Luận văn: Nghiên cứu động lực làm việc của cán bộ hành chính tại ĐHBK Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ hành chính ĐHBK Hà Nội. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc là một yếu tố quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt đối với đội ngũ cán bộ hành chính tại các trường đại học. Động lực làm việc được hiểu là sự thúc đẩy nội tại hoặc bên ngoài khiến người lao động có mong muốn thực hiện tốt công việc của mình. Tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK HN), việc nâng cao động lực làm việc của cán bộ hành chính không chỉ giúp cải thiện hiệu suất công việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức. Khi động lực làm việc được quản lý hiệu quả, cán bộ sẽ có xu hướng gắn bó hơn với công việc, giảm tỷ lệ thôi việc và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc

Động lực làm việc là tập hợp các yếu tố nội tâm và ngoại sinh tác động đến hành vi, thái độ và hiệu suất công việc của người lao động. Đối với cán bộ hành chính ĐHBK HN, động lực làm việc bao gồm nhu cầu cá nhân, mục tiêu sự nghiệp và sự công nhân từ tổ chức. Hiểu rõ các yếu tố tạo nên động lực làm việc giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài.

1.2. Vai trò của động lực trong hiệu suất công việc

Động lực làm việc cao là nền tảng cho hiệu suất công việc vượt trội. Các cán bộ hành chínhđộng lực mạnh thường chủ động trong công việc, sáng tạo các giải pháp mới và sẵn sàng vượt qua những thách thức. Tại ĐHBK HN, việc tạo động lực làm việc góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính, hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu khoa học của nhà trường.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ hành chính

Nghiên cứu tại ĐHBK HN cho thấy động lực làm việc của cán bộ hành chính bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố về cá nhân, yếu tố về công việc và yếu tố về tổ chức. Yếu tố cá nhân bao gồm nhu cầu cơ bản, mục tiêu sự nghiệp và giá trị bản thân. Yếu tố công việc liên quan đến tính chất, nội dung và mức độ tự chủ trong công việc. Yếu tố tổ chức bao gồm chính sách lương thưởng, cơ hội phát triển, điều kiện làm việc và mối quan hệ với cấp quản lý. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp ĐHBK HN xây dựng những chính sách quản lý phù hợp.

2.1. Yếu tố về lương thưởng và phúc lợi

Lương thưởng công bằng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên động lực làm việc. Các cán bộ hành chính tại ĐHBK HN có nhu cầu được trả lương đúng đắnkhen thưởng xứng đáng khi hoàn thành tốt công việc. Phúc lợi xã hội, bảo hiểm sức khỏe và các chế độ chăm sóc nhân viên cũng góp phần quan trọng vào sự hài lòng và động lực làm việc của đội ngũ.

2.2. Yếu tố về cơ hội phát triển sự nghiệp

Cơ hội đào tạo, bồi dưỡngthăng tiến sự nghiệp là những yếu tố quan trọng khích thích động lực làm việc của cán bộ hành chính. Khi các cán bộ thấy rõ được con đường phát triển trong sự nghiệp, họ sẽ có động lực cao hơn để nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn của mình tại ĐHBK HN.

III. Tình trạng động lực làm việc tại Trường ĐHBK Hà Nội

Qua khảo sát và điều tra tại ĐHBK HN, tình trạng động lực làm việc của cán bộ hành chính cho thấy những khía cạnh tích cực cũng như những tồn tại cần cải thiện. Một bộ phận cán bộ hành chính biểu hiện mức độ hài lòng công việc khá cao, đặc biệt đối với những người có cơ hội phát triển và được công nhân. Tuy nhiên, vẫn còn một số cán bộ cảm thấy động lực làm việc chưa cao do các yếu tố như chính sách lương thưởng chưa cạnh tranh, cơ hội đào tạo hạn chế, và điều kiện làm việc cần được cải thiện. Các yếu tố ảnh hưởng này đã làm tăng tỷ lệ thôi việc và giảm hiệu suất công việc chung. ĐHBK HN cần tiếp tục điều tra sâu để hiểu rõ hơn nhu cầu của đội ngũ nhân viên hành chính.

3.1. Những điểm mạnh trong quản lý động lực làm việc

ĐHBK HN đã thực hiện nhiều biện pháp nâng cao động lực làm việc như xây dựng hệ thống đánh giá công việc công bằng, tổ chức các chương trình khen thưởng nhân viên xuất sắc, và tạo môi trường làm việc tích cực. Điều kiện làm việc có tiến bộ, và các cán bộ hành chính cảm thấy được công nhận công sức của mình.

3.2. Những tồn tại cần cải thiện

Tuy nhiên, ĐHBK HN vẫn cần cải thiện chính sách lương thưởng để tăng tính cạnh tranh trên thị trường lao động. Cơ hội đào tạo và phát triển kỹ năng cho cán bộ hành chính còn chưa rõ ràng, và mối quan hệ giữa cấp quản lý với nhân viên cần được tăng cường. Những yếu tố này là những nguyên nhân chính làm giảm động lực làm việc.

IV. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho cán bộ hành chính

Để nâng cao động lực làm việc của cán bộ hành chính tại ĐHBK HN, nhà trường cần thực hiện một số giải pháp toàn diện. Trước tiên, cần hoàn thiện chính sách lương thưởng để đảm bảo sự công bằngtính cạnh tranh với các tổ chức khác. Thứ hai, phát triển chương trình đào tạo và bồi dưỡng định kỳ để nâng cao kỹ năng chuyên môn. Thứ ba, xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công việc khoa học và minh bạch, giúp cán bộ hiểu rõ tiêu chí đánh giá. Cuối cùng, cải thiện điều kiện làm việctạo môi trường làm việc thân thiện để cán bộ hành chính cảm thấy thoải mái và gắn bó với tổ chức. Những giải pháp này sẽ giúp ĐHBK HN nâng cao động lực làm việc hiệu quả.

4.1. Hoàn thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi

ĐHBK HN nên đánh giá lại mức lương hiện tại và so sánh với các trường đại học khác để đảm bảo tính cạnh tranh. Chính sách thưởng cần được rõ ràng và công bằng, với tiêu chí đánh giá dễ hiểu. Phúc lợi xã hội như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ gia đình cần được nâng cao để tạo sự hài lòng cho cán bộ hành chính.

4.2. Xây dựng chương trình phát triển sự nghiệp

Nhà trường nên xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng cho cán bộ hành chính, với các cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực và thành tích. Chương trình đào tạo định kỳkhoá học chuyên môn sẽ giúp cán bộ phát triển kỹ năngkiến thức, từ đó tăng động lực làm việcgắn bó với tổ chức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu động lực làm việc của đội ngũ cán bộ hành chính tại trường đại học bách khoa hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương Irình đào tạo và phát triển 101 CHUONG TT: MOT SỐ GIAT PHAP KANG CAO PONG LUC LAM VIRC CUA CAN BO HÀNH CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐHBK HÀ NOT §6 3. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho trường ĐHBK Hà Nội 86 3. Dinh hung phat tidn chung. Phát triển đội ngũ cán bộ quân lý giáo dục và giãng viên 87 3.

Một số giải pháp nâng cao dộng lực làm việc của cán bộ hành chính trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội. Hoàn thiện công tác khen thưởng, kỹ luật. Hoàn thiện công tác phúc lợi xã hội và dãi ngộ.3 Hoàn thiện công tác đành giá kết quả thực hiện công việc.4 Nâng cao chất lượng dảo tạo cản bộ hành chính của nhà trường. Hoàn thiện về môi trường làm việc.

Một số kiến nghị. Kiến nghị với G11 trường DLU3K HN 109 3. Kiến nghị với Nhả nước., TU DANH MỤC TÀI LUỆU THAM KHẢO. seo T13 PHỤLỤC1: BẰNG CÂUTIÖT - 114 DANH MỤC CÁC BANG RIEU Bang 2.

Thông kê các công trinh NCKH trong 5 năm gần đây. Danh séch khéi hành chính trường ĐHBK HM. Cơ cầu cản bộ hảnh chỉnh trường ĐHBK HN. Thông kê tình hình tuyến đụng của trường ĐHBK.

Thống kẻ linh bình thôi việc của trường ĐHBK HN 56 Bang 2.6, Banh giá cửa cản bộ hành chính về chỉnh sách trả lương và thưởng của trường - 60 Bảng2.7, Tiêu chuẩn xép loại chấp hành kỹ luật lao động trong tháng làm việc đối với biên chế hánh chinh và NCKH. Đánh giá của cán bộ hành chính về phúc lợi 66 Bang2. Thông kẻ hoạt động dào tạo cản bộ hành chính. Dánh giá của cản bộ hành chính vẻ chính sách đảo tạo và thăng tiến của nhà trường, - - - 70 Tăng 2.

Đánh giá của cán bộ hành chính. về điêu kiện bam việt 72 ng 7. Dánh giá của cán bộ hành chính về cấp trên (người quân lý trực tiếp). Đánh giá của cán bộ lành chính về đồng nghiệp.14, Đánh giá cũa cán bộ hành chính về bản chất công việc.

Đánh giá của cán bộ hành chính về đánh giá thực hiện công việc 76 Bang 2. Đánh giá của cán bộ hành chính về khen thưởng, kỹ luậi. Thông kê trình độ học vẫn của cán bộ hảnh chính. Dánh giá của cán bộ hành chính về sự hài lòng trong công việc.

Tổng hợp các yêu tổ ảnh hưởng dén dộng lực làm việc của dội ngũ CHHC trưởng ĐHBK HN. Cac lop đào tạo/bồi dung được để xuất cho cán bộ hảnh chính trường Đại học Bách khoa Hà Nội. s00 eeree ¬—- MO PAU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tài Nguồn nhân hực của một Lò chức là tai san v6 gia của tổ chức đó, là yếu tô quan trọng, dễ tổ chức dỏ phát triển.

Nguồn lực con người luôn dòng vai trỏ cực ki quan trong trong hoạt đồng của các tô chức. Một tố chức có thế đạt được năng. suất lao động cao khi có những nhận viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều dó phụ thuộc vào cách thức va phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực thúc đây lâm việc cho nhân viên.

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là trường dại hoc hàng dẫu của nước ta vẻ lĩnh vuc khoa học công nghệ với đội ngữ cản bộ đông đáo lên đến gin 2009 cản bộ, với sử mạng lä “phát triển on người, đào tạo nhân lực phát triển cao, nghiên cửu khoa hoe, sang tạo công nghệ và chuyển giao trì thức, phục vụ xã hội và dất nước”, thì công tác quản lý nguồn lục cơn người trong nhà trường là một vấn đề rất đáng được nghiên cứu một cách nghiêm túc. Vấn dễ dộng lực làm việc và tạo động lực làm việo cho người lao động trong, tỏ chức đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu. Ví dụ đề tài “Hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - chỉ nhánh Hà Hột” của tác giả Lê Thị Thu Nga năm 2016; hoặc dễ tải “Các giải pháp tạo. động lực làm việc cho nhần viên tại Công ty Cổ phân Sản xuất - Thương mại May An Bình” của tác giả Hoàng Đức Thắng nữm 2016.

Tuy nhiễn động lực làm việc của dội ngũ cán bộ hành chính của trường ĐHBK. Hả Nội cho đến nay chưa cỏ tác giả nảo nghiên cứu. Xuất phát từ nhận Ihúc nói trên tác giả dã chọn dễ tải “Nghiên cứu động lực làm việc của đội ngũ cán bộ hảnh chỉnh tại trường, Đại học Hách Khoa Há Nội” làm đề tai nghiên củu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Tổng quan nghiên cứu “Trên thực tế đã có rất nhiễu học thuyết về động lực làm việc và tạo động lực lam việc cho người lao động nhưng việc áp đụng vào mỗi tô chức là khác nhau.

Vẫn DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT srr Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 BHTN Bao hiém thất nghiệp 2 BHXH Tảo hiểm xã hội 3 BHYT Báo hiểm y tế 4 BGH an giám hiệu 5 CBHC Cân bộ hành chính 6 CGCN Chuyén giao công nghệ 7 CNXH Chñ nghĩa xã hỏi 8 ĐH Dai hoe 9 DHBK HN “trường Đại học Bach khoa Hà Nột 10 GD-ĐT Giáo đục đảo tạo 11 NCKH Nghiên cứu khoa học 12 NXB Nhà xuất bán 13 KHCN hoa học công nghệ 14 SXKD Sản xuất kinh đoạnh. 'Thương mại cỗ phan 16 VHKD Văn hóa kinh đoanh MUC LUC DANH MỰC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT 6 DANII MUC CAC BANG BIRU 7 DANH MUC CAC HINH VE, BO THI 8 M6 DAU - - - - - 9 CHUONG 1. CO SG LY LUAN VE BONG LUC LAM VIRC CUA NGUOT LAO BONG. Các khái niệm cơ bản về nhân lục và nguồn nhân lục 14 1.Khải niệm về nhân lực.

Các loại nhân lực - - - - 14 1. Khai niệm nguẫn nhân lực - 16 1. Tổng quan về động lực làm việc cũa người lao động 17 1.Khái niệm đồng lực làm việo vả tạo động lực làm việc cho người lao dong 17 1. Đánh giá động lục làm việc của nguời lao động.

Sư cần thiết phải tạo dộng lực trong lao dóng,. Các yếu ló ảnh hưởng đến động lực làm việc - 2 1. Cac yéu té thude vé cd nhân người lao dộng,. Các yếu tổ thuộc vẻ công việc.

Các yếu tổ thuộcvề tổ chức. Các công cụ để tạo dộng lực làm việc cho người lao động. Công cụ tải chính. Công cụ tidn long oo.

Công cụ tiên thưởng, kỷ luật. Công cụ phúc lợi xã hội.Céng cu phi tải chin. Hệ thông đánh giá hiệu quả công việc - - 35 1. Cơ hội đảo tạo và triển vọng thăng tiền sự nghiệp.

Mỗi trường làm việc - 39 15. Một số kinh nghiệm về tạo động lực làm việo cho người lao động của một số trường Đại học, Cao đắng tại Việt Nam 4 CHUONG2: THUC TRANG BONG LUC LAM VIEC CUA CAN BO HANH DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT srr Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 BHTN Bao hiém thất nghiệp 2 BHXH Tảo hiểm xã hội 3 BHYT Báo hiểm y tế 4 BGH an giám hiệu 5 CBHC Cân bộ hành chính 6 CGCN Chuyén giao công nghệ 7 CNXH Chñ nghĩa xã hỏi 8 ĐH Dai hoe 9 DHBK HN “trường Đại học Bach khoa Hà Nột 10 GD-ĐT Giáo đục đảo tạo 11 NCKH Nghiên cứu khoa học 12 NXB Nhà xuất bán 13 KHCN hoa học công nghệ 14 SXKD Sản xuất kinh đoạnh. 'Thương mại cỗ phan 16 VHKD Văn hóa kinh đoanh MO PAU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tài Nguồn nhân hực của một Lò chức là tai san v6 gia của tổ chức đó, là yếu tô quan trọng, dễ tổ chức dỏ phát triển.

Nguồn lực con người luôn dòng vai trỏ cực ki quan trong trong hoạt đồng của các tô chức. Một tố chức có thế đạt được năng. suất lao động cao khi có những nhận viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều dó phụ thuộc vào cách thức va phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực thúc đây lâm việc cho nhân viên.

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là trường dại hoc hàng dẫu của nước ta vẻ lĩnh vuc khoa học công nghệ với đội ngữ cản bộ đông đáo lên đến gin 2009 cản bộ, với sử mạng lä “phát triển on người, đào tạo nhân lực phát triển cao, nghiên cửu khoa hoe, sang tạo công nghệ và chuyển giao trì thức, phục vụ xã hội và dất nước”, thì công tác quản lý nguồn lục cơn người trong nhà trường là một vấn đề rất đáng được nghiên cứu một cách nghiêm túc. Vấn dễ dộng lực làm việc và tạo động lực làm việo cho người lao động trong, tỏ chức đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu. Ví dụ đề tài “Hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - chỉ nhánh Hà Hột” của tác giả Lê Thị Thu Nga năm 2016; hoặc dễ tải “Các giải pháp tạo. động lực làm việc cho nhần viên tại Công ty Cổ phân Sản xuất - Thương mại May An Bình” của tác giả Hoàng Đức Thắng nữm 2016.

Tuy nhiễn động lực làm việc của dội ngũ cán bộ hành chính của trường ĐHBK. Hả Nội cho đến nay chưa cỏ tác giả nảo nghiên cứu. Xuất phát từ nhận Ihúc nói trên tác giả dã chọn dễ tải “Nghiên cứu động lực làm việc của đội ngũ cán bộ hảnh chỉnh tại trường, Đại học Hách Khoa Há Nội” làm đề tai nghiên củu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Tổng quan nghiên cứu “Trên thực tế đã có rất nhiễu học thuyết về động lực làm việc và tạo động lực lam việc cho người lao động nhưng việc áp đụng vào mỗi tô chức là khác nhau.

Vẫn DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT srr Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 BHTN Bao hiém thất nghiệp 2 BHXH Tảo hiểm xã hội 3 BHYT Báo hiểm y tế 4 BGH an giám hiệu 5 CBHC Cân bộ hành chính 6 CGCN Chuyén giao công nghệ 7 CNXH Chñ nghĩa xã hỏi 8 ĐH Dai hoe 9 DHBK HN “trường Đại học Bach khoa Hà Nột 10 GD-ĐT Giáo đục đảo tạo 11 NCKH Nghiên cứu khoa học 12 NXB Nhà xuất bán 13 KHCN hoa học công nghệ 14 SXKD Sản xuất kinh đoạnh. 'Thương mại cỗ phan 16 VHKD Văn hóa kinh đoanh DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT srr Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 BHTN Bao hiém thất nghiệp 2 BHXH Tảo hiểm xã hội 3 BHYT Báo hiểm y tế 4 BGH an giám hiệu 5 CBHC Cân bộ hành chính 6 CGCN Chuyén giao công nghệ 7 CNXH Chñ nghĩa xã hỏi 8 ĐH Dai hoe 9 DHBK HN “trường Đại học Bach khoa Hà Nột 10 GD-ĐT Giáo đục đảo tạo 11 NCKH Nghiên cứu khoa học 12 NXB Nhà xuất bán 13 KHCN hoa học công nghệ 14 SXKD Sản xuất kinh đoạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ