Luận văn: Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân đáp ứng CTGDPT 2018

Tập huấn bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Thanh Xuân cập nhật CTGDPT 2018, nâng cao năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Tác giả

Nguyễn Thị Mai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2021

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nền tảng quản lý bồi dưỡng giáo viên đáp ứng CTGDPT 2018

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo. Để thực hiện thành công mục tiêu này, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, đặc biệt tại các trường tiểu học quận Thanh Xuân, đóng vai trò nền tảng. Việc xây dựng một hệ thống quản lý khoa học, hiệu quả không chỉ giúp cập nhật kiến thức, kỹ năng cho giáo viên mà còn tạo động lực để họ đổi mới, sáng tạo trong giảng dạy, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

1.1. Vai trò của đội ngũ giáo viên trong chương trình giáo dục phổ thông mới

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là yếu tố then chốt để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Chương trình giáo dục phổ thông mới (CTGDPT 2018) chuyển đổi mục tiêu từ trang bị kiến thức sang dạy học phát triển năng lực học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên phải thay đổi từ vai trò người truyền thụ sang người tổ chức, hướng dẫn hoạt động học. Do đó, năng lực nghề nghiệp giáo viên trở thành yếu tố quyết định sự thành bại của chương trình. Việc bồi dưỡng để giáo viên nắm vững triết lý, nội dung và phương pháp của chương trình mới là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục. Đặc biệt, tại quận Thanh Xuân, một địa bàn có tốc độ phát triển nhanh, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học càng trở nên cấp thiết để đáp ứng kỳ vọng của xã hội.

1.2. Yêu cầu đối với giáo viên tiểu học theo chương trình 2018

CTGDPT 2018 đặt ra những yêu cầu đối với giáo viên tiểu học một cách toàn diện. Giáo viên không chỉ cần vững vàng về chuyên môn mà còn phải thành thạo các kỹ năng sư phạm hiện đại. Cụ thể, giáo viên cần có năng lực xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; tổ chức các hoạt động học tập tích cực, trải nghiệm; sử dụng công nghệ thông tin và các phương pháp kiểm tra, đánh giá hiện đại. Bên cạnh đó, năng lực tư vấn, hỗ trợ tâm lý học sinh và phối hợp hiệu quả với gia đình, cộng đồng cũng là những kỹ năng không thể thiếu. Những yêu cầu này đòi hỏi một quá trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, được quản lý và tổ chức một cách bài bản, khoa học.

II. Thách thức trong công tác bồi dưỡng giáo viên quận Thanh Xuân

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học quận Thanh Xuân vẫn đối mặt với không ít thách thức. Việc phân tích và đánh giá đúng thực trạng sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, giúp hoạt động bồi dưỡng đi vào thực chất và mang lại hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

2.1. Phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay

Luận văn của Nguyễn Thị Mai (2021) đã chỉ ra thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên tại quận Thanh Xuân có cả ưu điểm và hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên là rất lớn (ĐTB chung = 2,86/4.0). Tuy nhiên, hiệu quả của các hoạt động bồi dưỡng chưa đồng đều. Một số nội dung bồi dưỡng được đánh giá chưa cao, đặc biệt là các kỹ năng mới như “Sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin” (ĐTB = 2,31) hay “Thực hiện xây dựng trường học an toàn, thân thiện” (ĐTB = 2,30). Điều này cho thấy công tác quản lý hoạt động chuyên môn cần tập trung hơn vào các nội dung thiết thực, đáp ứng trực tiếp những điểm yếu của đội ngũ giáo viên trong bối cảnh triển khai CTGDPT 2018.

2.2. Những rào cản trong việc đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên

Quá trình đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên gặp phải một số rào cản nhất định. Thứ nhất, hình thức bồi dưỡng đôi khi còn mang tính hình thức, tập trung nhiều vào lý thuyết, ít thực hành. Khảo sát cho thấy hình thức “Bồi dưỡng theo chuyên đề” chỉ đạt ĐTB 2,51 điểm. Thứ hai, một bộ phận giáo viên còn tâm lý ngại thay đổi, chưa chủ động trong việc tự học, tự bồi dưỡng. Thứ ba, cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng chưa thực sự tạo ra động lực mạnh mẽ. Những thách thức này đòi hỏi Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Xuân và ban giám hiệu các trường cần có những biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mang tính đột phá và đồng bộ hơn.

III. 5 Biện pháp quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên hiệu quả

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, việc quản lý nội dung đóng vai trò then chốt. Nội dung bồi dưỡng phải xuất phát từ thực tiễn, bám sát yêu cầu của chương trình mới và đáp ứng đúng nhu cầu của giáo viên. Một kế hoạch quản lý nội dung bài bản sẽ đảm bảo hoạt động bồi dưỡng đi đúng hướng và mang lại giá trị thực tiễn cao nhất.

3.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế

Một trong những biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên hiệu quả nhất là xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế. Thay vì áp đặt các nội dung từ trên xuống, các nhà quản lý cần tổ chức khảo sát định kỳ để xác định những khó khăn, vướng mắc và mong muốn của giáo viên. Dữ liệu từ luận văn cho thấy việc “Phân tích phát hiện nhu cầu nội dung BD của GV” được đánh giá khá cao (ĐTB = 3,07), cho thấy đây là một hướng đi đúng đắn. Việc này giúp các nội dung bồi dưỡng trở nên thiết thực, giải quyết đúng vấn đề, từ đó phát triển chuyên môn giáo viên tiểu học một cách có mục tiêu và hiệu quả.

3.2. Đa dạng hóa nội dung tập trung vào kỹ năng thực hành

Nội dung bồi dưỡng cần được đa dạng hóa để phù hợp với nhiều nhóm đối tượng giáo viên. Cần chú trọng vào các chuyên đề mang tính ứng dụng cao như: phương pháp tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, và các phương pháp đánh giá chất lượng giáo viên tiểu học theo chuẩn mới. Kết quả khảo sát cho thấy các nội dung về “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực HS” (ĐTB = 2,32) còn yếu. Do đó, cần tăng cường các buổi workshop, thực hành, thao giảng thay vì chỉ tập trung vào lý thuyết suông, giúp giáo viên chuyển hóa kiến thức được học thành kỹ năng thực tế trong lớp học.

IV. Hướng dẫn đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng GV

Bên cạnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng cũng cần được cải tiến mạnh mẽ. Việc áp dụng các hình thức linh hoạt, hiện đại và phát huy tính chủ động của người học sẽ tạo ra sự hứng thú và nâng cao hiệu quả tiếp thu. Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý giáo dục quận Thanh Xuân.

4.1. Tăng cường bồi dưỡng tại chỗ và sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường

Hình thức bồi dưỡng hiệu quả không nhất thiết phải là các lớp tập trung quy mô lớn. Luận văn chỉ ra rằng hình thức “BD qua sinh hoạt tổ bộ môn” được đánh giá rất cao (ĐTB = 3,12). Đây là minh chứng cho hiệu quả của việc bồi dưỡng tại chỗ. Các nhà quản lý cần phát huy thế mạnh này bằng cách tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học một cách thường xuyên và bài bản. Mô hình cụm trường cùng nhau xây dựng chuyên đề, dự giờ, rút kinh nghiệm cũng là một giải pháp hữu hiệu. Cách làm này không chỉ tiết kiệm chi phí, thời gian mà còn tạo ra một môi trường học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, giúp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên một cách bền vững.

4.2. Ứng dụng công nghệ và phát triển năng lực tự bồi dưỡng cho giáo viên

Trong thời đại số, việc ứng dụng công nghệ vào bồi dưỡng là xu thế tất yếu. Các nhà quản lý cần xây dựng kho học liệu số, tổ chức các khóa học trực tuyến (e-learning), webinar để giáo viên có thể học tập mọi lúc, mọi nơi. Hình thức “BD theo hình thức tự học” cũng được đánh giá khá tốt (ĐTB = 2,75). Do đó, cần có cơ chế khuyến khích và hướng dẫn giáo viên phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu. Điều này không chỉ giúp phát triển chuyên môn giáo viên tiểu học mà còn hình thành thói quen học tập suốt đời, một phẩm chất quan trọng của nhà giáo trong bối cảnh xã hội không ngừng biến đổi.

V. Kết quả ứng dụng và mô hình quản lý bồi dưỡng tại Thanh Xuân

Việc đề xuất các biện pháp quản lý cần đi đôi với việc khảo nghiệm tính khả thi và đánh giá hiệu quả trong thực tiễn. Nghiên cứu tại quận Thanh Xuân đã cung cấp những dữ liệu quan trọng, làm cơ sở để xây dựng một mô hình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên hiệu quả, có khả năng nhân rộng.

5.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Luận văn của Nguyễn Thị Mai đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất. Kết quả tổng hợp cho thấy các biện pháp đều được đánh giá ở mức rất cần thiết và khả thi cao. Điều này khẳng định rằng các giải pháp đưa ra không chỉ dựa trên cơ sở lý luận vững chắc mà còn phù hợp với điều kiện thực tế của các trường tiểu học tại quận Thanh Xuân. Sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là tiền đề quan trọng để triển khai thành công các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trong thời gian tới.

5.2. Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Xuân trong chỉ đạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Xuân đóng vai trò nhạc trưởng trong việc chỉ đạo, định hướng và hỗ trợ các nhà trường. Phòng GD&ĐT cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, xây dựng khung chương trình bồi dưỡng chung và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cấp quận cho đội ngũ giáo viên cốt cán. Bên cạnh đó, việc tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo viên tiểu học sau bồi dưỡng cũng là nhiệm vụ quan trọng. Sự chỉ đạo sát sao và hỗ trợ kịp thời từ cơ quan quản lý cấp trên sẽ tạo ra một hệ sinh thái bồi dưỡng đồng bộ và hiệu quả trên toàn địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Luận văn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận thanh xuân thành phố hà nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và chương trình giáo dục phổ thông 2018 1. Chức năng nhiệm vụ của trường tiểu học Trường tiểu học có chức năng, nhiệm vụ sau [7]: - Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, CTGDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. - Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.

Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách. - Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. - Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.

- Quản lí cán bộ, GV, nhân viên và HS. - Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. - Tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7]. Vai trò của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu hoc, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Vì thế, bậc học Giáo dục tiểu học cần phải đáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học [7]. Cụ thể: Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người.

10 Về phương pháp giáp dục, phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, BD khả năng tự học và khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năn vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời đem lại hứng thú học tập cho HS. Theo đó, nhà trường tiểu học có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành [7]. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 CTGDPT bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục. Chương trình tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của CTGDPT, bao gồm: quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu CTGDPT và mục tiêu chương trình từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của HS cuối mỗi cấp học, hệ thống môn học và hoạt động giáo dục, thời lượng của từng môn học và hoạt động giáo dục, định hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện CTGDPT.

Chương trình môn học và hoạt động giáo dục là văn bản xác định vị trí, vai trò môn học và hoạt động giáo dục trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học và hoạt động giáo dục. CTGDPT hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù, CTGDPT còn góp phần phát hiện, BD những năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS. 11 Yêu cầu cần đạt (kết quả mà HS cần đạt được) về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định tại Chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó.

CTGDPT được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Giai đoạn giáo dục cơ bản nhằm trang bị cho HS tri thức, kĩ năng nền tảng; hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi; chuẩn bị tâm thế cho việc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội tương lai; đáp ứng yêu cầu phân luồng sau trung học cơ sở theo các hướng: học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống lao động. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp nhằm phát triển năng lực theo sở trường, nguyện vọng của từng HS, bảo đảm HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau giáo dục phổ thông có chất lượng hoặc tham gia cuộc sống lao động. Trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học là: “giúp HS hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt” [8].

Trong chương trình CTGDPT hiện hành, mục tiêu của giáo dục tiểu học “giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở” [12]. Như vậy, trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học không chỉ chú ý chuẩn bị cho HS những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”. Nội dung giáo dục ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc [14], cụ thể là: - Lớp 1 và lớp 2: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm và 2 môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1. 12 - Lớp 3: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Tự nhiên và Xã hội, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm.

- Lớp 4 và lớp 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm. Như vậy các môn mà tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên các trường tiểu học và hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 1. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên tiểu học Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong xu thế đổi mới giáo dục trung học phổ thông thì GV phải được BD những năng lực chung của người GV, năng lực đặc thù của GVTH và hình thành những phẩm chất cần thiết để đáp ứng đổi mới CTGDPT năm 2018, cụ thể, GV tiêu học phải hình thành những năng lực, phẩm chất [14]: (1) GV các trường tiểu học cần có khả năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lý HS khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ, HS có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng HS.

(2) Hình thành kỹ năng hướng dẫn, động viên HS biết sống an toàn, biết khắc phục khó khăn gặp phải. (3) Nâng cao năng lực nhận biết, lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp với mức độ tích hợp, lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục. Nâng cao năng lực triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của người học. Nâng cao khả năng thực hành thiết kế bài học theo hướng tích cực, phân tích đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.

(4) Nắm chắc một số kỹ thuật dạy học tích cực, vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào dạy các môn học ở Tiểu học. (5) Hiểu và tự làm được đồ dùng hoặc thiết kế bài giảng sáng tạo dược trên nền tảng công nghệ thông tin. Biết cách sử dụng một số phần mềm giáo dục để dạy học ở tiểu học. Biết cách tìm kiếm các nguồn tư liệu trên Internet, biết gửi và nhận thư điện tử.

(7) Hiểu thế nào là nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp nghiên cứu; Biết cách lập kế hoạch và cách tiến hành, biết hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ