i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC CÁC HÌNH .vi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn .3 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở lý luận của đề tài . Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị .4 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Định Hoá. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về kinh tế - xã hội. Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .41 ii Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tình hình sản xuất chè. Tình hình chế biến, tiêu thụ chè . Phân tích chuỗi giá trị chè Định Hoá . Lập bản đồ chuỗi giá trị. Phân tích chuỗi giá trị. Đánh giá chung về phát triển chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa . Định hướng phát triển chuỗi giá trị chè Định Hóa . Một số giải pháp .77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với Nhà nước . Đối với UBND các xã vùng trọng điểm phát triển chè . Đối với các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chè Định Hóa.92 PHỤ LỤC iii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tình hình sử dụng đất huyện Định Hóa . Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 . Tình hình dân số huyện Định Hóa giai đoạn 2016 – 2018.4: Đối tượng và mẫu điều tra . Phân tích SWOT . Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn 2016 - 2018 .2: Vai trò của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chè . Thông tin chung của hộ sản xuất . Thông tin chung của hộ thu gom . Thông tin chung của cơ sở chế biến chè . Kết quả và hiệu quả khi sản xuất 1 tấn chè của các hộ sản xuất.7 Kết quả và hiệu quả khi thu gom 1 tấn chè của hộ thu gom . Kết quả và hiệu quả khi chế biến 1 tấn chè nguyên liệu của cơ sở chế biến . Kết quả và hiệu quả khi chế biến 1 tấn chè nguyên liệu của Cơ sở chế biến nhỏ. Phân bổ lợi ích giữa các tác nhân liên kết trong chuỗi giá trị chè huyện Định Hóa.11: Phân tích SWOT khâu sản xuất . Phân tích SWOT khâu thu gom .13: Phân tích SWOT khâu chế biến .14: Phân tích SWOT ngành chè huyện Định Hóa.74 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. So sánh diện tích chè của Định Hóa và tỉnh Thái Nguyên. Chuỗi giá trị chè huyện Định Hóa. Mô hình liên kết chuỗi du lịch.84 v TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên luận văn: Phân tích chuỗi giá trị chè tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Ngành: Kinh tế nông nghiêp Mã số: 8. Mục tiêu của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến phân tích chuỗi giá trị chè. - Lập bản đồ chuỗi giá trị chè Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. - Phân tích chi phí – lợi ích các tác nhân trong chuỗi giá trị chè Định Hoá. - Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị chè cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Đối tượng nghiên cứu Các tác nhân trong chuỗi giá trị chè tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên gồm: - Hộ trồng chè, người thu gom, cơ sở chế biến, doanh nghiệp, nhà phân phối, người tiêu dùng. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu chuỗi giá trị chè xanh tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Phạm vi không gian: tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Phạm vi thời gian: số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018, số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 10 năm 2019. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá thực trạng sản xuất chè trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong ba năm gần nhất; - Xây dựng bản đồ chuỗi giá trị chè Định Hóa vi - Phân tích chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; - Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Kết luận Huyện Định Hóa có ưu thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên cho phát triển một nền nông nghiệp đa dạng theo hướng hàng hóa. Là một huyện có nhiều tiềm năng, lợi thế như đất đai, nguồn nước, khí hậu thích hợp cho phát tiển một cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo từng vùng như: cây quế, cây chè, cây ăn quả. Trong đó chè là cây xóa đói, giảm nghèo và làm giàu của nông dân, thu nhập của người trồng chè cao hơn từ 20 - 30% so với những hộ sản xuất tự do. Đây là huyện có diện tích trồng chè lớn thứ tư của tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích chè toàn huyện đến năm 2018 là 2.607 ha (trong đó diện tích chè kinh doanh là 2.266 ha chiếm 87%), tăng 43 ha so với năm 2017, đạt 84% so với mục tiêu của đề án đã được điều chỉnh. Năng suất trung bình của năm 2017 đạt 109,47ạ/ha, tăng 3,86 tạ/ha so với năm 2016 tương ứng tăng 3,66%; năm 2018 năng suất đạt 110,49 tạ/ha tăng 1,01 tạ/ha so với năm 2017 tương ứng tăng 0,92%. sản lượng chè toàn huyện tăng bình quân đạt 6,89% mỗi năm. Sản lượng chè búp tươi đã tăng từ 21. Định Hóa là địa phương có diện tích chè đứng thứ tư của tỉnh Thái Nguyên (sau huyện Đại Từ, Đồng Hỷ và Phú Lương). Xác định đây là cây trồng mũi nhọn mang lại hiệu quả kinh tế cao, những năm qua, địa phương này đã triển khai nhiều biện pháp để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị cây chè nhằm giúp người dân thoát nghèo và có điều kiện vươn lên làm giàu trên mảnh đất quê hương. Luận văn tập trung phân tích chuỗi giá trị sản xuất chè trên địa bàn huyện Định Hóa bao gồm các tác nhân: Cơ sở cung ứng đầu vào, hộ trồng chè, cơ sở thu gom/ thương lái, cơ sở chế biến, doanh nghiệp xuất khẩu và người tiêu dùng. Kết quả phân tích cho thấy trong chuỗi giá trị chè của huyện Định Hóa hộ nông vii dân trồng chè chiếm lợi là 10 - 15%; thương lái và các cơ sở chế biến lợi ích chiếm khoảng 80%. Luận văn xây dựng bản đồ chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa bao gồm các tác nhân: Cơ sở cung ứng đầu vào, hộ trồng chè, cơ sở thu gom/ thương lái, cơ sở chế biến, doanh nghiệp xuất khẩu và người tiêu dùng. Kết quả phân tích cho thấy trong chuỗi giá trị chè của huyện Định Hóa hộ nông dân trồng chè chiếm lợi là 10 - 15%; thương lái và các cơ sở chế biến lợi ích chiếm khoảng 80%. Để thúc đẩy chuỗi giá trị chè trên địa bàn huyện Định Hóa theo hướng bền vững, cần quán triệt một số quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển và các giải pháp cơ bản như: Về phía chính quyền địa phương cần hoàn thiện cơ chế, chính sách; cơ sở hạ tầng, kỹ thuật; liên kết. Đối với doanh nghiệp, cơ sở chế biến tập trung giải pháp về tiêu thụ, phân phối, công nghệ,… Đối với các nông hộ tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng đồi chè theo hướng kết hợp du lịch… 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có lợi thế so sánh về sản xuất chè; tuy sản xuất đã phát triển mạnh trong thập kỷ qua, song ngành chè vẫn bị kiểm soát và xuất khẩu của Việt Nam vẫn không có ảnh hưởng lớn tới giá chè thế giới. Sản xuất chè là một phần trong chuỗi giá trị có tiềm năng lớn trong việc xoá đói giảm nghèo; cây chè chủ yếu được trồng ở những vùng dân tộc thiểu số có tỉ lệ đói nghèo cao, đòi hỏi ít đầu vào và là cây trồng cần nhiều lao động. Ngoài ra, rủi ro thua lỗ là tương đối thấp. Cây chè đóng góp một vai trò quan trọng trong tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm ở các vùng nông thôn Việt nam, đặc biệt là các vùng núi phía Bắc (Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái và Phú Thọ), vùng duyên hải bắc Trung Bộ (tỉnh Nghệ An) và vùng Nam đông bắc (tỉnh Lâm Đồng). Hai vùng trồng chè chính là hai vùng nghèo nhất nước và cây chè là một trong số ít cây nông nghiệp phù hợp với điều kiện canh tác tại đây. Vì thế, phát triển cây chè có ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội. Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước với tổng diện tích chè hơn 18.500 ha, 9 huyện thành thị đều có sản xuất chè.530 ha chè, Định Hóa là địa phương có diện tích chè đứng thứ tư của tỉnh Thái Nguyên (sau huyện Đại Từ, Đồng Hỷ và Phú Lương). Xác định đây là cây trồng mũi nhọn mang lại hiệu quả kinh tế cao, những năm qua, địa phương này đã triển khai nhiều biện pháp để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị cây chè nhằm giúp người dân thoát nghèo và có điều kiện vươn lên làm giàu trên mảnh đất quê hương. Theo thống kê, sản lượng chè búp tươi năm 2018 của Định Hóa đạt gần 24.500 tấn so với năm 2017. Có thể thấy, diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị kinh tế của cây chè Định Hóa những năm gần đây đã có những bước phát triển rõ rệt nhờ những chính sách phát triển hợp lý của huyện. Tuy nhiên, việc nâng cao giá trị cây chè ở Định Hóa đang gặp không ít 2 khó khăn do chưa hình thành được mối liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè. Sự liên kết và trách nhiệm của các tác nhân trong kênh tiêu thụ chưa hình thành nên khái niệm về chuỗi hàng hóa dịch vụ còn mang tính lý thuyết. Mặt khác, sản xuất chè hiện nay còn manh mún, đơn lẻ và tự phát, thiếu các mối liên kết gần gũi thân thiện giữa những người sản xuất với nhà cung ứng các hàng hóa dịch vụ đầu vào cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Luận văn: Phân tích thực trạng và giải pháp chuỗi giá trị chè Định Hóa
Chuyên khảo phân tích Luận văn phân tích chuỗi giá trị chè tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Trường đại học
Không có thông tinChuyên ngành
Kinh tế nông nghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận vănPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Không có thông tin
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị chè tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Loại tài liệu: Luận văn
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Không có thông tin
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ