Tổng quan nghiên cứu

Thái Nguyên là trung tâm sản xuất chè trọng điểm của cả nước với quy mô hơn 18.500 ha trải rộng trên 9 huyện, thành, thị. Trong bức tranh chung đó, huyện Định Hóa giữ vị trí thứ tư toàn tỉnh về diện tích canh tác với 2.607 ha vào năm 2018, trong đó diện tích chè kinh doanh đạt 2.266 ha, chiếm tỷ trọng 87%. Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn mang sứ mệnh xóa đói giảm nghèo và làm giàu bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi, đem lại mức thu nhập bình quân của hộ canh tác cao hơn từ 20% đến 30% so với phương thức sản xuất tự do. Mặc dù sản lượng chè búp tươi toàn huyện năm 2018 đạt xấp xỉ 24.500 tấn với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,89% mỗi năm, ngành chè Định Hóa vẫn đối mặt với thách thức lớn khi phương thức sản xuất còn manh mún, phân tán và thiếu liên kết hữu cơ giữa các tác nhân.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, lập bản đồ chuỗi giá trị chè xanh, định lượng dòng chi phí và phân phối lợi nhuận giữa các mắt xích, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược nhằm tái cấu trúc và phát triển bền vững chuỗi giá trị chè Định Hóa đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 24 đơn vị hành chính của huyện Định Hóa, tập trung khảo sát thực địa tại 3 xã trọng điểm gồm Phú Đình, Sơn Phú và Bình Yên. Khung thời gian dữ liệu bao quát chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra chuyên sâu vào tháng 10 năm 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý, thúc đẩy nâng cấp công nghệ chế biến và tái phân bổ giá trị gia tăng hợp lý cho hơn 80% dân số nông thôn là đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter năm 1985 và bổ sung năm 2008, trong đó chuỗi giá trị ngành hàng bao gồm năm hoạt động chính là hậu cần đầu vào, sản xuất vận hành, hậu cần đầu ra, marketing bán hàng, dịch vụ hậu mãi và bốn hoạt động hỗ trợ gồm cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ và mua sắm. Khung phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp của Raphael Kaplinsky và Mike Morris năm 2000 được tích hợp để nhận diện các mắt xích từ sản xuất, thu gom, chế biến đến tiêu thụ cuối cùng, tập trung vào lập bản đồ luồng vật chất, phân tích quyền lực chi phối và phân phối giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm căn bản theo Ngô Thị Hương Giang năm 2015:

  • Chuỗi cung ứng nông sản: Mạng lưới tổ chức và các dòng dịch chuyển vật chất từ nguyên liệu thô đến tay người tiêu dùng.
  • Chuỗi giá trị nông nghiệp: Chuỗi hoạt động tích hợp tạo ra giá trị gia tăng vượt trội và tối ưu hóa lợi ích giữa các bên tham gia.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng: Giá trị sản xuất (GO = Qi * Pi), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA = GO - IC), Thu nhập hỗn hợp (MI = VA - C) cùng hệ số tỷ suất hiệu quả TGO, TVA, TMI.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Định Hóa giai đoạn 2016 – 2018, các báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp & PTNT và Chi cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp trong tháng 10 năm 2019.

Nghiên cứu xác định quy mô mẫu điều tra là 155 mẫu đại diện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được triển khai tại 3 xã vùng chè trọng điểm có tỷ lệ giống mới trên 70% là Phú Đình, Sơn Phú, Bình Yên:

  • 90 hộ nông dân trồng chè (30 hộ/xã, chiếm 17,38% số hộ trồng chè vùng nghiên cứu).
  • 15 hộ thu gom thương lái (5 hộ/xã, có thâm niên từ 5 năm trở lên).
  • 15 hợp tác xã và cơ sở chế biến (5 cơ sở/xã, hoạt động uy tín trên 10 năm).
  • 5 doanh nghiệp phân phối và 30 người tiêu dùng cuối cùng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê, phân tích so sánh kinh tế và phân tích ma trận SWOT (kết hợp các cặp chiến lược S/O, S/T, W/O, W/T) trên phần mềm SPSS là nhằm phân lập chính xác chi phí - lợi nhuận của từng mắt xích, lượng hóa các rào cản tham gia thị trường và xác lập cơ sở thực chứng vững chắc cho việc định hình giải pháp nâng cấp chuỗi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy sản xuất chè tại Định Hóa đạt nhiều bước tiến nhưng tồn tại sự mất cân đối rõ rệt:

Thứ nhất, quy mô và năng suất duy trì tăng trưởng ổn định. Tổng diện tích chè năm 2018 đạt 2.607 ha, tăng 43 ha so với năm 2017. Năng suất bình quân tăng từ 105,61 tạ/ha năm 2016 lên 109,47 tạ/ha năm 2017 (tăng 3,66%) và chạm mức 110,49 tạ/ha năm 2018 (tăng 0,92%). Sản lượng chè búp tươi năm 2018 đạt xấp xỉ 24.500 tấn, đóng góp hơn 50% vào tỷ trọng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của toàn huyện (đạt 986,8 tỷ đồng).

Thứ hai, cấu trúc phân bổ lợi ích trong chuỗi giá trị chè có sự chênh lệch sâu sắc. Người nông dân trồng chè chịu nhiều rủi ro sinh học và chi phí lao động nặng nhọc nhất nhưng chỉ nhận được 10% đến 15% tổng lợi ích toàn chuỗi. Ngược lại, khâu trung gian gồm thương lái thu gom và các cơ sở chế biến nắm giữ đến 80% phần giá trị gia tăng thặng dư.

Thứ ba, công nghệ chế biến và tổ chức thị trường còn lạc hậu. Phần lớn hộ dân và tổ hợp tác vẫn áp dụng kỹ thuật sao sấy thủ công truyền thống từ những năm 1970, tỷ lệ sản phẩm qua chứng nhận VietGAP còn thấp, sản phẩm chủ yếu xuất bán thô dạng chè xanh búp khô với giá trị gia tăng thấp, thiếu hẳn các dòng sản phẩm cao cấp như chè túi lọc hay matcha.

Thảo luận kết quả

Sự phân bổ giá trị bất bình đẳng bắt nguồn từ tình trạng sản xuất tự phát, thiếu các hợp đồng bao tiêu kinh tế có tính pháp lý ràng buộc. Nông dân thiếu quyền lực thương lượng giá trước thương lái và các xưởng chế biến tư nhân. Khi biểu diễn qua biểu đồ tròn về cơ cấu phân chia lợi nhuận, người đọc dễ dàng nhận thấy phần chia 10% đến 15% của nông hộ bị thu hẹp đáng kể so với tỷ trọng 80% của khâu chế biến và phân phối. Biểu đồ thanh so sánh các chỉ tiêu kinh tế cho thấy giá trị sản xuất GO và giá trị gia tăng VA tăng vọt khi sản phẩm đi qua khâu chế biến tinh và đóng gói thương mại.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với phát hiện của Abhijit Das và R. Mishra năm 2019 tại bang Assam - Ấn Độ, nơi mức bổ sung giá trị cao nhất diễn ra ở cấp độ công nghiệp (129,18 Rupi/kg) trong khi thu nhập ròng của người trồng chè nhỏ chỉ đạt 2,63 Rupi/kg. Đồng thời, nghiên cứu của Musuva năm 2016 tại Kenya cũng chỉ rõ 79% nông dân chè gặp rào cản tín dụng do lãi suất cao và 64% thiếu tài sản thế chấp. So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Đại Từ (năng suất 120 tạ/ha, 730 ha VietGAP, 1.100 ha chè đông) và huyện Đồng Hỷ (295,5 ha VietGAP), Định Hóa đang tụt hậu về mức độ liên kết dọc bốn nhà và xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tái cấu trúc và thúc đẩy chuỗi giá trị chè huyện Định Hóa phát triển bền vững, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện quy hoạch và chuyển dịch cơ cấu giống: UBND huyện Định Hóa phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT chuyển đổi diện tích chè cằn cỗi sang các giống chè mới năng suất, chất lượng cao, phấn đấu đạt tỷ lệ giống mới trên 85% diện tích kinh doanh và mở rộng vùng sản xuất đạt chuẩn VietGAP lên 500 ha trước năm 2025.
  • Đổi mới công nghệ chế biến và đa dạng hóa sản phẩm: Khuyến khích các hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sao sấy bán tự động, áp dụng quy trình kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, phấn đấu nâng tỷ trọng sản phẩm chè chế biến sâu (chè túi lọc, bột trà xanh matcha) đạt tối thiểu 25% tổng sản lượng chế biến vào năm 2024.
  • Tăng cường liên kết dọc và minh bạch phân phối lợi ích: Thiết lập hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản dài hạn giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân, đảm bảo giá sàn thu mua ổn định và nâng tỷ trọng hưởng lợi của người trồng chè lên 25% đến 30% trong giai đoạn 2023 – 2025 do UBND các xã và Hội Nông dân trực tiếp giám sát.
  • Xây dựng thương hiệu, tem truy xuất nguồn gốc và tích hợp du lịch: Trung tâm Xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên phối hợp với UBND huyện Định Hóa đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận chè Định Hóa, cấp mã số vùng trồng điện tử cho 100% cơ sở chế biến uy tín, kết hợp phát triển mô hình đồi chè sinh thái gắn với di tích lịch sử ATK Định Hóa nhằm tăng giá trị kinh tế dịch vụ nông nghiệp thêm 20% mỗi năm đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và tính học thuật cao cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Nguyên, UBND huyện Định Hóa, Phòng Kinh tế & Hạ tầng): Tiếp cận bộ cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống ma trận SWOT để ban hành chính sách quy hoạch đất đai, hỗ trợ hạ tầng thủy lợi tưới tiết kiệm và phê duyệt các đề án phát triển cây chè giai đoạn 2021 – 2025.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở chế biến chè: Tham khảo phương pháp phân tích chi phí trung gian (IC) và giá trị sản xuất (GO) để tối ưu hóa quy trình thu gom, chuyển giao kỹ thuật sao sấy hiện đại và thiết lập chuỗi cung ứng khép kín bền vững.
  • Hộ nông dân và các tổ hợp tác trồng chè tại địa phương: Nắm bắt cấu trúc chi phí sản xuất, hiểu rõ vị thế đàm phán thương mại, từ đó chủ động liên kết nhóm hộ và tuân thủ quy trình canh tác VietGAP nhằm nâng cao giá trị búp tươi xuất bán thêm 20% đến 30%.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận phân tích chuỗi giá trị nông sản vùng trung du miền núi, làm tiền đề mở rộng nghiên cứu sang các ngành hàng nông sản chủ lực khác.

Câu hỏi thường gặp

Cây chè đóng vai trò kinh tế như thế nào đối với huyện Định Hóa? Cây chè là cây trồng mũi nhọn chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất nông - lâm - thủy sản của huyện với sản lượng gần 24.500 tấn búp tươi năm 2018 trên diện tích 2.607 ha. Ngành chè giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương từ 20% đến 30% so với phương thức canh tác truyền thống, góp phần quan trọng vào công tác giảm nghèo đa chiều.

Tại sao người nông dân chỉ nhận được 10% đến 15% lợi ích trong chuỗi giá trị? Nguyên nhân chủ yếu do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết hợp đồng bao tiêu chính thức khiến nông dân phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới thương lái. Nông hộ chủ yếu bán chè búp tươi chưa qua sơ chế, không kiểm soát được khâu chế biến và tiếp thị marketing, dẫn đến việc phần lớn giá trị gia tăng thặng dư tập trung ở các cơ sở chế biến và phân phối.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị chè là gì? Chuỗi cung ứng mô tả mạng lưới vận chuyển vật chất từ khâu cung ứng giống, phân bón đến bàn trà người tiêu dùng. Trong khi đó, chuỗi giá trị tiếp cận sâu hơn vào việc phân tích các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng, cấu trúc chi phí - doanh thu và cơ chế phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân như hộ trồng chè, thương lái và doanh nghiệp.

Định Hóa có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm nào từ huyện Đại Từ và Đồng Hỷ? Định Hóa cần học tập Đại Từ về chính sách hỗ trợ vốn lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm cho hơn 450 ha chè vụ đông và mở rộng 730 ha VietGAP. Đồng thời, địa phương cần ứng dụng kinh nghiệm của Đồng Hỷ trong việc chuẩn hóa nhãn mác, quy trình quản lý chất lượng nông sản an toàn hữu cơ và nâng cao vai trò dẫn dắt của các hợp tác xã nông nghiệp.

Mô hình kết hợp sản xuất chè với du lịch ATK Định Hóa mang lại lợi ích gì? Mô hình này giúp đa dạng hóa dòng doanh thu thông qua dịch vụ trải nghiệm văn hóa trà, lưu trú sinh thái và bán sản phẩm lưu niệm đặc sản tại chỗ. Việc đón khách du lịch tham quan vùng di tích lịch sử ATK kết hợp trải nghiệm đồi chè tạo ra kênh tiêu thụ trực tiếp giá cao, tăng giá trị gia tăng dịch vụ thêm 20% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng ngành chè Định Hóa giai đoạn 2016 – 2018.
  • Số liệu chứng minh Định Hóa có thế mạnh lớn với diện tích chè 2.607 ha và sản lượng xấp xỉ 24.500 tấn búp tươi năm 2018 nhưng chuỗi giá trị còn phân tán.
  • Chỉ rõ bất cập cấu trúc khi hộ nông dân trực tiếp sản xuất chỉ hưởng 10% đến 15% tổng lợi nhuận trong khi khâu chế biến và thương mại chiếm giữ 80%.
  • Hoàn thiện hệ thống giải pháp khả thi bao gồm chuyển đổi giống mới, đầu tư công nghệ chế biến tinh, chuẩn hóa VietGAP và gắn kết du lịch sinh thái.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, điều hành chính sách của địa phương và mở rộng cơ hội liên kết bốn nhà đến năm 2025.

Hành trình nâng tầm chuỗi giá trị chè Định Hóa đòi hỏi sự chung tay quyết liệt của các cấp chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và từng hộ nông dân nhằm chuyển hóa lợi thế tự nhiên thành giá trị kinh tế bền vững. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy cùng kết nối, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất để đưa thương hiệu chè Định Hóa vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế.