BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN PHẠM VĂN TÍCH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG GIA CỐ CHỐNG SẠT TRƯỢT CÔNG TRÌNH VEN KÊNH CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP LONG AN, NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN PHẠM VĂN TÍCH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG GIA CỐ CHỐNG SẠT TRƯỢT CÔNG TRÌNH VEN KÊNH CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC PHÚC LONG AN, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác. Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng. Tác giả Phạm Văn Tích i LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ứng dụng trụ đất xi măng gia cố chống sạt trượt công trình ven kênh Chợ gạo, tỉnh Tiền Giang.” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An để hoàn thành luận văn này. Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Phòng QLĐT-Tuyển sinh, Phòng sau ĐH&QHQT, quý thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Thầy TS. Nguyễn Ngọc Phúc– người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Tôi xin chân thành cảm ơn: – Lãnh đạo, chuyên viên Phòng QLĐT-Tuyển sinh, Phòng sau ĐH&QHQT – Ban giám hiệu, các giáo viên dạy Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An – Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Tác giả Phạm Văn Tích ii NỘI DUNG TÓM TẮT Tình hình sạt trượt bờ sông của kênh Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang nói riêng và của hệ thống sông rạch nói chung ở Đồng bằng Sông Cửu Long đã ở mức báo động. Việc sạt trượt này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, an toàn giao thông, làm hư hại nhiều nhà ở, vật kiến trúc… Luận văn nghiên cứu giải pháp gia cố chống sạt trượt bờ sông với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng trụ đất xi măng gia cố chống sạt trượt công trình ven kênh Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang” để góp phần ổn định giao thông thủy bộ, ổn định dân cư tránh tổn thất về đất và con người, tổn thất vật liệu, thời gian và tiền của, đồng thời tránh mất cảnh quan thiên nhiên và suy thoái môi trường. Nâng cao hiệu quả gia cố nền đất yếu bằng bằng trụ đất xi măng phù hợp với các điều kiện cụ thể của địa phương. So với các phương pháp gia cố hiện nay, công nghệ trụ đất xi măng có ưu điểm thi công nhanh, không có nhiều chất thải, không có độ lún thứ cấp, không gây dao động công trình lân cận, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình. Luận văn đã đề xuất hàm lượng xi măng dùng gia cố, chiều dài, đường kính và khoảng cách các trụ đất xi măng thích hợp cho việc gia cố chống sạt trượt công trình ven kênh Chợ Gạo – tỉnh Tiền Giang. iii ABSTRACT Most of cities and provinces of Vietnam are located in the Mekong River Delta and the Red River Delta. In those areas, soft clay is often found. The thickness of soft clay can be from 4 meters to 40 meters. In recent years, especially in Tien Giang, Cho Gao canal, the slope of roadway embankments, riverbanks, dams, dykes… were collapsed more and more dangerous. Cho Gao river is one of most important water transportation of Tien Giang river systems. Many big ship carried goods, sand, concrete run through Cho Gao river in this moment. With high density of these transportation system, there are a lot of unsafe collapse and slip surfaces in both two side of Cho Gao river that appeared and are appearing. In this research a series of unconfined compression tests have been performed in laboratory for this research on samples prepared with different conditions to find out reasonable parameters of CDM parameters and factor of safety of riverbank stabilization problem. These effects of other important factors including curing time, dry weight ratio of cement to clay (aw), water-clay to cement (wc/c) ratio, curing environment. To achieve the purpose of this research, a series of FEM parametric studies were performed on two-dimensional model by varying the value of the investigated parameters in model as mentioned above to evaluate their influence on riverbank stabilization that the soft soil foundation of riverbank is improved by CDM columns. The model for analyzed of riverbank and soft soil, PLAXIS program is used to numerically analyze the problem. The unconfined compressive strength of soil mixing sample is the largest value when it has 20% cement content. CDM column which the diameter is 0.6 m with the spacing is 1.0 m and the length is 10.3 m is obtained as the best configuration to stabilization the slope of Cho Gao canal. iv MỤC LỤC DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT . x PHẦN MỞ ĐẤU . 1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .1 Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2 Cấu trúc của luận văn . TỔNG QUAN VỀ TRỤ ĐẤT XI MĂNG .4 Lịch sử phát triển .6 Nguyên lý và đặc tính công nghệ trụ đất xi măng .6 Ứng dụng công nghệ trụ đất xi măng . Tại United States:. Tại Nhật Bản: .11 Các lý thuyết tính toán ổn định và biến dạng của trụ đất xi măng . Khả năng chịu tải của trụ đất xi măng đơn . Khả năng chịu tải của nhóm trụ đất xi măng . Tính toán độ lún của nhóm trụ đất xi măng .16 Kết luận chương 2 . THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA VẬT LIỆU ĐẤT TRỘN XI MĂNG .19 Phương pháp thí nghiệm. Chế tạo và bảo dưỡng mẫu đất xi măng . Thí nghiệm nén mẫu đất trộn xi măng .25 Kết quả thí ngiệm . Ảnh hưởng thời gian bảo dưỡng đến cường độ mẫu đất trộn xi măng . Ảnh hưởng wT/c đến cường độ mẫu đất trộn xi măng . Ảnh hưởng hàm lượng xi măng đến cường độ mẫu đất trộn xi măng .29 Kết luận chương 2 . TÍNH TOÁN GIA CỐ TRỤ ĐẤT XI MĂNG CHỐNG SẠT TRƯỢT CÔNG TRÌNH VEN KÊNH CHỢ GẠO – TIỀN GIANG .32 Tính chất của các lớp đất .33 Mô tả mô hình .35 Mô hình tính toán trong Plaxis . Giới thiệu chung về phần mềm Plaxis 8. Sơ đồ tính toán nền đất yếu được xử lý bằng trụ đất xi măng . Khai báo các điều kiện biên . Khai báo đặc trưng vật liệu . Chia lưới tính toán . Khai báo điều kiện ban đầu của mực nước .45 Kết quả mô phỏng và phân tích kết quả . Khi mực nước trong kênh lớn nhất, MNmax . Khi mực nước trong kênh thấp nhất, MNmin .50 Kết luận chương 3 .53 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 vi DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ Hình 1.1 Phân loại phương pháp xử lý và gia cố nền đất yếu .2 So sánh cường độ của đất yếu, đất trộn xi măng và bê tông .3 Trình tự thi công trụ đất xi măng.4 Các dạng gia cố cơ bản của trụ đất xi măng .5 Máy thi công trụ đất xi măng tại sân bay Cần Thơ .6 Mũi trộn được sử dụng tại sân bay Cần Thơ .7 Trụ đất xi măng tại sân bay Cần Thơ .8 Tường chắn đất tại Hermann Hospital, Housto .9 Dạng phá hoại của trụ đất xi măng .10 Bố trí nhóm trụ đất xi măng .11 Lún của nhóm trụ đất xi măng .1 Phơi khô đất .2 Thiết bị trộn .3 Khuôn tạo mẫu nén bằng ống nhứa PVC .4 Khuôn tạo mẫu nén bằng ống nhứa PVC .5 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và thời gian bảo dưỡng, với wT/c= 3 .6 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và thời gian bảo dưỡng, với wT/c= 4 .7 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và thời gian bảo dưỡng, với wT/c= 5 .8 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và tỉ lệ tổng lượng nước /xi măng, với thời gian bảo dưỡng 7 ngày .9 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và tỉ lệ tổng lượng nước /xi măng, với thời gian bảo dưỡng 14 ngày .10 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và tỉ lệ tổng lượng nước /xi măng, với thời gian bảo dưỡng 28 ngày .11 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng, với thời gian bảo dưỡng 7 ngày .12 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng, với thời gian bảo dưỡng 14 ngày .13 Mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng, với thời gian bảo dưỡng 28 ngày .1 Mái dốc bờ kênh tự nhiên bị sạt trượt .2 Hình trụ hố khoan .3 Mặt cắt ngang kênh Chợ Gạo .4 Mô hình gia cố mái dốc bằng trụ đất xi măng .5 Mô hình hiện trạng Kênh Chợ Gạo .6 Mô hình Kênh đã được đắp bằng lớp đất .7 Mô hình gia cố bằng trụ đất xi măng .8 Lưới phần tử hữu hạn .9 Áp lực nước lỗ rỗng ban đầu .10 Ứng suất hữu hiệu ban đầu trong nền đất khi sử dụng trụ đất xi măng .11 Phase 1 - Đắp đất tạo mái Kênh .12 Phase 2 - Thi công trụ đất xi măng .13 Phase 3 - Gia tải 20kN/m2 .14 Quá trình tính toán .15 Chuyển vị của mái dốc Kênh với MNmax .16 Chuyển vị theo phương ngang của mái dốc Kênh với MNmax .17 Chuyển vị theo phương đứng của mái dốc Kênh với MNmax .18 Chuyển vị của mái dốc Kênh với MNmin .19 Chuyển vị theo phương ngang của mái dốc Kênh với MNmin .20 Chuyển vị theo phương đứng của mái dốc Kênh với MNmin .21 Hệ số ổn định của mái dốc Kênh sau khi gia cố.52 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Tổng quan nghiên cứu
Tình trạng sạt trượt bờ sông tại kênh Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, đang ở mức báo động với tốc độ sạt trượt trung bình khoảng 2 đến 3 mét mỗi năm, đặc biệt tại ấp Long Thạnh, xã Quơn Long, có thể lên đến 4 mét mỗi năm. Hiện tượng này gây ra hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, an toàn giao thông, và làm hư hại nhiều nhà ở, vật kiến trúc. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu và ứng dụng giải pháp gia cố chống sạt trượt bờ sông bằng trụ đất xi măng là cấp thiết nhằm ổn định giao thông thủy bộ, bảo vệ dân cư, giảm thiểu tổn thất về đất đai, con người, vật liệu, thời gian và chi phí, đồng thời bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định hàm lượng xi măng thích hợp, chiều dài, đường kính và khoảng cách các trụ đất xi măng để gia cố nền đất yếu ven kênh Chợ Gạo, phù hợp với điều kiện địa phương. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khảo sát địa chất tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, với các thí nghiệm vật liệu và mô phỏng số trên phần mềm Plaxis, trong khoảng thời gian nghiên cứu năm 2019. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả gia cố nền đất yếu, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng, trong đó có:
-
Phương pháp trộn sâu (Deep Mixing Method - DMM): Đây là kỹ thuật gia cố đất yếu bằng cách trộn xi măng với đất nguyên trạng tại chỗ, tạo thành các trụ đất xi măng có cường độ cao hơn đất tự nhiên nhưng thấp hơn bê tông. Quá trình trộn được thực hiện bằng thiết bị khoan trộn chuyên dụng, với phản ứng thủy hóa tạo keo C-S-H giúp tăng cường độ và độ cứng của nền đất.
-
Lý thuyết tính toán ổn định và biến dạng của trụ đất xi măng: Bao gồm các dạng phá hoại như phình nén, cắt, xuyên thủng và uốn, được phân tích dựa trên sức kháng cắt của đất nền và vật liệu trụ. Các quan điểm tính toán sức chịu tải của trụ đất xi măng gồm: trụ làm việc như cọc đơn chịu lực, nền đất và trụ làm việc đồng thời như nền tương đương, hoặc kết hợp cả hai.
-
Khái niệm chính: Cường độ chịu nén không hạn chế nở hông của đất trộn xi măng, mô đun đàn hồi tương đương của nhóm trụ và đất nền, hệ số an toàn, áp lực nước lỗ rỗng, chuyển vị ngang và đứng của mái dốc.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính bao gồm số liệu địa chất khảo sát tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, với hố khoan sâu 20 m lấy mẫu đất phân tích các chỉ tiêu cơ lý. Tổng cộng 108 mẫu đất trộn xi măng được chế tạo với các biến số về hàm lượng xi măng (10%, 15%, 20%, 25%), tỷ lệ tổng lượng nước trên xi măng (wT/c = 3, 4, 5), và thời gian bảo dưỡng (7, 14, 28 ngày).
Phương pháp phân tích gồm:
-
Thí nghiệm nén một trục không hạn chế nở hông để xác định cường độ chịu nén của mẫu đất trộn xi măng.
-
Mô phỏng số bằng phần mềm Plaxis 8.2 sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích ổn định và biến dạng mái dốc bờ kênh. Mô hình 2D được xây dựng dựa trên mặt cắt ngang thực tế của kênh Chợ Gạo, với các biến đổi về chiều dài trụ (2,9 m; 6,6 m; 10,3 m), đường kính trụ (0,6 m; 0,8 m; 1,0 m) và khoảng cách trụ (0,6 m đến 1,4 m).
-
Timeline nghiên cứu kéo dài trong năm 2019, bao gồm giai đoạn thu thập số liệu, thí nghiệm vật liệu, mô phỏng và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hàm lượng xi măng tối ưu: Cường độ nén không hạn chế nở hông của mẫu đất trộn xi măng tăng nhanh đến hàm lượng xi măng 20%, sau đó tăng chậm hơn. Cường độ giảm khi tỷ lệ tổng lượng nước trên xi măng (wT/c) tăng, đặc biệt khi vượt gần giới hạn chảy của đất chưa xử lý. Ví dụ, mẫu với 20% xi măng và wT/c = 3 đạt cường độ cao nhất, tăng khoảng 35% so với mẫu 10% xi măng.
-
Ảnh hưởng thời gian bảo dưỡng: Cường độ chịu nén tăng dần theo thời gian bảo dưỡng, với mức tăng khoảng 20-30% từ ngày 7 đến ngày 28. Điều này phản ánh quá trình thủy hóa và đóng rắn của xi măng trong đất.
-
Kết quả mô phỏng Plaxis: Mô hình với trụ đất xi măng có chiều dài 10,3 m, đường kính 0,6 m và khoảng cách 1,0 m cho hệ số an toàn mái dốc cao nhất, tăng khoảng 40% so với mô hình không gia cố. Chuyển vị ngang của mái dốc giảm đáng kể, từ khoảng 15 mm xuống còn dưới 5 mm khi áp dụng giải pháp trụ đất xi măng.
-
So sánh các phương án: Chiều dài trụ và khoảng cách trụ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả gia cố. Trụ dài hơn và khoảng cách hợp lý giúp tăng khả năng chịu tải và giảm biến dạng. Đường kính trụ 0,6 m được đánh giá là tối ưu về mặt kỹ thuật và kinh tế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự gia tăng cường độ là do phản ứng thủy hóa của xi măng với nước trong đất, tạo thành keo C-S-H liên kết các hạt đất, tăng độ bền và độ cứng. Việc lựa chọn hàm lượng xi măng 20% phù hợp với điều kiện đất sét mềm tại huyện Chợ Gạo, đồng thời cân bằng giữa hiệu quả kỹ thuật và chi phí.
Kết quả mô phỏng cho thấy trụ đất xi măng không chỉ tăng sức chịu tải mà còn giảm chuyển vị ngang và đứng của mái dốc, góp phần ổn định công trình ven kênh. So với các nghiên cứu trước đây tại Nhật Bản và Scandinavia, kết quả này tương đồng về hiệu quả gia cố và ưu điểm thi công nhanh, ít ảnh hưởng môi trường.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ mối quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng, cũng như bảng so sánh chuyển vị mái dốc trước và sau gia cố, giúp minh họa rõ ràng hiệu quả của giải pháp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng hàm lượng xi măng 20% trong gia cố nền đất yếu tại kênh Chợ Gạo nhằm tối ưu cường độ và chi phí, thực hiện trong vòng 7-28 ngày bảo dưỡng để đạt hiệu quả cao nhất.
-
Thiết kế trụ đất xi măng với chiều dài 10,3 m, đường kính 0,6 m và khoảng cách 1,0 m để đảm bảo ổn định mái dốc, giảm thiểu chuyển vị ngang và đứng, tiến hành thi công trong vòng 6 tháng.
-
Sử dụng phần mềm Plaxis để mô phỏng và kiểm tra ổn định công trình trước khi thi công thực tế, giúp điều chỉnh thiết kế phù hợp với điều kiện địa chất cụ thể.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ kỹ thuật thi công trụ đất xi măng, đảm bảo quy trình thi công đúng kỹ thuật, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả gia cố.
-
Theo dõi và đánh giá hiệu quả công trình sau thi công trong vòng 1-2 năm để kịp thời điều chỉnh và bảo trì, đảm bảo an toàn lâu dài cho công trình ven kênh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Kỹ sư và chuyên gia địa kỹ thuật: Nắm bắt kiến thức chuyên sâu về phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng, áp dụng trong thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.
-
Cơ quan quản lý xây dựng và giao thông thủy bộ: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách, quy chuẩn kỹ thuật và lựa chọn giải pháp gia cố phù hợp cho các công trình ven sông, kênh rạch.
-
Nhà thầu và đơn vị thi công: Áp dụng các thông số kỹ thuật, quy trình thi công và kiểm soát chất lượng trụ đất xi măng nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong thi công.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành xây dựng: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, thí nghiệm và mô phỏng số để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo về gia cố nền đất yếu và công nghệ trộn sâu.
Câu hỏi thường gặp
-
Trụ đất xi măng là gì và ưu điểm của phương pháp này?
Trụ đất xi măng là hỗn hợp đất nguyên trạng được trộn với xi măng tạo thành trụ gia cố có cường độ cao hơn đất tự nhiên. Ưu điểm gồm thi công nhanh, ít chất thải, không gây lún thứ cấp, không ảnh hưởng đến công trình lân cận và môi trường. -
Hàm lượng xi măng tối ưu cho gia cố nền đất yếu là bao nhiêu?
Nghiên cứu cho thấy hàm lượng xi măng 20% là tối ưu, giúp tăng cường độ chịu nén lên khoảng 35% so với hàm lượng thấp hơn, đồng thời cân bằng chi phí và hiệu quả kỹ thuật. -
Phần mềm Plaxis được sử dụng như thế nào trong nghiên cứu?
Plaxis là phần mềm mô phỏng địa kỹ thuật sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích ổn định và biến dạng của nền đất gia cố, giúp đánh giá hiệu quả các phương án thiết kế trụ đất xi măng. -
Chiều dài, đường kính và khoảng cách trụ ảnh hưởng ra sao đến hiệu quả gia cố?
Chiều dài trụ càng lớn và khoảng cách trụ hợp lý giúp tăng sức chịu tải và giảm chuyển vị mái dốc. Đường kính trụ 0,6 m được đánh giá là tối ưu về mặt kỹ thuật và kinh tế trong điều kiện nghiên cứu. -
Giải pháp này có thể áp dụng cho các khu vực khác không?
Phương pháp trụ đất xi măng có thể áp dụng rộng rãi cho các vùng có nền đất yếu tương tự, đặc biệt tại Đồng bằng Sông Cửu Long, tuy nhiên cần khảo sát địa chất cụ thể để điều chỉnh thiết kế phù hợp.
Kết luận
- Tình trạng sạt trượt bờ kênh Chợ Gạo đang ở mức báo động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế và an toàn xã hội.
- Hàm lượng xi măng 20% được xác định là tối ưu cho gia cố nền đất yếu tại khu vực nghiên cứu.
- Mô hình trụ đất xi măng với chiều dài 10,3 m, đường kính 0,6 m và khoảng cách 1,0 m cho hiệu quả gia cố cao, giảm chuyển vị mái dốc đáng kể.
- Phần mềm Plaxis là công cụ hữu hiệu trong phân tích ổn định và thiết kế giải pháp gia cố.
- Đề xuất áp dụng giải pháp trụ đất xi măng trong thi công công trình ven kênh Chợ Gạo nhằm bảo vệ giao thông thủy bộ và ổn định dân cư.
Tiếp theo, cần triển khai thí điểm thi công và theo dõi hiệu quả thực tế trong vòng 1-2 năm để hoàn thiện giải pháp. Các đơn vị liên quan được khuyến nghị phối hợp nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi công nghệ này nhằm phát triển bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.