Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xác định là nguồn lực quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm tại Việt Nam, điều này đã được khẳng định trong Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ. Tác giả dẫn chứng tính toán của Liên Hợp Quốc cho thấy các tập đoàn xuyên quốc gia nắm giữ tới 80% phát minh sáng chế của thế giới; do đó, hai kỳ vọng lớn nhất khi tiếp nhận nguồn vốn FDI là nâng cao trình độ công nghệ và phát triển chất lượng nguồn nhân lực cho thị trường lao động trong nước.

Hải Dương là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp 6 tỉnh, thành phố (Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái Bình) và thuộc tam giác động lực phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Tỉnh sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng với các tuyến Quốc lộ 5A, 18, 37, 38; các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Nội Bài – Hạ Long cùng tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng. Dù có lợi thế nổi bật về vị trí địa lý và phát triển công nghiệp, kết quả thu hút vốn đầu tư FDI vào các khu công nghiệp (KCN) của tỉnh trong giai đoạn gần đây được đánh giá là chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng và chưa phát huy hết tiềm lực thực tế.

Nhằm giải quyết bất cập trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương mại với các định hướng nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương một cách có hiệu quả và khoa học.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu và làm rõ thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương.
    • Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu quan điểm, đề xuất giải pháp và kiến nghị thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
    • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2017 – 2020; các đề xuất giải pháp được áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý kinh tế gồm khái niệm cơ bản (FDI, khu công nghiệp); nguyên lý cơ bản của việc thu hút FDI; các yếu tố ảnh hưởng; kinh nghiệm của các địa phương lân cận (Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng) và hệ thống chính sách thu hút FDI liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm FDI: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa về FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật Đầu tư năm 2005. Điểm cốt lõi phân biệt FDI với các hình thức đầu tư gián tiếp là quyền kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài đối với tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư. FDI được phân loại theo phương thức đầu tư (đầu tư mới, mua lại và sáp nhập - M&A) và theo hình thức đầu tư (doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC).
  • Khái niệm và phân loại khu công nghiệp: Căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa qua Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994, Nghị định số 36/CP ngày 24/01/1997, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 và Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (Điều 3). KCN được xác định là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống. Khóa luận phân loại KCN theo chủ thể đầu tư (Nhà nước đầu tư, tư nhân đầu tư), theo tính chất chuyên môn hóa, theo quy mô diện tích (KCN lớn do Thủ tướng Chính phủ quyết định; KCN vừa và nhỏ do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định), theo ngành kinh tế cấp I và theo vùng lãnh thổ địa lý.
  • Khung chính sách và chỉ tiêu đánh giá: Văn bản sử dụng các luật chuyên ngành gồm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 09/2003/QH11 và Luật số 14/2008/QH12), Luật Đất đai năm 2013, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006, Nghị định số 30/2015/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thu hút FDI bao gồm: số lượng dự án; quy mô tổng vốn FDI; số vốn bình quân trên một dự án; tốc độ thu hút FDI; tốc độ tăng trưởng vốn đăng ký và vốn thực hiện; tỷ trọng vốn thực hiện so với vốn đăng ký; mức độ đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; số lao động và tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực FDI; mức độ đóng góp vào chuyển giao công nghệ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt hoạt động FDI trong mối quan hệ gắn liền với hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương và bối cảnh toàn nền kinh tế.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê (sử dụng chuỗi số liệu để phân tích và chỉ ra xu hướng); phương pháp phân tích - tổng hợp (đánh giá liên kết giữa khu vực FDI và các thành phần kinh tế); phương pháp so sánh - đối chiếu (so sánh dữ liệu của Hải Dương với cả nước và các tỉnh có điều kiện tương đồng).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương; các văn bản chỉ đạo và báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương; Công văn số 1156/TTg-KTN ngày 14/07/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển KCN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế địa phương. Mục tiêu thu hút FDI vào KCN được làm rõ qua 4 khía cạnh: thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiếp nhận kỹ thuật - công nghệ hiện đại, kết nối mạng lưới sản xuất toàn cầu và nâng cao quy mô việc làm cùng trình độ công nhân địa phương. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến quá trình này thành 2 nhóm:

  • Yếu tố chủ quan: Vị trí địa lý KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn lao động, quy trình thủ tục hành chính, năng lực quản lý của cơ quan xúc tiến đầu tư và nhận thức của lãnh đạo địa phương.
  • Yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số của tỉnh.

Bên cạnh đó, chương này phân tích kinh nghiệm phát triển KCN và thu hút dòng vốn nước ngoài của ba địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm tỉnh Hưng Yên, tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hải Phòng, từ đó rút ra các bài học về lập quy hoạch đồng bộ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện trước khi mời gọi đầu tư và tinh gọn đầu mối thủ tục hành chính cho tỉnh Hải Dương.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2 tập trung phân tích nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2020 nhằm làm rõ các yếu tố môi trường đầu tư và kết quả thực tế đạt được:

  • Các yếu tố ảnh hưởng tại Hải Dương:
    • Quy mô kinh tế: GRDP năm 2020 của tỉnh ước đạt 134.000 tỷ đồng (khoảng 5,8 tỷ USD), xếp thứ 11/63 cả nước và thứ 5/11 vùng Đồng bằng sông Hồng. Dân số đạt mức 2 triệu người, GRDP bình quân đầu người đạt 69,8 triệu đồng (tương đương 3.020 USD), đứng thứ 19 cả nước. Tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 31,3%. Thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt trên 20.000 tỷ đồng (xếp thứ 15/63 cả nước); tỉnh thực hiện điều tiết về ngân sách trung ương từ năm 2017 ở mức 2%.
    • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống đường bộ gồm các Quốc lộ 5A, 18, 183; đường sắt Hà Nội – Hải Phòng với 7 ga trên địa bàn; 400 km đường sông đảm nhận tàu thuyền 500 tấn qua lại; Cảng Cống Câu đạt công suất 300.000 tấn/năm; nguồn điện cung ứng từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại với công suất 1.040 MW; dự án sân bay quốc tế khu vực phía Bắc tại huyện Thanh Miện đang được nghiên cứu với quy mô 30 triệu lượt khách/năm.
    • Chất lượng lao động: Trình độ đào tạo của lực lượng lao động chuyển biến theo hướng tích cực, tổng số lao động tăng từ 888.666 người năm 2017 lên 942.186 người năm 2018 (tăng 6,02%).
Tiêu chí trình độ đào tạo Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Lao động chưa qua đào tạo 77,50 71,00 62,00 60,00
Công nhân kỹ thuật không bằng 15,00 17,50 18,68 19,00
Trung cấp nghề 2,00 2,70 4,81 5,00
Cao đẳng nghề 0,30 0,40 0,84 0,86
Trung cấp chuyên nghiệp 1,80 2,80 3,15 3,16
Trên đại học 0,02 0,06 0,12 0,15

(Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương - Bảng 2.2 trong khóa luận)

  • Quy hoạch và phát triển các KCN: Từ 3 KCN sơ khởi năm 2003 (diện tích 320 ha), đến năm 2020 toàn tỉnh đã được phê duyệt quy hoạch 18 KCN với tổng diện tích 3.684,85 ha theo Công văn số 1156/TTg-KTN. Đã có 14 KCN được thành lập, trong đó 11 KCN đã xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật và đi vào vận hành với diện tích 1.732 ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 82%, suất đầu tư trung bình đạt trên 6 triệu USD/ha.
STT Nhóm khu công nghiệp Danh sách các khu công nghiệp Diện tích quy hoạch thực tế (ha)
I KCN thành lập trước Quyết định 1107/QĐ-TTg Nam Sách, Đại An, Phúc Điền, Tân Trường 514,76
II KCN thành lập theo QĐ 1107/QĐ-TTg đã triển khai Việt Hòa - Kenmark, Cẩm Điền - Lương Điền, Lai Vu, Lai Cách, Đại An mở rộng, Tân Trường mở rộng, Phú Thái 1.217,09
III KCN đã quy hoạch nhưng chưa triển khai đến 2020 Kim Thành, Phúc Điền mở rộng, Quốc Tuấn - An Bình, Lương Điền - Ngọc Liên, Bình Giang, Thanh Hà, Hoàng Diệu, Hưng Đạo, Gia Lộc 1.692,55
Tổng Toàn bộ 18 KCN quy hoạch đến năm 2020 18 khu công nghiệp trên toàn tỉnh 3.684,85

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.3 trong văn bản khóa luận)

  • Kết quả thu hút FDI: Đến năm 2020, các KCN tỉnh Hải Dương thu hút được hơn 300 dự án từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó có 235 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt trên 4,7 tỷ USD (vốn bình quân gần 18 triệu USD/dự án) và 64 dự án đầu tư trong nước (DDI) với vốn đăng ký trên 17.666 tỷ đồng. Khu vực KCN giải quyết việc làm cho hơn 108.000 lao động. Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục quyết định chủ trương đầu tư thêm 4 KCN với tổng diện tích khoảng 760 ha: An Phát 1 (180 ha), Phúc Điền mở rộng (214,57 ha), Gia Lộc (197,94 ha) và Kim Thành (164,98 ha).
  • Chính sách hỗ trợ và xúc tiến đầu tư: Tỉnh áp dụng hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho lao động địa phương (tối đa không quá 1.000.000 đồng/lao động/khóa); giảm 50% chi phí thông tin quảng cáo trên Đài Phát thanh - Truyền hình và Báo Hải Dương trong 3 năm đầu; cam kết bàn giao mặt bằng KCN ngay khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư và hoàn tất giải phóng mặt bằng trong 40 ngày đối với cụm công nghiệp. Tỉnh ban hành danh mục 15 dự án kêu gọi đầu tư thuộc các lĩnh vực hạ tầng, cầu đường giao thông (cầu Cậy, cầu Tuần Mây, cầu Quang Thanh), sản xuất điện tử, vật liệu mới và công nghệ thông tin.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hải Dương giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo

Chương 3 xây dựng các định hướng dựa trên Quyết định số 3130/QĐ-UBND ngày 28/08/2018 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Quan điểm phát triển: Nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các KCN hiện hữu, phát triển KCN theo chiều sâu, ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, công nghiệp hỗ trợ có giá trị gia tăng lớn. Quy định kiên quyết chỉ cho phép dự án thứ cấp đi vào vận hành khi KCN đã xây dựng hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải tập trung.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Kiến nghị cấp Trung ương đối với Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoàn thiện thể chế đầu tư và quy chuẩn quy hoạch KCN.
    • Giải pháp cấp tỉnh: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch KCN gắn với hạ tầng xã hội ngoài hàng rào; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Ban Quản lý các KCN tỉnh; đẩy mạnh chuyển đổi quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; mở rộng mạng lưới xúc tiến đầu tư quốc tế trực tiếp tại các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ; đồng thời tăng cường liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp FDI.
    • Mục 3.4 xác định các vấn đề tồn đọng cần tiếp tục nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả thống kê định lượng cụ thể về quy mô và năng lực phát triển của hệ thống KCN tại Hải Dương tính đến giai đoạn 2020 – 2021:

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Giá trị ghi nhận trong văn bản
Số lượng KCN được Thủ tướng phê duyệt quy hoạch 18 KCN (Tổng diện tích 3.684,85 ha)
Số lượng KCN đã thành lập 14 KCN
Số lượng KCN hoàn thành hạ tầng và đang hoạt động 11 KCN (Diện tích 1.732 ha)
Tỷ lệ lấp đầy bình quân các KCN đang hoạt động 82%
Suất đầu tư bình quân trên đất công nghiệp Trên 6 triệu USD/ha
Tổng số dự án FDI thu hút vào KCN 235 dự án (Đến từ 21 quốc gia/vùng lãnh thổ)
Tổng vốn đầu tư FDI đăng ký vào KCN Trên 4,7 tỷ USD (Bình quân gần 18 triệu USD/dự án)
Tổng vốn đầu tư trong nước (DDI) vào KCN 64 dự án với 17.666 tỷ đồng
Quy mô lao động làm việc trực tiếp trong KCN Trên 108.000 lao động
Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh năm 2020 40% (Lao động chưa qua đào tạo giảm còn 60%)
Quy mô bổ sung đầu năm 2021 (4 KCN mới) Khoảng 760 ha (An Phát 1, Phúc Điền mở rộng, Gia Lộc, Kim Thành)

Về mặt đóng góp giải pháp và chính sách, tác giả tổng hợp hệ thống các quyết định quản lý hành chính thực tế của UBND tỉnh Hải Dương (như Quyết định số 3130/QĐ-UBND, Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 3730/QĐ-UBND), làm rõ chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương (mức hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng/lao động) và thủ tục giao đất sạch.

Về mặt khoa học, khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với thu hút FDI vào KCN cấp tỉnh, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng thu hút vốn FDI tại Hải Dương qua chuỗi dữ liệu 2017 – 2020, làm căn cứ cho việc đề xuất các nhóm giải pháp định hướng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu và phạm vi phân tích thực trạng của khóa luận giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 khía cạnh lý luận và quản trị cấp địa phương theo phân cấp quản lý nhà nước, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về chỉ số tài chính vi mô của từng doanh nghiệp FDI hoặc các đánh giá định lượng chi tiết về tác động môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đã đặt ra mục riêng (Mục 3.4: "Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu") nhằm gợi mở việc tiếp tục theo dõi hiệu quả giải ngân vốn thực tế của các KCN mới được phê duyệt đầu năm 2021 (An Phát 1, Gia Lộc, Kim Thành, Phúc Điền mở rộng); đồng thời cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế lan tỏa công nghệ từ khối FDI sang các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước khi bước vào giai đoạn phát triển sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về phát triển khu công nghiệp và quản trị dòng vốn FDI ở cấp địa phương.
  • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên quản lý nhà nước tại Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng trong việc tham khảo phương pháp rà soát quy hoạch đất công nghiệp và thiết kế cơ chế ưu đãi đầu tư.

Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm chuỗi số liệu chuyển dịch cơ cấu lao động (Bảng 2.2), danh mục chi tiết tình trạng quy hoạch 18 KCN theo văn bản Thủ tướng Chính phủ (Bảng 2.3), danh mục 15 dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Hải Dương (Bảng 2.4) và quy trình thẩm định dự án theo cơ chế phân cấp quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2020, quy mô thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương đạt được kết quả như thế nào?
Đến năm 2020, các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã thu hút được 235 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt trên 4,7 tỷ USD, đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ. Quy mô vốn bình quân đạt gần 18 triệu USD cho một dự án, giải quyết việc làm cho hơn 108.000 lao động.

2. Tỷ lệ lấp đầy bình quân và suất đầu tư tại các khu công nghiệp đang hoạt động ở Hải Dương đạt mức bao nhiêu?
Trong số 14 KCN đã thành lập, tỉnh Hải Dương có 11 KCN đã hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đang hoạt động với tổng diện tích 1.732 ha. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các KCN này đạt 82% trên diện tích đất công nghiệp đã bàn giao, và suất đầu tư đạt mức trên 6 triệu USD/ha đất công nghiệp.

3. Cơ cấu lực lượng lao động của tỉnh Hải Dương chuyển biến ra sao trong giai đoạn 2017 – 2020?
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 77,50% năm 2017 xuống 71,00% năm 2018, 62,00% năm 2019 và còn 60,00% năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh tính đến năm 2020 đạt 40%, trong đó công nhân kỹ thuật không bằng chiếm 19,00%, trung cấp nghề đạt 5,00%, cao đẳng nghề chiếm 0,86%, trung cấp chuyên nghiệp đạt 3,16% và trên đại học đạt 0,15%.

4. Tỉnh Hải Dương thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào đối với công tác đào tạo lao động cho doanh nghiệp KCN?
Trong trường hợp doanh nghiệp KCN có nhu cầu đào tạo riêng, ngân sách tỉnh Hải Dương hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho một lao động của địa phương, với mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/lao động cho toàn bộ khóa đào tạo. Kinh phí này được cấp trực tiếp cho các Trung tâm dạy nghề của tỉnh để tổ chức giảng dạy.

5. Đầu năm 2021, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư thêm các khu công nghiệp nào tại Hải Dương?
Thủ tướng Chính phủ đã quyết định chủ trương đầu tư thêm 4 KCN với tổng diện tích khoảng 760 ha, gồm: Khu công nghiệp An Phát 1 (180 ha), Khu công nghiệp Phúc Điền mở rộng (214,57 ha), Khu công nghiệp Gia Lộc (197,94 ha) và Khu công nghiệp Kim Thành (164,98 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn liền với thực tiễn quản lý các khu công nghiệp cấp tỉnh. Bằng các phương pháp thống kê, phân tích và so sánh đối chiếu, công trình đã làm sáng tỏ hiện trạng phát triển 18 KCN, kết quả thu hút hơn 4,7 tỷ USD vốn FDI và những chuyển dịch cơ cấu lao động tại Hải Dương giai đoạn 2017 – 2020. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2025, tạo tài liệu tham khảo cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương.