Tài liệu Giáo dục: Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học

Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 9 trong dạy học chủ đề giải bài toán bằng cách lập phươn phục vụ n

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Toán học

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại. Đối với học sinh lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề toán học không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy logic và khả năng ứng dụng thực tế. Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phát triển năng lực giải quyết bài toán bằng cách lập phương trình cho học sinh trung học cơ sở. Qua quá trình giải toán, học sinh sẽ học cách phân tích vấn đề, xây dựng mô hình toán học, và tìm ra các giải pháp hợp lý. Điều này không những giúp các em đạt kết quả tốt trong môn Toán mà còn chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và học tập sau này.

1.1. Bài toán và lời giải bài toán

Bài toán là một vấn đề cần được giải quyết thông qua các phép tính và suy luận logic. Lời giải bài toán là quá trình tìm kiếm câu trả lời thông qua các bước suy luận có hệ thống. Mỗi bài toán có phương trình cần được phân tích kỹ để xác định dữ kiện, yêu cầu, và cách tiếp cận phù hợp.

1.2. Ý nghĩa của việc giải bài toán trong dạy học

Việc giải bài toán giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phân tích, rèn luyện tính kiên trìsáng tạo. Quá trình giải quyết vấn đề toán học cũng là dịp để các em hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học và áp dụng chúng vào các tình huống thực tế.

II. Phương pháp dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này bao gồm dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, và sử dụng kỹ thuật dạy học như "bế cá". Dạy học phát hiện vấn đề giúp học sinh nhận thức rõ ràng về những khó khăn cần giải quyết. Dạy học hợp tác tạo môi trường thân thiện để học sinh trao đổi ý kiến, học hỏi từ nhau. Thông qua các phương pháp này, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, hợp tác và lãnh đạo.

2.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Phương pháp này tập trung vào việc hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề trong bài toán và tìm ra các giải pháp sáng tạo. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, giúp học sinh tự khám phá kiến thức thông qua các câu hỏi gợi ý và hoạt động thực hành.

2.2. Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

Dạy học hợp tác giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhómtrao đổi ý kiến một cách hiệu quả. Trong nhóm nhỏ, học sinh có cơ hội thảo luận, đề xuất các cách giải quyết vấn đề khác nhau, từ đó nâng cao khả năng tư duy phê phán.

III. Chủ đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong chương trình lớp 9

Chủ đề "Giải bài toán bằng cách lập phương trình" là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 9 tại các trường trung học cơ sở. Chủ đề này yêu cầu học sinh phải chuyển đổi bài toán từ dạng văn bản sang dạng phương trình toán học, từ đó tìm ra lời giải. Các dạng bài toán phổ biến bao gồm: bài toán về tìm hai số có mối quan hệ nhất định, bài toán chuyển động đều, bài toán làm chung công việc, và bài toán hình học. Việc dạy học chủ đề này cần được thiết kế một cách khoa học, từng bước hướng dẫn học sinh từ việc đọc hiểu bài toán đến xây dựng mô hình toán họcgiải phương trình.

3.1. Phân tích chủ đề trong chương trình Toán lớp 9

Chủ đề "Lập phương trình để giải bài toán" chiếm vị trí trung tâm trong chương trình lớp 9, giúp học sinh kết nối kiến thức đại số với các tình huống thực tế. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho các bài toán phức tạp hơn ở bậc học cao hơn.

3.2. Thực trạng dạy học hiện nay

Hiện nay, nhiều giáo viên vẫn áp dụng các phương pháp dạy học truyền thống, chủ yếu là giảng dạy lý thuyết và cho học sinh làm bài tập. Điều này khiến kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh chưa được phát triển đầy đủ, dẫn đến việc học sinh chỉ biết áp dụng công thức mà chưa hiểu bản chất.

IV. Thực nghiệm sư phạm và kết quả đạt được

Luận văn thạc sĩ này đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học cơ sở để kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Thực nghiệm được thực hiện trên các lớp học với nội dung "Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình". Kết quả cho thấy rằng khi áp dụng các phương pháp dạy học tích cựckỹ thuật dạy học hiện đại, học sinh đã cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách đáng kể. Học sinh không chỉ nâng cao điểm số mà còn phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo, và sự tự tin khi đối mặt với các bài toán khó.

4.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng năng lực được đề xuất trong luận văn. Nhiệm vụ là đo lường mức độ cải thiện của học sinh trong kỹ năng giải quyết vấn đềkiến thức toán học.

4.2. Kết quả và đánh giá thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu bài toán, khả năng phân tích, tính kiên trìsáng tạo trong quá trình giải toán. Điều này chứng minh rằng các phương pháp dạy học được áp dụng là hiệu quả và có thể được sử dụng rộng rãi trong các trường học.

28/12/2025
Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 9 trong dạy học chủ đề giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Mục dịch nghiên cứu 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4, Câu hỏi nghiên cửu ban dau. Khách thẻ và đối tượng nghiên cửu.1, Khách thế nghiên cứu 3.

Dấi lượng nghiên cứu 2 6, Giả thuyết nghiền cửu. Phạm vị nghiên cứu. nhe re re ww 8. Phương pháp nghiên gứu.

Phương pháp nghiên cứu [ý luận. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 8. Phương pháp xứ lý số HỆM. cu non vena ww 9.

Cấu trúc luận vẫn op CHƯONG 1.,,ÔỎ CG SGLY LUAN VA THUC TRANG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu vẫn để. Lịch sử nghiên cứu trên thể giới 1. Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam.2 Nẵng lực nn 1.

Khái niệm HÃNG ÍWE. Câu trúc năng lực. Năng lực giải quyết vẫn dé. Khái niệm năng lực giải gi 1.

Cấu trúc năng lực giải quyết vẫn để. Dạng toán chuyên động đếu - 41 3. Dạng toàn làm chung công việc và năng suẤP. Dạng toán hình học 30 3.

Một số dạng toàn khác. Rèn luyện kĩ năng khai thác bài toản. Khai thác những lời giải khác của bài toán. Một số gợi ý khi hưởng dẫn học sinh sáng tạo bài toán 66 2.

Sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 69 2. Những nguyên lắc trong giảng day - - 69 3. KT thuật “BỄ CÁ”. con Hai heedei keo 2.

Phuong phap tinh hudng .6, Thiết kế một số bài giảng với nội dụng “Giải bai toan bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trinh” nhằm bồi dưỡng, phát triển năng lực giải quyết vấn để cho học sinh T5 3. Câu trúc bài học môn Toán theo tiếp cận phát triển năng lực. Một số giáo án day theo hướng phái triển năng lực giải quyết 76 Kết luận chương 2. 77 CHƯƠNG 3 - 78 THỰC NGHIỆM SƯ PHAM.

Mục đích vả nhiệm vụ của thục nghiệm sư phạm 78 3.1, Mục dích thực nghiệm. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 78 3.2 Tổ chức và nội dụng thực nghiệm su pharm 18 3. TẢ chức thực nghiệm sư phạm - 78 3. Phương pháp thực nghiỆm.

Giáo ám thực nghiệm - - - - 81 3. Kết guả thực nghiệm - - 81 Kết luận chương 3. 'KÉT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ. Kết luận - - - - 85 2, Khuyến ngHH.

Yên cầu cân đại khi dạy học phái triển năng lực giải quyết vẫn để Toán học cho học sinh trung học cỡ SỐ. Li hiện chưng về giải toán 9 1. Bài toán và lời giải bai lodn - - - 9 14. Ÿ nghĩa của việc giải bài toán.3, Phân loại bài tOÁN.

Những gợiý kiủ thực hiện giải một bài loán - 12 1. Một só phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng, lực giải quyết vấn đề cho học sinh. ca tien go re 13 1. Dạy hạc phát hiện và giải quyết vẫn đề.

Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 15 1.6 Phan tich chi dé “Giai bai Loan bằng cách lập phương trình” ở chương trình môn Toán lớp 9 va thực trạng dạy học chủ để nảy ở trường trung học cơ sở hiện 17 1. Phân tích chủ đá “Giải bài toán bằng cách lập phương trình” ở chương trình môn Toán lớp Ö. Thục trạng đạu học chủ đề “Giải bài toán bằng cách lập phương trình ” đ trường trung họo cơ sở hiện nay - 18 Tết luận chương l. H HH1 H021 ecee "¬ 20 CHƯƠNG 2 - - 21 MOT S6 BIGN PITAP PIIAT TRIEN NANG LUC GIAI QUYET VAN DB CIIO HOC SINH THONG QUA DAY HOC CHU BE GTAT BAI TOAN BẰNG CÁCH LAP PHUONG TRINH G MON TOAN LỚP 9 a 2.

Rèn huyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích bài toán. Cách thức thực hiện - - 21 FLC. Rèn luyện một số thao láo tư duy - - - 27 3. Tên luyện thao tác tương tự hóa.

Rèn hyén thaa lade tong qudt hoa 31 2. Nên huyện thao tác cụ thể hỏa. Rèn luyện các đạng toán thường gặp. Dang todn vé tim 58, quan bệ giữa các sổ.

ST DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GV Giáo viên HS Hoc sinh NXB hà xuất bản SGK Sách giáo khoa SBT Sach bai tap OECD ‘'Té elute Hop tae va Phat triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẰNG MỞ ĐẦU. Mục dịch nghiên cứu 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4, Câu hỏi nghiên cửu ban dau. Khách thẻ và đối tượng nghiên cửu.1, Khách thế nghiên cứu 3.

Dấi lượng nghiên cứu 2 6, Giả thuyết nghiền cửu. Phạm vị nghiên cứu. nhe re re ww 8. Phương pháp nghiên gứu.

Phương pháp nghiên cứu [ý luận. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 8. Phương pháp xứ lý số HỆM. cu non vena ww 9.

Cấu trúc luận vẫn op CHƯONG 1.,,ÔỎ CG SGLY LUAN VA THUC TRANG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu vẫn để. Lịch sử nghiên cứu trên thể giới 1. Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam.2 Nẵng lực nn 1.

Khái niệm HÃNG ÍWE. Câu trúc năng lực. Năng lực giải quyết vẫn dé. Khái niệm năng lực giải gi 1.

Cấu trúc năng lực giải quyết vẫn để. co iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẰNG MỞ ĐẦU. Mục dịch nghiên cứu 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4, Câu hỏi nghiên cửu ban dau.

Khách thẻ và đối tượng nghiên cửu.1, Khách thế nghiên cứu 3. Dấi lượng nghiên cứu 2 6, Giả thuyết nghiền cửu. Phạm vị nghiên cứu. nhe re re ww 8.

Phương pháp nghiên gứu. Phương pháp nghiên cứu [ý luận. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 8. Phương pháp xứ lý số HỆM.

cu non vena ww 9. Cấu trúc luận vẫn op CHƯONG 1.,,ÔỎ CG SGLY LUAN VA THUC TRANG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu vẫn để. Lịch sử nghiên cứu trên thể giới 1.

Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam.2 Nẵng lực nn 1. Khái niệm HÃNG ÍWE. Câu trúc năng lực. Năng lực giải quyết vẫn dé.

Khái niệm năng lực giải gi 1. Cấu trúc năng lực giải quyết vẫn để. Yên cầu cân đại khi dạy học phái triển năng lực giải quyết vẫn để Toán học cho học sinh trung học cỡ SỐ. Li hiện chưng về giải toán 9 1.

Bài toán và lời giải bai lodn - - - 9 14. Ÿ nghĩa của việc giải bài toán.3, Phân loại bài tOÁN. Những gợiý kiủ thực hiện giải một bài loán - 12 1. Một só phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng, lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

ca tien go re 13 1. Dạy hạc phát hiện và giải quyết vẫn đề. Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 15 1.6 Phan tich chi dé “Giai bai Loan bằng cách lập phương trình” ở chương trình môn Toán lớp 9 va thực trạng dạy học chủ để nảy ở trường trung học cơ sở hiện 17 1. Phân tích chủ đá “Giải bài toán bằng cách lập phương trình” ở chương trình môn Toán lớp Ö.

Thục trạng đạu học chủ đề “Giải bài toán bằng cách lập phương trình ” đ trường trung họo cơ sở hiện nay - 18 Tết luận chương l. H HH1 H021 ecee "¬ 20 CHƯƠNG 2 - - 21 MOT S6 BIGN PITAP PIIAT TRIEN NANG LUC GIAI QUYET VAN DB CIIO HOC SINH THONG QUA DAY HOC CHU BE GTAT BAI TOAN BẰNG CÁCH LAP PHUONG TRINH G MON TOAN LỚP 9 a 2. Rèn huyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích bài toán. Cách thức thực hiện - - 21 FLC.

Rèn luyện một số thao láo tư duy - - - 27 3. Tên luyện thao tác tương tự hóa. Rèn hyén thaa lade tong qudt hoa 31 2. Nên huyện thao tác cụ thể hỏa.

Rèn luyện các đạng toán thường gặp. Dang todn vé tim 58, quan bệ giữa các sổ. ST MO PAU 1, L¥ do chon dé tai Cuộc cách mạng công nghiệp 1.0 lam thay đổi sâu sắc nên giáo đục của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. rong dỏ, một trọng tâm lớn.

đang bị dịch chuyển là phương pháp giáng, dạy. rên thế giới, trong những thập kỉ gân đây, xu hướng đạy học chiếm ưu thể là chuyển từ phương thức dạy học theo tiếp cận nội đụng sang đạy học thơo tiếp cận năng lực. ‘Theo chương trình giáo đục phổ thông chương trình tổng thẻ (2018) cần hình thành và phát triển năm phẩm chật (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), mười nẵng lực trong đỗ cô ba năng lục chung (năng lực tự chủ tự hạc, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quuết vẫn đề và sáng tạo) và bây năng tực đặc thủ ở một số môn học (năng lực ngôn ngữ. năng lực tính toán, năng lực khoa học, ndingI 'ông nghệ, năng lực tin học, năng lực (hẳm mũ, năng lực thê cháo.

G trường phổ thông, môn Toản có vai trỏ, vị trí quan trọng trong việc góp phân. tình thành và phát triển toàn điện cả phẩm chải và năng lựo người học. Trong các năng, lực cân dược hình thành và phát triển, năng lực giải quyết vẫn đẻ là một trong, những năng lực quan trọng nhất. Cụ , trong chương trình giáo dục phố thông môn.

Toáu (2018) có để rø một số mục tiêu: Giúp học smh hình thành và phát triển năng lực giải quyết vẫn đẻ toán học; Phát triển khả năng giải quyết vẫn dễ có tính tích hợp. liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như Vật lí, [Ioá học, Sinh học, Dịa li, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,. Tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực Hến. Do đỏ việc tổ chức dạy học góp phản phát triển.

năng lực giải quyết van dé cho hoc sinh 1A một trong những mục tiêu then chốt cần phải đại được. Dé tao cho học sinh niềm yêu thích, nhu cầu tìm hiểu môn Toán vả thấy được ý nghĩa của việc học toán, giáo viên có thể lựa chọn và thiết kế một số chủ đẻ gắn kết Toán học với thực tiễn và kết nối giữa Toán học và cáo môn học khác. Ở cấp trìmg học cơ sở, cú dễ “Giải bài đoán bằng cách lập phương trinh" cò nội dụng chủ yếu, là những bài toản thực tiễn, những bải toán có liên hệ với các môn học khác. Trong quá Irình tổ chức dạy học nội dung ray, hoe sink được rèn huyện nhiều phương pháp.

TÀI TTEU THAM KHẢO. 86 PHY LUC vii. Dạng toán chuyên động đếu - 41 3. Dạng toàn làm chung công việc và năng suẤP.

Dạng toán hình học 30 3. Một số dạng toàn khác. Rèn luyện kĩ năng khai thác bài toản. Khai thác những lời giải khác của bài toán.

Một số gợi ý khi hưởng dẫn học sinh sáng tạo bài toán 66 2. Sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực 69 2. Những nguyên lắc trong giảng day - - 69 3. KT thuật “BỄ CÁ”.

con Hai heedei keo 2. Phuong phap tinh hudng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ