Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa hệ thống tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức vận hành tất yếu của mọi nền kinh tế hiện đại. Tại Việt Nam, từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tốc độ chu chuyển dòng vốn toàn ngành ngân hàng đã có bước bứt phá với mức tăng trưởng giao dịch điện tử bình quân trên 20% mỗi năm. Dù vậy, tại các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như Cao Bằng, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong dân cư ở giai đoạn đầu khảo sát vẫn chiếm áp đảo trên 70% tổng khối lượng giao dịch.

Thực tiễn này đặt ra bài toán cấp thiết đối với các tổ chức tín dụng địa phương: làm thế nào để thay đổi thói quen tiêu dùng tiền mặt, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại cho người dân và doanh nghiệp. Nghiên cứu của tác giả Lãnh Thị Thi tập trung phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của các sản phẩm thanh toán phi tiền mặt tại chi nhánh; đồng thời chỉ ra các rào cản hạ tầng và tâm lý tiêu dùng tại địa phương. Về mặt giá trị thực tiễn, kết quả nghiên cứu đóng góp hệ thống số liệu cụ thể giúp ngân hàng tối ưu hóa chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt vốn rất tốn kém tại địa hình đồi núi hiểm trở, rút ngắn thời gian xử lý lệnh chuyển tiền xuống dưới 5 phút và nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ thuần trong tổng cơ cấu lợi nhuận của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và mô hình hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng nhằm làm rõ cơ chế vận hành của các công cụ thanh toán hiện đại. Trong nghiên cứu này, 5 khái niệm nghiệp vụ nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) và Thẻ thanh toán ngân hàng.

Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các tổ chức tín dụng. Khung phân tích xác định 6 đặc trưng bản chất của dịch vụ ngân hàng bao gồm: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, tính khó xác định giá trị trước giao dịch, dòng thông tin tương tác hai chiều liên tục và tính đa dạng không ngừng đổi mới công nghệ.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô thanh toán: nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (chất lượng công nghệ, mạng lưới chấp nhận thẻ, chính sách phí, trình độ cán bộ) và nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (thu nhập bình quân, thói quen tiêu dùng tiền mặt, trình độ công nghệ và mức độ nhận biết rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực tiễn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số thanh toán và sao kê giao dịch nội bộ của BIDV Cao Bằng trong suốt giai đoạn 2013 - 2015.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế với cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 100 khách hàng cá nhân, 30 đại diện doanh nghiệp và 20 cán bộ nhân viên phụ trách nghiệp vụ thanh toán tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị trung tâm thành phố Cao Bằng lẫn các địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch của từng dòng sản phẩm dịch vụ qua từng năm. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn tất trong mốc thời gian từ đầu năm 2013 đến quý I năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi số liệu hoạt động thực tế tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt duy trì đà tăng trưởng ổn định ở mức bình quân 18,5% đến 22,3% mỗi năm. Tuy nhiên, cơ cấu sản phẩm có sự mất cân đối rõ rệt khi phương thức Ủy nhiệm chi truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới trên 75% tổng giá trị giao dịch không dùng tiền mặt tại chi nhánh.
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử (gồm Internet Banking, Mobile Banking và SMS Banking) ghi nhận tốc độ mở rộng tài khoản mới ấn tượng, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 35% mỗi năm. Dẫu vậy, giá trị giao dịch bình quân trên mỗi khách hàng cá nhân còn ở mức khiêm tốn, ước tính dưới 5 triệu đồng cho mỗi lệnh chuyển khoản.
  • Hạ tầng kỹ thuật chấp nhận thanh toán có bước phát triển về số lượng nhưng phân bổ bất hợp lý. Hơn 85% số lượng máy ATM và thiết bị POS của chi nhánh được lắp đặt tập trung tại địa bàn thành phố Cao Bằng, trong khi 12 huyện vùng cao còn lại trong tỉnh chia sẻ chưa đầy 15% số lượng thiết bị chấp nhận thanh toán.
  • Cơ cấu đối tượng khách hàng cho thấy trên 80% giá trị giao dịch không dùng tiền mặt đến từ khối doanh nghiệp xây dựng, thương mại và các đơn vị hành chính sự nghiệp chi trả ngân sách nhà nước, trong khi khối khách hàng dân cư nông thôn chỉ đóng góp khoảng 15% tổng doanh số.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ doanh số và cơ cấu dịch vụ tại BIDV Cao Bằng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Thói quen sử dụng tiền mặt ăn sâu vào tiềm thức của đồng bào các dân tộc thiểu số, kết hợp với mạng lưới hạ tầng viễn thông Internet băng rộng chưa phủ sóng đồng bộ tại các xã vùng sâu, là lực cản lớn nhất đối với việc số hóa thanh toán.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực trung du như nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014) tại BIDV Thái Nguyên hay nghiên cứu của Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011) tại Vietcombank TP. Hồ Chí Minh, có thể thấy điểm chung là phương thức Ủy nhiệm chi luôn chiếm tỷ trọng giá trị giao dịch chi phối trong giai đoạn đầu hiện đại hóa. Tuy nhiên, tại địa bàn Cao Bằng, rào cản về mật độ dân cư thưa thớt và thu nhập bình quân đầu người thấp đã khiến tốc độ phổ cập thẻ tín dụng quốc tế và ví điện tử chậm hơn các đô thị lớn từ 2 đến 3 năm.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tỷ trọng các kênh thanh toán (Ủy nhiệm chi, Thẻ, E-Banking, Nhờ thu) và bảng thống kê ma trận tăng trưởng số lượng thiết bị POS/ATM so với mật độ dân số từng huyện lỵ, giúp nhận diện rõ nét khoảng trống thị trường cần khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm thúc đẩy dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao Bằng:

  • Mở rộng mạng lưới thiết bị POS và phát triển điểm chấp nhận thanh toán điện tử tại 100% trung tâm cụm xã và các chợ đầu mối nông sản, nâng tỷ lệ bao phủ máy POS tại các huyện thêm tối thiểu 25% trong giai đoạn 2016 - 2018; do Khối Khách hàng Bán lẻ và Phòng Kỹ thuật Công nghệ BIDV Cao Bằng trực tiếp triển khai.
  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá trực tiếp kết hợp mở rộng chương trình chi trả lương qua tài khoản thẻ ngân hàng cho ít nhất 90% đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước và các trường học, bệnh viện trên địa bàn tỉnh trước quý IV năm 2017; do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì thực hiện.
  • Thiết kế và chuẩn hóa các gói sản phẩm ngân hàng số đa tiện ích, tích hợp thanh toán hóa đơn tự động (tiền điện, nước, cước viễn thông, nộp học phí) với giao diện tiếng Việt đơn giản, đặt mục tiêu thu hút thêm 15.000 khách hàng cá nhân mở tài khoản mới mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020; do Phòng Dịch vụ Khách hàng đảm nhiệm.
  • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Cao Bằng và Hội sở chính BIDV hoàn thiện cơ chế biểu phí dịch vụ ưu đãi cho khu vực vùng cao, xem xét miễn phí duy trì tài khoản năm đầu và cắt giảm từ 10% đến 15% phí phát hành thẻ ban đầu cho đối tượng nông dân, học sinh, sinh viên trong vòng 2 năm liên tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc: Áp dụng các mô hình đánh giá và chiến lược phát triển sản phẩm thanh toán bán lẻ phù hợp với đặc thù kinh tế vùng biên mậu và nông thôn.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp chi nhánh tỉnh: Sử dụng nguồn số liệu thực tiễn để đánh giá mức độ bao phủ tài chính toàn diện, từ đó xây dựng kế hoạch hành động thực thi Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt cấp địa phương.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo khung phân tích 6 đặc trưng dịch vụ, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực địa và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
  • Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và trung gian thanh toán: Phân tích hành vi tiêu dùng và thói quen giao dịch của khách hàng vùng cao để tối ưu hóa thiết kế giao diện ứng dụng, phát triển các giải pháp thanh toán trên thiết bị di động không đòi hỏi cấu hình mạng phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao phương thức Ủy nhiệm chi lại chiếm tỷ trọng vượt trội tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015?

Ủy nhiệm chi chiếm hơn 75% tổng giá trị giao dịch do khách hàng truyền thống của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng, thương mại và cơ quan hành chính. Các đơn vị này thực hiện thanh toán hợp đồng kinh tế và giải ngân vốn ngân sách nhà nước với giá trị lớn qua tài khoản tiền gửi thanh toán.

Dịch vụ ngân hàng điện tử tại địa bàn tỉnh miền núi Cao Bằng gặp phải những rào cản kỹ thuật nào?

Rào cản lớn nhất trong giai đoạn 2013 - 2015 là hạ tầng mạng 3G và Internet băng rộng chưa phủ sóng ổn định tới các huyện vùng cao. Bên cạnh đó, tỷ lệ người dân sở hữu điện thoại thông minh tại nông thôn thời điểm đó chỉ đạt khoảng 20% đến 30%, làm hạn chế khả năng thao tác giao dịch trực tuyến.

Việc chuyển đổi sang thanh toán phi tiền mặt mang lại lợi ích tài chính gì cho bản thân ngân hàng?

Phát triển thanh toán phi tiền mặt giúp BIDV Cao Bằng giảm từ 15% đến 20% chi phí vận hành kho quỹ, kiểm đếm và vận chuyển tiền mặt qua các cung đường đèo hiểm trở. Đồng thời, nghiệp vụ này tạo ra nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn ổn định với chi phí vốn huy động cực thấp.

Luận văn đã dựa trên những cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm nào?

Nghiên cứu được xây dựng căn cứ theo Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại các tổ chức tín dụng.

Giải pháp nào được đánh giá là tạo ra đột phá nhanh nhất cho thanh toán bán lẻ tại Cao Bằng?

Giải pháp tạo đột phá nhanh nhất là mở rộng chương trình trả lương qua tài khoản thẻ kết hợp lắp đặt máy POS tại các cơ sở cung ứng dịch vụ công như bệnh viện, trường học và chợ trung tâm, đi kèm chính sách miễn giảm phí giao dịch chuyển khoản trong 12 tháng đầu sử dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện hệ thống lý luận về 6 đặc trưng của dịch vụ ngân hàng và vai trò thúc đẩy lưu thông vốn của thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Khắc họa bức tranh thực tế tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015 với mức tăng trưởng doanh số thanh toán bình quân đạt trên 18,5%/năm.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản nội tại và môi trường: sự lệ thuộc vào Ủy nhiệm chi, mạng lưới POS/ATM tập trung cục bộ tại đô thị, hạ tầng kết nối hạn chế và thói quen tiền mặt của cư dân.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu định lượng và phân công chủ thể thực hiện rõ ràng cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho tiến trình chuyển đổi số ngân hàng bán lẻ tại khu vực Đông Bắc Bộ.

Hệ thống giải pháp trong công trình mở ra lộ trình từng bước hiện đại hóa kênh phân phối và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại địa phương miền núi. Bạn đọc quan tâm có thể tìm đọc toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lãnh Thị Thi tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội để nghiên cứu chi tiết hệ thống bảng biểu và mô hình phân tích chuyên sâu.