CHƯƠNG 1. Nguễn pắc một số KI,N trong môi trường - Đồng (Ca): Cu là một trong số kim loại quan trọng bật nhất của ngành công nghiệp. Do đỏ nguy cơ tích lùy của đồng trong môi trưởng là rất lớn. Đồng có nhiêu tỉnh năng, 1ru việt: độ đẫn điện và dẫn nhiệt cao, it bị ôxi hóa, có dé bên cao và có độ chống an mòn tốt, Đông có khả năng tạo nhiều hợp kim voi cde kim loại màu khác cho nhiều tính chất đa dạng.
Những hợp kim quan trong ola déng la: Bronze đã được dùng từ xa xưa đề đúc đẳng, chuông, sửng đại bác, tượng, Cu được ding nhiều trong sơn chồng thâm nước trên tàu thuyển, các thiết bị điện tử, ống rước. Nước thải sinh hoạt lá nguồn chỉnh đưa Ơu vào nước. Đồng lồn tại ở 2 đạng là: đạng hỏa tan và các hạt nhỏ. Dẻng cân thiết cho chức năng hả hận của nhiều sinh vật sống và các chức năng enzym khác.
Đồng được hm giữ trong gan, tủy sống của người. Đồng với hàm lượng quá cao sẽ gây hư bại gan thận, hạ tuyết áp, hôn mê, dau da day, tham chỉ tử vang. Trai, ôo thường tích tụ lượng lớn Cu trong cơ thế của chúng. Nguồn ö nhiễm Cu tự nhiên bao gồm từ gió bụi, núi lửa, phân hãy thực vật, chảy rừng và bụi nước biển.
Nguồn ô nhiễm dòng có nguồn gốc do con người bao gồm tử lỏ nâu cháy kim loại, xuống đúc sắt, nhà máy điện vá các lò đốt như lò đết rác, lò hỏa táng. Nguồn tích lũy chủ yêu trong trâm tích sông, hồ lả do đồng thoát ra từ nước thải của các nhà máy chế biến quặng đỏng, từ chất thái rắn, nước thải và phân bán nông nghiệp. Ngoài ra nguên tích lũy đồng còn từ việc sử đụng rộng rãi đồng lâm đồ đừng nâu ăn, hệ thống đẫn nước, thuắc điệt vi khuẩn, thuốc điệt nam, chất điệt tảo, sơn chống gi, chất bảo quản gỗ, phim màu,. Đồng cũng được sử dụng trong cáo chất kích thích sinh trưởng và phụ gia trong thức ăn gia súc, hạn chế tbệnh lật.
cho các thủ nuôi và gia cắm: Hoc vién Nguyễn Thị Hiểu Hậu văn tốt mghiệp Thường Đại hye Khou hye Tig uhién - Chì (Pb): Pb và các hợp chất của chỉ dược ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống của cơn người. Chỉ dùng để làm ắc quy, pin, đừng làm đây cáp điện, đầu đạn, các ống dẫn trong công nghiện hóa học. Chỉ được sử dụng rữuz chất nhuộm trắng trong sơn hay như thành phan mau trong trang mon đặc biệt là tạo mâu đỗ và vàng. Ngoài ra chỉ cẻn có khả năng hấp thụ tốt các tia phóng xạ, tia rơnghen nên được dùng dé lam tâm Tần các phóng xạ hạt nhân (ứng đụng lâm tường của phòng thí nghiệm phony xa).
Bên cạnh những ứng dung lrên, chỉ và các loại muối của chỉ cũng như các hợp chất chỉ hữu cơ dèu là những chất rất dộc, có khá năng gây tung thư. Thường bị nhiễm chì qua đường hô hấp và ăn uống, có thể gây chết nêu nuốt phải, Chỉ xâm. nhập vào cơ thê sẽ tích lũy lại trong khoâng thời gian đài có thể gây ngô độc mãn tính không phục hỏi dược, lảm rồi loại chức năng sinh sắn, gây đột biến gen va quái thai. Tiếp xúc thường xuyên có thể gáy nhiêu tên hại cho sức khỏe như tổn hại da, thị lực, tâm thân, đường liêu hóa, thiếu máu.
Nghồn gây ô nhiềm chỉ cho môi đường có nguồn gốc từ tự nhiên nhỏ hơn nhiều so với nguồn gốc do con người gây ra. Nguồn gốc tự nhiên của chỉ trong khi quyến bao gồm quá trình phong hóa địa chất và phun trào núi lửa tróc tính khoảng, 19.000 lânrăm, trong khi việc khai thác mô, nấu chảy quặng và tiêu thụ hơn 3 triệu tan chỉ hằng năm đã phỏng thích một lượng chỉ vào khi quyển khoảng, 126. Cùng với sự đốt cháy nhiên liệu xăng có pha phụ gia chỉ từ các phương tiên xe cô và may bay hay đốt cháy than và dầu. Ngoài ra chỉ và các hợp chất của nó cũng gây ra ö nhiễm môi trường qua các quá trình gia công, tái chế hoặc thái bổ các sản phẩm như ắc quy, đây cáp điện, chất nhuộm, hợp kim hàn và các sản phẩm.
Do chi duge ding dé han các môi nói đường ống nước, các hộp đồ chứa thực phẩm, chai đỏng rượu, trong lớp men của đỗ gồm sử, trong các bộ đỗ šn pha lễ và ngay cả trong thuốc chữa bệnh dân gian,. cũng góp phản gây ô nhiễm mỗi trường và ảnh huởng đến sức khốc cơn người Hoc vién Nguyễn Thị Hiểu 4 Tuân văn tốt GÀ iên Trdg Dai hue Khow hoe Tw nhién - Kẽm (Zn} Km loại kẽm chủ yếu dược dùng làm chất chống ăn mòn, ở dạng mạ. Năm 2009 ở Iloa Kỳ, 55% tương đương 893 tân kẽm kim loại được dừng để mạ. Ôxit kẽm có lẽ là hợp chất được sử đụng rộng rãi nhất cửa kẽm, đo nó tạo ra nên trằng tốt cho chất liệu màu trắng trong sẵn xuất sơn.
Nó cũng có ứng dung trong công nghiệp cao su và nó được mua bán như lả chất chóng nắng mở. Các loại hợp chất khác cũng có ứng dụng trong công nghnệp, chẳng hạn như clorua kẽm (chất khử rủi), sulfua kém (lân quang), methyl kẽm trong các phỏng thí nghiệm về chất hữu cơ. Khoảng một phân tự sản lượng kẽm sản xuất hàng năm được tiêu thụ dưới đạng các tiợp chất. Zn còn có một hượng đáng kế trong thực vật và động vat.
Kém cé trong enzim cacbahidrazơ là chất xúc tác quá trình phân lủy của hiđrôcacbonat ở trong, máu và do đó đảm bảo tốc độ cân thiết của quá trình hỗ hập và trao đối khí. cồn ¢6 trong insulin 1a hocmon có vai trỏ điền chính độ đường ở trong máu. Nghồn ô nhiềm kẽm từ tự nhiền lớn nhất trong nước do quá trình xói rnồn, còn trong không khi lớn nhất do nguyên nhân cháy rừng, Nguồn ô nhiễm kẽm từ tự nhiên và đo con người cũng tương đương nhau. Nguễn kẽm chính do con người gay ra là lừ khai thắc mnỗ, gản xuất các sản phẩm kẽm, gắn xuất sắt và thép, sự ăn môn.
các vật liệu mạ kẽm, quả trình dét than và nhiên liệu, vút bỏ và dốt chat thai, stt dụng phan bón và thuốc trừ sâu có chữa kẽm. hư vậy, có thể thầy đồng, chỉ, kẽm được sử dụng rộng rãi trong các nghành công, nông nghiệp và các làng nghề. Quá trình sử đụng đồng, chỉ, kẽm trơng sẵn xuất đã làm tích lũy một lượng lớn các kim loại nảy trong chit thai, nude thái của các nhà máy, xi nghiệp, cơ sở sản xuất. Việc xã thải trực tiếp các chất thải, nước thải chưa qua xử lý xuống sông, suối, ao, hỗ, đưới tác dụng của các quá trình lý, hóa học đã làm tích lũy một lượng lớn đẳng, chỉ, kẽm dưới lớp trầm tích đây sông, hồ, lam 6 nhiễm môi trường nước raôt cách nghiêm trọng, trựo tiếp vả gián Hiệp gãy ảnh Tưởng nghiêm trọng tới sửu khôe con người Hoc vién Nguyễn Thị Hiểu Lugn viin tot nghigp Thường Đại học Khua học Tây nhién 1.
Nguy cơ tích lũy KILN trung trầm tích Tram tich long sống, Hỗ là những tích tụ vật chất. được thành tạo do sự tích lữy các khoáng vật, cáo nguyên tổ, hợp chất hỏa học. Trong đó vật Hiệu trầm tích được cung cap dudi tac dung vận chuyển của dòng chây, gió, yêu tô sinh vậi. đã tập trung vật liệu va Ming dong ở những vùng trũng, thấp của lòng sông, lòng hỗ tạo thành lớp bửn dưới đáy sông, hề.
Quả trinh trằm tich bun day sống, hỗ là quả trình tích tụ và hình thành các chal. vu cơ học, chất căn, cht keo lơ lũng trong môi trường nước với điều kiện địa hoa môi trưởng thuận lợi làm lắng dọng các vụ cơ học, chất keo, theo thời gian tạo. niên các lớp trầm tích riêng biệt. Thông thường thành phản các lớp trầm tích gồm: Thanh phan thạch học chủ yếu là bột, sét chiếm đến 80 : 90%, còn lại các thành phần cát hạt nhỏ, vụn cơ học, mùn hữu cơ chiếm khoảng 20%; thành phần hóa học chủ yêu gồm SiO;, Al;O¿, Fe:O;, các nguyên tổ KIN như Cu, Zn, Cả, As, Pb, Hg, Cr, Sb, Mn chiếm một lượng nh; thành phân khoảng vật chính gồm thạch anh, sét kaolinit, sét montmorilonit, mét it felspat, gotit va manh vun da.
Déi với mỗi lớp tram tích sẽ phản ánh điều kiện địa hóa mỗi trường, nguồn cung cấp vật liệu trong thời gian chúng được hình thành. Theo kết quả nghiên cửu thực tiễn uũa gác nhà địa hoa hoc thi ting trầm tích phản ánh môi trường trong thởi gian hiện tại có chiều dày từ0 : 30 em tính từ bê mặt đây hỗ trở xuống. Trong môi trường sông, hồ, ao luôn tổn tại pha hỏa tan (các chất & dang ion) và pha không hòa tam (các chất ở dạng keo). Quả trình tích lũy các nguyên tố kừn loại nặng Cu, #n, Cd, As, Pb, Hg, Cr, Sb, Mn liên quan mật thiết với pha không, hỏa tan, trong đó đạng tổn tại chủ yêu là dạng liên kết các hạt keo hoặc tích lũy trong tràm tích hạt nhỏ (khoáng vật sét.
Các khoáng vật sót, các chất keo có dé dính kết cao luôn cỏ xu hưởng hấp thụ các ion kim loại nặng từ pha hỏa tan vào trong liên kết hình thành hạt keo chứa nguyên tế kim loại ở dạng bên vững và có xu thể tích tụ trong tâm tích. Hoc vién Nguyễn Thị Hiểu Lugn viin tot nghigp Thường Đại học Khua học Tây nhién Sự tich lũy kim loại trong, trâm tích phụ thuộc chú yêu vào các tính chất lý hỏa học môi trường nước (Th, pÏL.), thành phan hat tram tich (thành phan sét), hảm lượng vật chất hữu cơ, nguén cung cập vật liêu trầm tích và khoảng cách đối với nguồn phat tan các nguyên tố ki loại. Trong thời gian qua các nhà máy, làng nghẻ, khu công nghiệp và cả các cụm nông nghiệp nông thôn đã mọc lên ngày cảng nhiều trên địa bản Thánh phổ Là Nội, doe 2 bên tuyển sông Nhuệ và các cơu sông lân cận cắt ngang sông Nhuệ. Nước thải sinh hoạt lần nước thải của các làng nghề và các klru công nghiệp chưa qua xử lý được thải trực tiếp đỗ thải xuống dòng sông, Kết quả là lượng kừn loại đã tích tụ nigay càng nhiều trong lớp trầm tích đây sông, 1.
Một số quá trình và yếu tổ liên quan đên khả năng tích lũy KLN trong trầm tích 1. Hap phụ vật lý/húa hục và dẳng kết tủa - Hấp phụ vật lý Hắp phụ lý học là sự thay đổi nông độ của các phản tử chất tan trên bể mặt các nguyên tổ cơ học đất.