Luận án nghiên cứu hoạt động báo cáo phản ứng có hại thuốc ADR tại bệnh viện tuyến tỉnh

Luận văn phân tích thực trạng báo cáo phản ứng có hại của thuốc ADR tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giám

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

2017

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt động báo cáo ADR tại bệnh viện

Phản ứng có hại của thuốc (ADR) là vấn đề nghiêm trọng trong thực hành lâm sàng. Nghiên cứu của Trần Thị Lan Anh (2017) tập trung đánh giá hoạt động báo cáo ADR tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở Việt Nam. Cảnh giác Dược đóng vai trò then chốt trong việc phát hiện, ghi nhận và báo cáo các phản ứng bất lợi của thuốc. Hệ thống báo cáo tự nguyện ADR tại Việt Nam được xây dựng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới WHO. Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc chịu trách nhiệm điều phối hoạt động này. Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo theo khuyến cáo năm 2013 của Trung tâm WHO-UMC. Phương pháp này có tính toàn diện cao, đơn giản trong thực hiện và phù hợp với đặc thù cơ sở dữ liệu ADR của Việt Nam. Điểm số báo cáo được tính bằng cách gán trọng số cho từng trường dữ liệu cụ thể.

1.1. Định nghĩa và mục tiêu của Cảnh giác Dược trong bệnh viện

Cảnh giác Dược là khoa học và hoạt động liên quan đến phát hiện, đánh giá, hiểu biết và ngăn ngừa các phản ứng có hại của thuốc hoặc bất kỳ vấn đề liên quan đến thuốc khác. Mục tiêu chính là bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc giám sát liên tục tính an toàn của thuốc trên thị trường. Trong bệnh viện, Cảnh giác Dược giúp phát hiện sớm các ADR mới, đánh giá nguyên nhân và yếu tố nguy cơ, từ đó đưa ra biện pháp phòng ngừa phù hợp. Hoạt động này yêu cầu sự tham gia tích cực của toàn bộ nhân viên y tế.

1.2. Hệ thống báo cáo tự nguyện ADR tại Việt Nam

Hệ thống báo cáo tự nguyện ADR tại Việt Nam được thành lập từ năm 1996 với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới. Hệ thống hoạt động theo nguyên tắc báo cáo tự nguyện, khuyến khích nhân viên y tế ghi nhận và gửi báo cáo khi phát hiện các phản ứng có hại của thuốc. Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR đóng vai trò trung tâm trong việc thu thập, phân tích và đánh giá các báo cáo từ các bệnh viện trên toàn quốc. Thông tin từ hệ thống được sử dụng để cập nhật cảnh báo an toàn thuốc và điều chỉnh hướng dẫn sử dụng thuốc.

II. Phân tích thực trạng báo cáo ADR tại các bệnh viện đa khoa

Nghiên cứu được tiến hành tại ba bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động báo cáo ADR. Kết quả cho thấy số lượng báo cáo ADR còn hạn chế so với tỷ lệ thực tế xảy ra. Chất lượng báo cáo chưa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc tế do thiếu thông tin về liều sử dụng, thời gian xuất hiện phản ứng và kết quả xử trí. Nhân viên y tế có kiến thức chưa đầy đủ về khái niệm ADR theo định nghĩa của WHO. Thái độ của nhân viên y tế đối với tầm quan trọng của báo cáo ADR còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu thời gian, thiếu nhận thức về vai trò của báo cáo và thiếu hệ thống hỗ trợ tại bệnh viện. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng báo cáo ADR tại các cơ sở khám chữa bệnh.

2.1. Đánh giá kiến thức và thái độ của nhân viên y tế về ADR

Kiến thức của nhân viên y tế về ADR được đánh giá thông qua phỏng vấn theo bộ câu hỏi chuẩn hóa. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức đầy đủ về định nghĩa ADR còn thấp. Nhiều người chưa phân biệt được ADR với các phản ứng phụ thông thường của thuốc. Thái độ của nhân viên y tế đối với tầm quan trọng của báo cáo ADR cũng chưa tích cực. Phần lớn cho rằng báo cáo ADR là việc làm thêm, không thuộc trách nhiệm chính. Các nguyên nhân dẫn đến chưa thực hiện báo cáo bao gồm thiếu thời gian, quy trình phức tạp và thiếu phản hồi từ cơ quan giám sát.

2.2. Phân tích chất lượng báo cáo ADR theo tiêu chuẩn quốc tế

Chất lượng báo cáo ADR được đánh giá theo phương pháp khuyến cáo năm 2013 của Trung tâm WHO-UMC. Phương pháp sử dụng thuật toán tính điểm bằng cách gán trọng số cho từng trường dữ liệu trong báo cáo. Điểm xuất phát cho mỗi trường là 1, căn cứ mức độ đầy đủ và phù hợp của thông tin để giảm điểm tương ứng. Kết quả cho thấy nhiều báo cáo thiếu thông tin về liều sử dụng, thời gian xuất hiện triệu chứng và kết quả xử trí. Báo cáo ADR nghiêm trọng chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa quan trọng trong việc cảnh báo an toàn thuốc.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động báo cáo ADR tại bệnh viện

Để cải thiện hoạt động báo cáo ADR tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, tăng cường đào tạo và tập huấn cho nhân viên y tế về kiến thức ADR và quy trình báo cáo. Thứ hai, xây dựng hệ thống báo cáo đơn giản, dễ tiếp cận với các mẫu báo cáo được chuẩn hóa. Thứ ba, thiết lập cơ chế phản hồi kịp thời cho người báo cáo để tăng động lực tham gia. Thứ tư, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng khoa phòng trong việc giám sát và báo cáo ADR. Thứ năm, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập và quản lý dữ liệu ADR. Nghiên cứu cũng đề xuất sử dụng hệ thống điện tử để giảm bớt gánh nặng hành chính cho nhân viên y tế. Các giải pháp cần được thực hiện liên tục và có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên y tế

Đào tạo là giải pháp cốt lõi để nâng cao chất lượng báo cáo ADR. Chương trình đào tạo cần bao gồm định nghĩa ADR theo chuẩn WHO, phân loại mức độ nghiêm trọng và quy trình báo cáo. Nhân viên y tế cần được hướng dẫn cách xác định mối liên quan nhân quả giữa thuốc và phản ứng có hại. Tập huấn nên được tổ chức định kỳ, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sử dụng các case study thực tế để minh họa giúp nhân viên y tế hiểu rõ hơn về quy trình báo cáo. Đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua khảo sát kiến thức trước và sau tập huấn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong báo cáo ADR

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa hệ thống báo cáo ADR. Xây dựng phần mềm báo cáo trực tuyến giúp nhân viên y tế gửi báo cáo nhanh chóng, thuận tiện. Hệ thống điện tử cho phép theo dõi và nhắc nhở việc báo cáo, giảm tỷ lệ bỏ sót. Dữ liệu điện tử dễ dàng được tổng hợp, phân tích và chia sẻ giữa các cơ sở y tế. Ứng dụng di động có thể được phát triển để hỗ trợ báo cáo tại chỗ. Việc tích hợp hệ thống báo cáo ADR với hồ sơ bệnh án điện tử giúp tự động hóa một phần quy trình thu thập thông tin.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu báo cáo ADR

Nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động báo cáo ADR tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Kết quả cho thấy hoạt động báo cáo ADR còn nhiều hạn chế về cả số lượng và chất lượng. Kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động này. Phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo theo khuyến cáo WHO-UMC 2013 phù hợp với điều kiện Việt Nam và có thể áp dụng rộng rãi. Các giải pháp đề xuất bao gồm đào tạo nhân viên, đơn giản hóa quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học cho việc cải thiện hệ thống Cảnh giác Dược tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bệnh viện khác trong việc xây dựng kế hoạch nâng cao hoạt động báo cáo ADR. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá hiệu quả của các can thiệp đã đề xuất.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu về thực trạng báo cáo ADR tại tuyến tỉnh ở Việt Nam. Kết quả cung cấp bằng chứng về mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế và chất lượng báo cáo ADR. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp các nhà quản lý y tế xây dựng chiến lược cải thiện hệ thống Cảnh giác Dược. Phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo được áp dụng có thể trở thành công cụ tiêu chuẩn cho các bệnh viện. Nghiên cứu cũng tạo nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn về can thiệp cải thiện hoạt động báo cáo ADR.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến hệ thống báo cáo ADR

Hệ thống báo cáo ADR tại Việt Nam cần tiếp tục được cải tiến để bắt kịp với xu thế quốc tế. Việc áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy có thể hỗ trợ phân tích dữ liệu ADR hiệu quả hơn. Cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bệnh viện và trung tâm giám sát quốc gia. Đào tạo liên tục và cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế phải được thực hiện thường xuyên. Phát triển hệ thống cảnh báo sớm dựa trên dữ liệu lớn giúp phát hiện kịp thời các tín hiệu an toàn thuốc mới. Hợp tác quốc tế trong chia sẻ dữ liệu ADR cũng là hướng phát triển quan trọng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ LAN ANH NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ : 62720412 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng PGS. Nguyễn Hoàng Anh HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Trần Thị Lan Anh LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện của nhiều Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, đồng nghiệp, cựu sinh viên, gia đình và bạn bè. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới tập thể thầy cô giáo hướng dẫn PGS. Nguyễn Thị Thanh Hương và PGS. Nguyễn Hoàng Anh, thầy cô là người đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn, trang bị cho tôi những kiến thức khoa học quý giá và luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và đồng nghiệp tại Bộ môn Quản lý và kinh tế dược trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong thời gian học tập và đồng hành cùng tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp tại Trung tâm quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án “Hỗ trợ hệ thống y tế”, hợp phần 2.1 đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành Luận án. Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo khoa Dược và các Dược sĩ khoa Dược bệnh viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cựu sinh viên trường Đại học Dược Hà Nội khóa 64, 65, 66 đã đồng hành cùng tôi trong thời gian triển khai nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình mình, cùng các anh chị và bạn bè đã động viên, cổ vũ nhiệt tình về mặt tinh thần cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Trần Thị Lan Anh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Cảnh giác Dƣợc và sự cần thiết của hoạt động Cảnh giác Dƣợc trong bệnh viện . Định nghĩa và mục tiêu của Cảnh giác Dược. Sự cần thiết của hoạt động Cảnh giác Dược trong bệnh viện . Hệ thống Cảnh giác Dược tại Việt Nam . Hệ thống báo cáo tự nguyện phản ứng có hại của thuốc . Hệ thống báo cáo tự nguyện ADR các nước trên thế giới . Tình hình giám sát ADR thông qua báo cáo tự nguyện trên thế giới . Hệ thống báo cáo tự nguyện tại Việt Nam . Các phƣơng pháp nghiên cứu và đánh giá thực hiện trong nghiên cứu về báo cáo ADR . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo . Thực trạng báo cáo ADR tự nguyện .Thực trạng về kiến thức và thái độ của nhân viên y tế đối với hoạt động báo cáo ADR . Thực trạng số lượng và chất lượng báo cáo . Một số thông tin ghi nhận trên báo cáo ADR . Giải pháp và hiệu quả của các giải pháp nâng cao hoạt động báo cáo ADR . Các giải pháp nâng cao hoạt động báo cáo ADR . Hiệu quả của các giải pháp . Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động báo cáo ADR . ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu . Các biến số nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu . Phương pháp xử lý và phân tích số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .Thực trạng hoạt động báo cáo ADR tại 3 bệnh viện từ năm 2010-2012 . Tổ chức hoạt động và quản lý trong báo cáo ADR .2 Thực trạng về kiến thức, thái độ và thực hành báo cáo ADR của NVYT . Thực trạng về báo cáo ADR giai đoạn 2010-2012 . Đánh giá hiệu quả một số giải pháp nâng cao hoạt động báo cáo ADR 66 3. Đánh giá tác động của các giải pháp nâng cao hoạt động báo cáo ADR . Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tác động của các giải pháp can thiệp . Thực trạng hoạt động báo cáo ADR từ năm 2010-2012 . Tổ chức hoạt động và quản lý trong báo cáo ADR . Kiến thức, thái độ của NVYT đối với hoạt động báo cáo ADR . Thực trạng báo cáo ADR. Đánh giá hiệu quả một số tác động đến hoạt động báo cáo ADR. Đánh giá hoạt động báo cáo ADR sau can thiệp . Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải pháp can thiệp .106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………….118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADR Adverse drug reaction Phản ứng có hại của thuốc ADE Adverse drug event Biến cố bất lợi của thuốc BS Bác sĩ BV Bệnh viện BYT Bộ Y tế Canadian adverse drug Chương trình giám sát ADR của CADRMP reaction monitoring Canada program Canadian Institute for CIHI Viện thông tin y tế Canada Health Information DS Dược sĩ ĐDT Điều dưỡng trưởng GF Global Fund - GF Quỹ toàn cầu KHTH Kế hoạch tổng hợp ME Medication errors Sai sót liên quan tới thuốc NVYT Nhân viên y tế PGĐ Phó giám đốc SCT Sau can thiệp TCT Trước can thiệp The National Drug Trung tâm Information and Trung tâm Quốc gia về Thông tin DI & ADR Adverse Drug thuốc và Theo dõi phản ứng có hại Quốc gia Reactions Monitoring của thuốc Centre TLN Thảo luận nhóm Toxic Epidermal Hội chứng tiêu thượng bì nhiễm TEN Necrolysis độc World Health WHO Tổ chức Y tế thế giới Organization Uppsala Monitoring Trung tâm giám sát thuốc toàn cầu UMC Centre đặt tại Uppsala, Thụy Điển DANH MỤC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang 1.1 Ưu điểm và hạn chế của báo cáo tự nguyện 9 Kiến thức và thái độ của NVYT đối với hoạt động báo cáo 1.3 Tổng hợp một số kết quả về số lượng báo cáo ADR 19 Tỷ lệ báo cáo thiếu xác định bằng phương pháp phỏng vấn 1.4 21 theo bộ câu hỏi theo một số nghiên cứu Chỉ tiêu và kết quả nghiên cứu về một số thông tin ghi nhận 1.5 23 trên báo cáo ADR theo một số nghiên cứu tại nước ngoài Chỉ tiêu và kết quả nghiên cứu về một số thông tin ghi nhận 1.6 25 trên báo cáo ADR theo một số nghiên cứu tại Việt Nam Tổng hợp một số kết quả về đề xuất các biện pháp nâng cao 1.7 27 hoạt động báo cáo ADR của NVYT 1.8 Hiệu quả của một số tác động đến hoạt động báo cáo ADR 28 Các giải pháp đề xuất và can thiệp được thực hiện trong 2.10 Các biến số nghiên cứu 38 Phương pháp chọn mẫu và cách tính cỡ mẫu về thực trạng 2.11 40 hoạt động báo cáo ADR Phương pháp chọn mẫu và cách tính cỡ mẫu về đánh giá 2.12 41 hiệu quả sau can thiệp Các chỉ tiêu nghiên cứu về thực trạng tổ chức hoạt động và 2.13 44 quản lý trong báo cáo ADR Các chỉ tiêu nghiên cứu về thực trạng kiến thức, thái độ của 2.14 45 NVYT đối với hoạt động báo cáo ADR 2.15 Các chỉ tiêu nghiên cứu về thực trạng báo cáo ADR 46 2.16 Kết quả số lượng BCH hợp lệ thu được (năm 2013) 49 2.17 Kết quả số lượng BCH hợp lệ thu được (năm 2015) 49 Điểm đánh giá về cơ cấu tổ chức liên quan hoạt động báo 3.19 Điểm đánh giá cơ sở vật chất và nhân lực 52 Điểm đánh giá về triển khai các biểu mẫu liên quan đến hoạt 3.20 53 động báo cáo ADR Số bảng Tên bảng Trang Điểm đánh giá về hoạt động nghiên cứu liên quan đến an 3.21 54 toàn thuốc trong bệnh viện 3.22 Điểm đánh giá về hoạt động thông tin và truyền thông 56 3.23 Kiến thức của NVYT về loại ADR cần ưu tiên báo cáo 59 3.24 Thái độ của NVYT về vai trò của báo cáo ADR 59 3.25 Khó khăn trong hoạt động báo cáo ADR 60 Kết quả về thực hành báo cáo ADR thông qua khảo sát 3.26 62 NVYT Số lượng báo cáo và tỉ lệ báo cáo ADR /1000 bệnh nhân nội 3.27 63 trú Tỷ lệ báo cáo thiếu ghi nhận tại Trung tâm DI&ADR Quốc 3.28 63 gia so với bệnh viện 3.29 Đối tượng tham gia báo cáo ADR giai đoạn 2010 - 2012 64 Các khoa phòng ghi nhận và báo cáo ADR giai đoạn 2010 - 3.31 Kết quả đánh giá mối liên quan giữa thuốc - ADR 65 So sánh kiến thức, thái độ của NVYT về ADR và báo cáo 3.32 70 ADR tại 3 bệnh viện TCT và SCT Kiến thức của NVYT về một số nội dung liên quan báo cáo 3.33 71 ADR So sánh tỷ lệ báo cáo nghiêm trọng và tỷ lệ báo cáo/1000 3.34 73 BN nội trú TCT và SCT Kết quả kiểm định xu hướng thay đổi số lượng báo cáo tại 3 3.36 So sánh tỷ lệ NVYT tham gia báo cáo ADR TCT và SCT 77 3.37 So sánh chất lượng báo cáo tại 3 bệnh viện TCT và SCT 78 Tổng hợp các ý kiến về khó khăn liên quan đến tổ chức hoạt 3.38 81 động và quản lý trong báo cáo ADR Tổng hợp các ý kiến về rào cản liên quan nhân lực trong 3.39 82 hoạt động báo cáo ADR 3.40 Tổng hợp các khó khăn về kiến thức, thái độ của NVYT 84 DANH MỤC HÌNH Số hình Tên hình Trang 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ