Luận văn: Các giải pháp phát triển thị trường thẻ quốc tế tại Eximbank đến 2015

Luận văn phân tích thực trạng kinh doanh thẻ quốc tế tại Eximbank, đề xuất các giải pháp phát triển thị trường, công nghệ và marketing hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2009

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, đồ thị, hình vẽ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THẺ QUỐC TẾ

1.1. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ Ngân hàng

1.2. Khái niệm và các đặc điểm đặc trưng của thẻ quốc tế

1.2.1. Khái niệm thẻ quốc tế

1.2.2. Đặc điểm thẻ quốc tế

1.2.3. Phân loại thẻ quốc tế

1.3. Thị trường thẻ quốc tế và các đối tượng tham gia

1.4. Lợi ích của việc sử dụng thẻ quốc tế

1.5. Các yếu tố then chốt có ảnh hưởng đến việc phát triển thẻ

1.6. Tình hình phát triển thẻ quốc tế trên thế giới và Việt Nam

1.6.1. Tình hình phát triển thẻ quốc tế trên thế giới

1.6.2. Tình hình phát triển thẻ quốc tế tại Việt Nam

1.6.2.1. Tình hình phát hành và sử dụng thẻ quốc tế tại Việt Nam
1.6.2.2. Tình hình phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ
1.6.2.3. Đánh giá tình hình hoạt động thẻ quốc tế tại Việt Nam hiện nay

1.6.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI EXIMBANK

2.1. Giới thiệu về Eximbank và Phòng Quản Lý Thẻ Eximbank

2.1.1. Giới thiệu về Eximbank

2.1.2. Giới thiệu về Phòng Quản Lý Thẻ

2.2. Hoạt động kinh doanh thẻ của Eximbank

2.2.1. Đánh giá hoạt động thẻ quốc tế Eximbank tại Việt Nam

2.2.1.1. Thực trạng phát hành thẻ quốc tế ở Eximbank
2.2.1.2. So sánh dịch vụ thẻ của Eximbank với một số ngân hàng khác (phụ lục 3)
2.2.1.3. Vị thế của Eximbank trên thị trường thẻ Việt Nam

2.2.2. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế của Eximbank

2.2.3.1. Các yếu tố tích cực
2.2.3.2. Các yếu tố khó khăn và hạn chế

2.3. Tiềm năng về thị trường thẻ tại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ QUỐC TẾ EXIMBANK ĐẾN NĂM 2015

3.1. Các quan điểm về việc phát triển thẻ quốc tế tại Eximbank

3.2. Mục tiêu phát triển thẻ quốc tế của Eximbank đến 2015

3.2.1. Kế hoạch chi tiết triển khai và mục tiêu của từng giai đoạn

3.3. Giải pháp về tổ chức

3.4. Giải pháp về quản trị

3.4.1. Quản trị Ngân hàng

3.4.2. Quản trị rủi ro

3.5. Giải pháp về công nghệ thông tin

3.5.1. Bảo mật, phòng chống rủi ro

3.5.2. Nâng cấp hệ thống hiện tại

3.6. Giải pháp về Marketing

3.6.1. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ thẻ

3.6.2. Chính sách khách hàng

3.6.3. Công tác liên kết

3.7. Các giải pháp khác

3.7.1. Công tác kế toán

3.7.2. Phát triển nguồn nhân lực

3.7.3. Xây dựng hệ thống tính điểm để mở rộng cấp tín dụng tín chấp thông qua thẻ quốc tế

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thị Trường Thẻ Quốc Tế và Eximbank

Thẻ quốc tế đã trở thành một phương tiện thanh toán không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại. Eximbank, với tư cách là Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường dịch vụ ngân hàng. Lịch sử ra đời của thẻ ngân hàng gắn liền với sự phát triển của hệ thống tài chính toàn cầu. Từ những năm 1990, khi thẻ quốc tế bắt đầu phát hành tại Việt Nam, đây đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Eximbank nhận thấy tiềm năng lớn của thị trường thẻ tín dụng và đã liên tục cải thiện dịch vụ, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.1. Khái Niệm và Đặc Điểm Của Thẻ Quốc Tế

Thẻ quốc tế là công cụ thanh toán được công nhận trên phạm vi toàn cầu, cho phép người sử dụng thực hiện giao dịch mà không cần tiền mặt. Đặc điểm chính của thẻ quốc tế bao gồm tính linh hoạt, an toàn, tiện lợi và khả năng sử dụng rộng rãi. Các loại thẻ quốc tế phổ biến tại Việt Nam bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ tiền gửi. Mỗi loại thẻ có những ưu điểm riêng phục vụ các nhu cầu khác nhau của khách hàng.

1.2. Lợi Ích và Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Phát Triển

Lợi ích sử dụng thẻ quốc tế rất đa dạng: tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro mất tiền mặt, cumulé điểm thưởng, và tạo lịch sử giao dịch rõ ràng. Các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến phát triển thẻ bao gồm: sự phát triển của nền tảng công nghệ, mạng lưới máy ATM và POS, chính sách ngân hàng, và nhất là hành vi tiêu dùng của người dân.

II. Thực Trạng Kinh Doanh Thẻ Quốc Tế Tại Eximbank

Eximbank đã đạt được những kết quả đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh thẻ quốc tế. Đến cuối năm 2008, số lượng thẻ quốc tế hoạt động của Eximbank đã tăng trưởng ổn định. Doanh số sử dụng thẻdoanh số thanh toán thẻ Eximbank cho thấy sự gia tăng liên tục, phản ánh sự tin tưởng của khách hàng. Tuy nhiên, vị thế của Eximbank trên thị trường thẻ Việt Nam vẫn còn có khiếm khuyết so với các ngân hàng lớn khác. Mạng lưới điểm chấp nhận thẻ chưa đủ rộng, đặc biệt là số lượng máy POS còn hạn chế. Các yếu tố tích cực như sự ưu ái của khách hàng đối với dịch vụ, sự phát triển của nền kinh tế, còn được cân bằng bởi những yếu tố khó khăn như cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi hành vi tiêu dùng.

2.1. Hoạt Động Phát Hành và Sử Dụng Thẻ

Hoạt động phát hành thẻ quốc tế của Eximbank tập trung vào các khách hàng có thu nhập ổn định. Đặc điểm khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Eximbank chủ yếu là những chuyên gia, doanh nhân, và cán bộ công chức với độ tuổi từ 25-50. Tình hình phát hành cho thấy mục tiêu của ngân hàng là mở rộng cơ sở khách hàng, đặc biệt trong các thành phố lớn.

2.2. So Sánh Dịch Vụ Thẻ Với Các Ngân Hàng Khác

Khi so sánh dịch vụ thẻ với các ngân hàng khác, Eximbank có những ưu điểm về lãi suấtphí dịch vụ cạnh tranh. Tuy nhiên, mạng lưới máy ATMmáy POS của Eximbank vẫn chưa bằng các ngân hàng hàng đầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng khi sử dụng thẻ tại các địa điểm khác nhau.

III. Các Yếu Tố Tác Động Đến Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ

Hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế của Eximbank chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố nội bộ và ngoài bộ. Các yếu tố tích cực bao gồm sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, sự gia tăng thu nhập của người dân, và nhu cầu ngày càng cao về các phương tiện thanh toán hiện đại. Đặc biệt, tiềm năng về thị trường thẻ tại Việt Nam còn rất lớn do tỷ lệ penetration thẻ vẫn còn thấp so với các nước ASEAN. Ngược lại, các yếu tố khó khăn bao gồm cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác, rủi ro tín dụng, lo ngại về bảo mật thông tin, và sự thận trọng của một bộ phận khách hàng đối với thẻ tín dụng. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng cũng gồm uy tín ngân hàng, độ an toàn, mạng lưới chấp nhận rộng, và chính sách ưu đãi.

3.1. Những Yếu Tố Tích Cực Thúc Đẩy Phát Triển

Các yếu tố tích cực chủ yếu bao gồm tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nâng cao thu nhập của người dân, và sự hiểu biết ngày càng sâu sắc về thẻ quốc tế. Tiềm năng thị trường rất lớn vì tỷ lệ người dùng thẻ tín dụng tại Việt Nam vẫn thấp (dưới 10% dân số). Điều này tạo ra cơ hội lớn cho Eximbank mở rộng cơ sở khách hàng.

3.2. Những Thách Thức và Hạn Chế Hiện Tại

Các yếu tố khó khăn chính là cạnh tranh từ những ngân hàng lớn có tài chính mạnh hơn, rủi ro tín dụngnợ xấu, cũng như lo ngại bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng. Hạn chế lớn nhất là mạng lưới chấp nhận thẻ chưa đủ rộng và số lượng máy POS còn ít so với nhu cầu thực tế.

IV. Các Giải Pháp Phát Triển Thẻ Quốc Tế Eximbank Đến Năm 2015

Để phát triển thẻ quốc tế, Eximbank cần áp dụng một chiến lược toàn diện bao gồm nhiều giải pháp liên kết. Mục tiêu phát triển đến 2015 là tăng số lượng thẻ quốc tế hoạt động, nâng cao doanh số sử dụng thẻ, và cải thiện vị thế trên thị trường thẻ Việt Nam. Giải pháp về tổ chức bao gồm thành lập đội ngũ chuyên biệt, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện quy trình phê duyệt thẻ. Giải pháp về quản trị tập trung vào quản trị rủi ro hiệu quả, kiểm soát nợ xấu, và xây dựng hệ thống scoring điểm để mở rộng cấp tín dụng. Giải pháp về công nghệ bao gồm nâng cấp hệ thống hiện tại, nâng cao bảo mật thông tin, và phát triển dịch vụ thẻ quốc tế trực tuyến. Giải pháp Marketing bao gồm đa dạng hóa sản phẩm thẻ, rà soát chính sách khách hàng, mở rộng mạng lưới chấp nhận, và công tác liên kết với các đối tác.

4.1. Mục Tiêu và Kế Hoạch Triển Khai Chi Tiết

Mục tiêu cụ thể của Eximbank đến 2015 là tăng gấp đôi số lượng thẻ quốc tế hoạt động, nâng doanh số sử dụng thẻ lên 50%, và xây dựng mạng lưới điểm chấp nhận phủ sóng toàn quốc. Kế hoạch chi tiết được chia thành ba giai đoạn: (1) Giai đoạn 2009-2010 tập trung vào củng cố cơ sở; (2) Giai đoạn 2011-2012 mở rộng thị trường; (3) Giai đoạn 2013-2015 nâng cấp công nghệ và dịch vụ.

4.2. Các Giải Pháp Chuyên Sâu Về Công Nghệ và Marketing

Giải pháp công nghệ bao gồm nâng cấp hệ thống ATMmáy POS, triển khai thẻ thông minh, và phát triển ứng dụng mobile banking cho thẻ. Giải pháp Marketing tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm: thẻ tín dụng cao cấp, thẻ liên kết với các chương trình khuyến mãi, và thẻ chuyên biệt cho các nhóm khách hàng. Công tác liên kết với các đối tác bán lẻ và du lịch sẽ mở rộng độc quyền sử dụng thẻ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn các giải pháp phát triển thị trường thẻ quốc tế eximbank

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THẺ 1. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ Ngân hàng - Năm 1914, một công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union trong nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ đã cấp cho những khách hàng thân thuộc những tấm thẻ bằng kim loại để thực hiện những giao dịch tr ên thị trường mà người ta tin rằng đó là những tấm thẻ thanh toán đầu ti ên. - Năm 1924 công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình. - Cuối năm 1930, công ty AT&T giới thiệu thẻ Bell Credit Card một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng l òng trung thành của khách hàng được gọi là “Thẻ trung thực” - Năm 1949 Frank Mc Namara, một chủ doanh nghiệp ng ười Mỹ đã phát minh ra thẻ thanh toán mang tên Dinner’s Club - Đến 1955, thị trường thẻ thế giới chứng kiến sự ra đời của hàng lọat thẻ mới như: Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club…Đ ến năm 1958, công ty Americant Express Corporation phát hành th ẻ tín dụng American Express ở Mỹ v à nước ngoài.

Công ty này nhanh chóng đ ứng đầu trong lĩnh vực thẻ ngân h àng phục vụ cho giải trí và du lịch. Sau đó,chuỗi hệ thống khách sạn Hilton cũng tung ra thị truờng sản phẩm thẻ Carte Blanche d ành riêng cho khách sạn của họ. Hai loại thẻ n ày đã thống lĩnh thị trường thẻ thế giới. - Năm 1960, một ngân hàng ở Mỹ là Bank of America phát hành thẻ Bank Americard hình thức thẻ tín dụng tuần ho àn đầu tiên và cũng chính là tiền thân của thẻ VISA sau này - Vào năm 1966, 14 ngân hàng ở Mỹ đã quyết định thành lập Hiệp Hội thẻ liên ngân hàng, gọi là InterBank Card Association – ICA.

Tổ chức này có khả năng trao đổi thông tin về giao dịch thẻ tín dụng. - Đến năm 1967, bốn ngân h àng ở California đã đổi tên Hiệp hội thẻ ngân hàng California (California BankCard Association) thành hi ệp hội thẻ ngân hàng các bang phía Tây-Western State BankCard Association (WSBA) và kết nạp thêm các Footer Page 8 of 21. Header Page 9 of 21. 4 tổ chức tài chính ở phía Tây làm thành viên và thẻ của Hiệp hội được biết đến với tên gọi là MasterCharge, đây chính là ti ền thân của tổ chức MasterCard sau n ày - Năm 1961, ngân hàng sanwa ở Nhật đã cho ra đời thẻ JCB (Japan Credit Bureau) và đã nhanh chóng phát triển trên thế giới vào năm 1981.

- Vào giữa năm 70,nền công nghiệp thẻ ng ày càng phát triển,mở rộng phạm vi phát hành và thanh toán thẻ ra toàn thế giới vì vậy thương hiệu “America” không còn thích hợp nữa, do đó Bank AmeriCard đã đổi tên thành Visa international vào năm 1977 và Tổ chức Visa quốc tế ra đời từ đây - Năm 1979, MasterCharge c ũng đổi tên thanh MasterCard và trở thành đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa. MasterCard là tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ hai sau Visa. Ngày nay, hai loại thẻ ngân hàng Visa và MasterCard được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới và chiếm lĩnh hoàn toàn thị truờng thẻ thế giới cả về số l ượng thẻ phát hành lẫn doanh số thanh toán thẻ. Khái niệm và các đặc điểm đặc trưng của thẻ 1.

Khái niệm thẻ quốc tế - Thẻ quốc tế là công cụ thanh toán do ngân hàng hoặc công ty phát hành thẻ (đã được các tổ chức thẻ quốc thẻ công nhận) cấp cho khách hàng sử dụng trên phạm vi toàn thế giới theo hợp đồng ký kết giữa ngân h àng hoặc công ty phát hành thẻ với chủ thẻ. - Thẻ quốc tế là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán h àng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ (ĐVCNT), các đại lý của ngân h àng hoặc máy giao dịch tự động (ATM) trên toàn thế giới. - Thẻ quốc tế là một phương tiện ghi sổ những số tiền thanh toán thông qua thiết bị đọc thẻ phối hợp với hệ thống nối mạng vi tính để kết nối trung tâm phát h ành thẻ với các điểm thanh toán, nó cho phép thực hiện cuộc thanh toán nha nh chóng, thuận tiện và khá an toàn cho các đối tượng tham gia thanh toán. Ngày nay, tại các nước phát triển có trên 80% các giao dịch thanh toán đều sử dụng các phương thức thanh toán không d ùng tiền mặt.

Thẻ quốc tế là một trong Footer Page 9 of 21. Header Page 10 of 21. 5 những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt an toàn, văn minh, hiện đại, nhanh chóng và đang đư ợc lưu hành rộng rãi trên toàn cầu. Đặc điểm thẻ quốc tế Mặc dù có nhiều tên gọi và do nhiều ngân hàng khác nhau phát hành nhưng tất cả các loại thẻ quốc tế đang lưu hành trên thị trường hiện nay đều có hình dạng và cấu tạo tương đối giống nhau.

Hầu hết các loại thẻ đều có h ình chữ nhật bốn góc tròn, đuợc làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp đuợc ép th ường với kỹ thuật cao và có kích thươc chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm. - Mặt trước của thẻ quốc tế thường bao gồm các yếu tố c ơ bản sau: + Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. + Biểu tượng của tổ chức thẻ quốc tế: các huy hiệu, logo và tên của tổ chức thẻ quốc tế (VISA, MasterCard, JCB…) d ùng để phân biệt các loại thẻ quốc tế. Ví dụ: biểu tượng của Visa là Hologam có hình con chim b ồ câu đang bay trong không gian ba chiều, của MasterCard là hình ảnh quả địa cầu giao nhau với các lục địa… + Tên chủ thẻ: đựơc in dập nổi trên mặt thẻ, là tên cá nhân (hoặc tổ chức) được ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng.

+ Thời gian hiệu lực của thẻ: đây l à khoảng thời gian ngân hàng phat hành cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ, thời gian n ày tùy thuộc vào loại thẻ và chính sách của từng ngân hàng mà có thể là một năm, ba năm, năm năm. Hết t hời gian sử dụng thẻ, chủ thẻ phải trả lại thẻ cho ngân h àng và có nhu cầu sử dụng tiếp thì tiến hành làm thủ tục gia hạn thẻ. + Số thẻ: in dập nổi trên thẻ, đây là số thẻ danh riêng cho chủ thẻ, số thẻ này được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ. tùy theo từng loại thẻ mà có chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.

Ví dụ số thẻ Visa th ường bắt đầu bằng số 4 (số Bin), MasterCard bắt đầu bằng số 5xxxxx + Thẻ EMV: được sử dụng đối với tất cả các loại thẻ thông minh, đây l à loại thẻ được nhiều người ưu chuộng nhất vì độ an toán rất cao. Footer Page 10 of 21. Header Page 11 of 21. 6 + Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác: các đặc điểm quy định về tính năng an toàn của thẻ như từng tổ chức thẻ có ký hiệu ri êng của minh, hình chủ thẻ, code 10… - Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: + Dãy băng từ: gồm 3 rãnh, chứa những thông tin đã được mã hóa theo chuẩn thống nhất như số tài khoản,tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực thẻ, m ã số cá nhân cảu chủ thẻ (số PIN), số thẻ, loại thẻ, t ên ngân hàng phát hành…Khi thực hiện giao dịch các các thiết bị đọc thẻ, những dữ liệu n ày sẽ truyền về ngân hàng chấp nhận thẻ và thông qua mạng thông tín kết nối với các tổ chức thẻ quốc tế, dữ liệu này sẽ được chuyển đến ngân hàng phát hành để kiểm tra thông tin và cấp số chuẩn chi để thực hiện giao dịch.

+ Ô chữ ký dành cho chủ thẻ: việc ngân hàng phát hành yêu cầu chủ thẻ ký tên vào mặt sau của thẻ là để xác nhận đúng người sử dụng thẻ khi thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa,dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ. Theo đó các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ đối chiếu chữ ký tr ên hóa đơn và trên thẻ xem có phù hợp không. Băng chữ ký n ày được làm bằng một nguyên liệu rất đặc biệt,nếu chữ ký bị tẩy xóa th ì lập tức thẻ sẽ bị khóa và không thể thực hiện được giao dịch,lúc đó chủ thẻ yêu cầu ngân hàng cấp lại thẻ mối để sử dụng. Phân loại thẻ quốc tế Hiện nay trên thị trường thế giới cũng như Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau với những đặc điểm cũng nh ư công dụng rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại thẻ theo một số tiêu chí sau: * Xét theo công nghệ sản xuất: Có hai loại thẻ + Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): l à loại thẻ sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa ba r ãnh thông tin ở mặt sau của thẻ, theo đó các dữ liệu, thông tin liên quan đến khách hàng sẽ được lưu vào trong dải băng từ này.

Những thông tin này không được mã hóa tự động nên người ta có thể đọc được thông tin này một cách dễ dàng thông qua một thiết bị đọc thẻ khác ngoài những POS do ngân hàng cài đặt. Hơn nữa, khu vực chứa thông tin của Footer Page 11 of 21. Header Page 12 of 21. 7 thẻ rất hẹp nên không thể áp dụng được các kỹ thuật mã hóa đảm bảo an toàn.

Do đó, ngày nay các ngân hàng trên th ế giới đang chuyển dần sang phát hành thẻ EMV thay cho thẻ từ. + Thẻ thông minh (EMV) hay c òn gọi là Smartcard: đây là loại thẻ hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, được áp dụng kỹ thuật bằng thao tác gắn v ào thẻ một bộ nhớ điện tử có khả năng lưu trữ vào xử lý thông tin liên quan đến khách hàng, có cấu trúc giống như một máy vi tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “Chip” điện tử khác nhau. Thẻ Chip có ưu điểm hơn so với thẻ từ là hạn chế được việc sử dụng thẻ giả mạo và gian lận.

Tuy nhiên,chi phí đầu tư phát triển hệ thống thẻ thông minh cao hơn rất nhiều so với thẻ từ. * Xét về tính chất thanh toán thẻ + Thẻ ghi nợ (Debit Card): là loại thẻ có quan hệ trực tiếp v à gắn liền với tài khoản tiền gởi của chủ thẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ