Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao toàn diện đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân khu vực nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Huyện Mỹ Hào nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng kinh tế trọng điểm với tổng diện tích tự nhiên 7.910,96 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 59,63% tương đương 4.717,09 ha và đất dành cho công nghiệp là 493,29 ha. Toàn huyện có 12 xã và 01 thị trấn với 77 thôn, phố, đang chịu tác động mạnh mẽ từ làn sóng công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn quá trình triển khai nông thôn mới tại địa phương bộc lộ nhiều điểm bất cập: tiến độ thực hiện các tiêu chí chưa đồng đều giữa các xã, công tác quy hoạch còn lúng túng, nguồn lực đầu tư có biểu hiện dàn trải vào các dự án xây dựng cơ bản mà chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao thu nhập bền vững cho người dân. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng quản lý và thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Hào giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, từ đó chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh tiến độ đến giai đoạn 2017–2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, phấn đấu hoàn thành 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng cao thu nhập bình quân đầu người và đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn toàn diện của Mai Thanh Cúc và các cộng sự, nhấn mạnh ba trụ cột căn bản: phát triển kinh tế nông thôn, hoàn thiện kết cấu hạ tầng dịch vụ xã hội và phát huy vai trò điều phối, hỗ trợ của Nhà nước đối với chủ thể người dân. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Cù Ngọc Hưởng về bản chất của nông thôn mới, khẳng định đây là mô hình thay đổi toàn diện về cơ cấu kinh tế, chức năng sinh thái và tổ chức xã hội so với mô hình nông thôn truyền thống.

Về mặt thực tiễn quốc tế, đề tài tham chiếu kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc trong việc khơi dậy tinh thần tự lực của cộng đồng thông qua cơ chế phân loại làng và thưởng 2.000 USD cho các đơn vị tiến bộ, kết hợp bài học cải tổ quản lý nông nghiệp Tam nông tại Trung Quốc với chính sách xóa bỏ thuế nông nghiệp giúp sản lượng lương thực vượt mốc 500 triệu tấn. Các khái niệm then chốt được sử dụng xuyên suốt gồm: nông thôn, nông thôn mới và quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới theo khung 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm nội dung chuẩn quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai cách tiếp cận chủ đạo: tiếp cận hệ thống nhằm phân tích đa chiều các yếu tố thể chế, chính sách bên ngoài và nguồn lực nội sinh của huyện; cùng với tiếp cận có sự tham gia nhằm đánh giá vai trò chủ thể của người dân trong việc bàn bạc, thực hiện và giám sát. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Mỹ Hào, các báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan giai đoạn 2010–2012.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện điều tra xã hội học với cỡ mẫu 60 hộ nông dân được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích đại diện cho 3 nhóm hình thái phát triển trên địa bàn: xã điểm triển khai tốt (xã Nhân Hòa: 22 hộ), xã trung bình (xã Cẩm Xá: 14 hộ) và xã gặp nhiều khó khăn (xã Bạch Sam: 24 hộ), kết hợp phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản lý phụ trách chương trình ở cấp tỉnh, huyện và xã. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh định tính, định lượng trên phần mềm Excel được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành tiêu chí, đo lường mức độ đồng thuận của cộng đồng và tìm ra điểm nghẽn trong quản lý nguồn vốn. Ngoài ra, phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học được áp dụng để tham vấn ý kiến lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên nhằm gia tăng độ tin cậy cho các đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại huyện Mỹ Hào giai đoạn 2010–2012 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực về cơ sở hạ tầng. Toàn huyện đã cải tạo, bê tông hóa khoảng 30 km đường trục xã, liên xã đạt chuẩn kỹ thuật và cứng hóa gần 85 km đường trục thôn, xóm, nội đồng. Hệ thống thủy lợi được nâng cấp thường xuyên, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho hơn 95% diện tích gieo trồng và đặt mục tiêu đạt 100% diện tích canh tác.

Lĩnh vực giáo dục và văn hóa đạt kết quả nổi bật khi 12/12 xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học, xây mới thêm 80 phòng học kiên cố trong hai năm 2011–2012 để nâng tổng số lên khoảng 670 phòng học đạt chuẩn. Về văn hóa và truyền thông, 100% xã đạt tiêu chí bưu điện có mạng Internet đến từng thôn, đồng thời 70/72 làng được công nhận danh hiệu Làng văn hóa, đưa 12/12 xã đạt chuẩn tiêu chí số 16. Chương trình an sinh xã hội hỗ trợ xây dựng 190 căn nhà cho hộ nghèo năm 2011 với định mức 29,2 triệu đồng mỗi căn.

Tuy nhiên, lĩnh vực môi trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhiều điểm nghẽn lớn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 30%, đa phần người dân vẫn sản xuất nhỏ lẻ. Dù 90% dân số được dùng nước hợp vệ sinh và 72/72 thôn đã lập tổ vệ sinh môi trường với 46 xe gom rác được cấp, tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt chuẩn môi trường còn rất thấp, lượng rác vận chuyển xử lý đạt 1.500 tấn vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ phát sinh chất thải.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy sự phát triển thiếu cân đối giữa hạ tầng vật chất và các tiêu chí về kinh tế, môi trường. Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí giữa 3 xã Nhân Hòa, Cẩm Xá, Bạch Sam để thấy rõ sự phân hóa sâu sắc: xã điểm Nhân Hòa hoàn thành trên 70% khối lượng đề án nhờ nhận thức cao của người dân, trong khi xã Bạch Sam còn lúng túng trong huy động vốn đối ứng. Bên cạnh đó, bảng phân tích cơ cấu vốn đầu tư phản ánh rõ sự phụ thuộc lớn vào ngân sách Nhà nước, vốn đóng góp từ doanh nghiệp và cộng đồng còn hạn chế.

Nguyên nhân cốt lõi là do cấp ủy, chính quyền cơ sở có tâm lý chạy theo thành tích xây dựng cơ bản, chưa tập trung đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao hay xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị. Kết quả này tương đồng với nhận định của Đặng Kim Sơn về những rủi ro khi chuyển dịch đất đai sang công nghiệp nhưng chậm đào tạo nghề cho nông dân. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện đòi hỏi huyện phải tái cơ cấu danh mục đầu tư công, lấy nâng cao thu nhập và bảo vệ môi trường làm thước đo trung tâm thay vì chỉ tập trung cứng hóa đường sá.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới cơ chế huy động và quản lý nguồn vốn đầu tư. Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Hào cần phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai gói tín dụng ưu đãi giảm lãi suất từ 1,5% đến 2% cho các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản tại địa phương. Mục tiêu là nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và người dân đạt tối thiểu 40% tổng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới vào năm 2017.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đào tạo nghề. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Trung tâm Dạy nghề huyện xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 30% hiện nay lên trên 50% trước năm 2017. Đồng thời, tổ chức dồn điền đổi thửa, xây dựng mô hình liên kết 4 nhà giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học và chính quyền để bao tiêu nông sản an toàn.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác bảo vệ môi trường nông thôn. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cùng Ủy ban nhân dân 12 xã tăng cường kiểm tra định kỳ 100% cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kiên quyết xử lý các đơn vị không đạt chuẩn xả thải. Đầu tư mở rộng công suất khu xử lý rác tập trung, phấn đấu nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt trên 95% vào năm 2016.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện cần tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ ban quản lý cấp xã và ban phát triển thôn về kỹ năng lập đề án, quản lý tài chính và thực thi quy chế dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước và ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng 19 tiêu chí, kinh nghiệm chỉ đạo điểm và bài học tháo gỡ khó khăn trong quản lý vốn xây dựng cơ bản ở cấp huyện, xã.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp lý thuyết phát triển nông thôn với phương pháp nghiên cứu liên ngành có sự tham gia, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp chi tiết tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Tài liệu hỗ trợ các nhà đầu tư nắm bắt định hướng quy hoạch không gian kinh tế, các cơ chế khuyến khích liên kết sản xuất và nhu cầu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tại các vùng ven khu công nghiệp.

Cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể địa phương: Luận văn giúp người dân và đại diện các tổ chức xã hội hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và cách thức tham gia đóng góp, giám sát các công trình công cộng tại thôn xóm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao huyện Mỹ Hào cần chuyển trọng tâm từ xây dựng cơ bản sang nâng cao thu nhập cho người dân? Hạ tầng như đường sá, trường học chỉ là điều kiện cần. Nếu không nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân vượt mức bình quân của tỉnh thì người dân không đủ nguồn lực đóng góp duy trì, vận hành công trình, đồng thời tỷ lệ lao động qua đào tạo ở mức 30% sẽ trở thành rào cản phát triển lâu dài.

Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại địa phương được huy động từ những kênh nào? Nguồn vốn được tổng hợp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã, kết hợp lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, nước sạch. Ngoài ra, huyện huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, vốn tín dụng ưu đãi và sự đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, ngày công, hiến đất của nhân dân.

Mỹ Hào đã thực hiện những giải pháp gì để giải quyết vấn đề rác thải nông thôn? Huyện đã thành lập tổ vệ sinh môi trường tự quản tại 72/72 thôn, trang bị 46 xe chở rác chuyên dụng với kinh phí khoảng 3,2 triệu đồng mỗi xe cho 12 xã và tổ chức vận chuyển định kỳ 1.500 tấn rác lên bãi tập kết Đại Đồng để xử lý tập trung.

Bài học kinh nghiệm nào từ quốc tế được luận văn đề xuất vận dụng tại Mỹ Hào? Luận văn nhấn mạnh bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về việc không áp đặt mệnh lệnh hành chính mà phát huy tinh thần tự lực của dân làng, áp dụng cơ chế thưởng tài chính cho các thôn xóm hoàn thành sớm chỉ tiêu để tạo động lực thi đua lành mạnh.

Phương pháp chọn mẫu 60 hộ nông dân tại 3 xã có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 60 hộ được phân bổ có chủ đích theo 3 tầng phát triển gồm xã điểm Nhân Hòa, xã trung bình Cẩm Xá và xã khó khăn Bạch Sam. Cấu trúc mẫu này phản ánh đầy đủ các sắc thái kinh tế, xã hội đặc thù của toàn bộ 12 xã trên địa bàn huyện.

Kết luận

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện bức tranh xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào với diện tích tự nhiên 7.910,96 ha gồm 12 xã và 01 thị trấn. Công trình ghi nhận những kết quả ấn tượng về hạ tầng khi kiên cố hóa 30 km đường trục xã, 85 km đường thôn xóm, đưa 100% xã đạt tiêu chí bưu điện và 70/72 làng đạt chuẩn văn hóa. Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế then chốt về ô nhiễm môi trường và chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 30%, đồng thời vốn đầu tư còn dàn trải. Tác giả đã hệ thống hóa bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Trung Quốc và các mô hình thí điểm trong nước để đề xuất khung giải pháp phù hợp với thực tiễn huyện ven đô. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, đào tạo nhân lực, chuyển đổi mô hình sản xuất và kiện toàn bộ máy quản lý đã được xây dựng khả thi cho giai đoạn 2015–2017.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là luận giải mối quan hệ giữa công nghiệp hóa với yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, cung cấp bộ giải pháp thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới trước năm 2017. Các nhà quản lý, học viên và chuyên gia kinh tế quan tâm có thể khai thác toàn bộ số liệu và mô hình phân tích chi tiết của luận văn để phục vụ công tác hoạch định và nghiên cứu học thuật.