệ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng, củng cố nền tảng tài chính vững mạnh cho các dự án mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) của các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp thực tế để xử lý bài toán công nợ dây dưa, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và cắt giảm chi phí lãi vay từ 10% đến 15%.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc luận văn thạc sĩ định hướng ứng dụng, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc xử lý và phân tích 19 bảng biểu chỉ tiêu tài chính thực tế tại doanh nghiệp.

Thứ ba, chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Bản nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về những rủi ro tài chính tiềm ẩn đặc thù của ngành xuất nhập khẩu và phân phối vật tư xây dựng, hỗ trợ chuyên viên xây dựng tiêu chí thẩm định dòng tiền chuẩn xác hơn.

Thứ tư, các hiệp hội ngành nghề và cơ quan hoạch định chính sách kinh tế: Nghiên cứu cung cấp bức tranh chân thực về những khó khăn trong tiếp cận và quản trị vốn của các công ty cổ phần, làm cơ sở để kiến nghị các gói hỗ trợ vốn lưu động và cải cách cơ chế bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý tài chính của doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng là gì? Đó là quy mô vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất cao, thường trên 70% tổng tài sản, nhưng chu kỳ chuyển hóa thành tiền mặt lại chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tiến độ thanh toán của các công trình xây dựng. Do đó, việc kiểm soát hàng tồn kho và các khoản phải thu là yếu tố sống còn để duy trì thanh khoản.

Vì sao tỷ lệ nợ ngắn hạn vượt mức 80% tổng nợ lại tạo ra nguy cơ lớn cho công ty Nam Hoàng Đạt? Bởi vì nợ ngắn hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải có dòng tiền mặt trả nợ liên tục trong vòng 12 tháng. Khi các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng và hàng tồn kho luân chuyển chậm dưới 3 vòng một năm, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán tức thời dù báo cáo kinh doanh vẫn ghi nhận có lãi.

Luận văn đã sử dụng các chỉ số tài chính cốt lõi nào để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp? Tác giả đã sử dụng hệ thống 4 nhóm chỉ số: nhóm thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh), nhóm đòn bẩy (nợ trên tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu), nhóm hiệu suất hoạt động (vòng quay vốn lưu động, hiệu suất tổng tài sản) và nhóm sinh lời (ROS, ROA, ROE) qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp.

Giải pháp nào mang tính cấp bách nhất cần triển khai ngay trong năm 2017? Giải pháp cấp bách nhất là siết chặt chính sách thu hồi nợ và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng. Việc này giúp công ty thu hồi ngay lượng tiền mặt bị ứ đọng ước tính khoảng 15% - 20% tổng dư nợ khách hàng để hoàn trả bớt nợ gốc ngân hàng đến hạn.

Các khuyến nghị trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại khác không? Hoàn toàn có thể áp dụng. Toàn bộ các công thức phân tích tỷ số tài chính, phương pháp kiểm soát hạn mức công nợ và mô hình dự báo dòng tiền trong nghiên cứu đều mang tính quy chuẩn cao, phù hợp cho hầu hết các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế về đề tài quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Nam Hoàng Đạt đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý tài chính và các mối quan hệ phân phối giá trị trong loại hình công ty cổ phần.
  • Khai thác và xử lý toàn diện chuỗi số liệu tài chính qua 19 bảng biểu chuyên sâu trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm 82% tổng nợ, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,78 lần, vòng quay vốn giảm xuống 2,68 vòng và ROS sụt giảm còn 2,75%.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị nợ, tái cơ cấu nguồn vốn, tự động hóa dự toán dòng tiền và tăng vốn chủ sở hữu thêm 30%.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2017 đến năm 2020 giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời ROE lên trên 12% và phát triển bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính hiện đại với thực tiễn đặc thù của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương thành lập Ban chỉ đạo tái cấu trúc tài chính, tiến hành rà soát danh mục tài sản và áp dụng ngay các chỉ số KPI tài chính cho từng bộ phận. Các nhà quản trị, học viên và chuyên viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích và hệ thống giải pháp định lượng này để nâng cao hiệu lực kiểm soát dòng tiền và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp của mình.