Luận văn thạc sĩ: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú

Luận văn thạc sĩ phân tích năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú, đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm thu hút doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

prefix.1. Lý do chọn đề tài

prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

prefix.4. Phương pháp nghiên cứu

prefix.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp

1.2.1. Điều kiện tự nhiên, địa lý, quy mô đất xây dựng

1.2.2. Cơ sở hạ tầng vùng kinh tế

1.2.3. Các trung tâm kinh tế và đô thị

1.2.4. Cơ chế chính sách

1.2.5. Môi trường chính trị và pháp luật

1.2.6. Năng lực của các ngành công nghiệp phụ trợ

1.2.7. Nguồn lao động

1.2.8. Năng lực quản trị của doanh nghiệp

1.3. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực thu hút doanh nghiệp vào khu công nghiệp

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC ĐỒNG PHÚ

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần khu công nghiệp Bắc Đồng Phú

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp Bắc Đồng Phú

2.2.1. Thực trạng thành phần điều kiện tự nhiên, địa lý, quy mô đất xây dựng

2.2.2. Thực trạng thành phần cơ sở hạ tầng kinh tế vùng

2.2.3. Thực trạng thành phần các trung tâm kinh tế và đô thị

2.2.4. Thực trạng thành phần cơ chế chính sách

2.2.5. Thực trạng thành phần giá cho thuê

2.2.6. Thực trạng thành phần năng lực marketing

2.2.7. Thực trạng thành phần môi trường chính trị và pháp luật

2.2.8. Thực trạng thành phần chất lượng cơ sở hạ tầng KCN

2.2.9. Thực trạng thành phần chất lượng các dịch vụ

2.2.10. Thực trạng thành phần nguồn lao động

2.2.11. Thực trạng thành phần tổ chức quản lý điều hành khu công nghiệp

2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp Bắc Đồng Phú

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP BẮC ĐỒNG PHÚ TRONG LĨNH VỰC THU HÚT DOANH NGHIỆP VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

3.1. Định hướng phát triển KCN Bắc Đồng Phú

3.1.1. Về qui mô KCN

3.1.2. Về cơ cấu ngành nghề trong KCN

3.1.3. Về môi trường đầu tư KCN

3.2. Một số quan điểm xây dựng giải pháp

3.2.1. Quan điểm 1: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Bắc Đồng Phú

3.2.2. Quan điểm 2: Đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của các doanh nghiệp tại KCN Bắc Đồng Phú

3.2.3. Quan điểm 3: Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Bắc Đồng Phú

3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp Bắc Đồng Phú trong lĩnh vực thu hút doanh nghiệp vào khu công nghiệp

3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện điều kiện tự nhiên, địa lý, quy mô đất xây dựng

3.3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng

3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện chất lượng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện tổ chức quản lý điều hành khu công nghiệp

3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện các trung tâm kinh tế và đô thị

3.3.6. Giải pháp 6: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong KCN

3.3.7. Giải pháp 7: Chất lượng các dịch vụ

3.3.8. Giải pháp 8: Hoàn thiện chính sách ưu đãi về giá thuê đất

3.3.9. Giải pháp 9: Hoàn thiện cơ chế chính sách

3.3.10. Giải pháp 10: Hoàn thiện môi trường chính trị và pháp luật

3.3.11. Giải pháp 11: Hoàn thiện năng lực marketing

3.4. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các giải pháp

3.4.1. Công tác tổ chức thực hiện

3.4.2. Công tác kiểm tra đánh giá

3.4.3. Học tập, rút kinh nghiệm

3.5. Kiến nghị

3.5.1. Đối với Nhà Nước

3.5.2. Đối với tỉnh Bình Phước

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú Bình Phước

Khu công nghiệp (KCN) Bắc Đồng Phú, tọa lạc tại tỉnh Bình Phước, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và phát triển kinh tế của khu vực. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú không chỉ là mục tiêu của riêng công ty quản lý mà còn là nhiệm vụ chiến lược của tỉnh. Năng lực cạnh tranh của một khu công nghiệp được định nghĩa là khả năng thu hút và giữ chân các nhà đầu tư thông qua việc tạo ra một môi trường kinh doanh vượt trội so với các đối thủ. Điều này bao gồm các yếu tố từ vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực đến các chính sách hỗ trợ. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt để thu hút đầu tư FDI vào KCN, việc phân tích và đưa ra các giải pháp chiến lược để củng cố lợi thế cạnh tranh của khu công nghiệp là yếu tố sống còn, quyết định sự phát triển bền vững và đóng góp vào sự tăng trưởng chung của khu công nghiệp tỉnh Bình Phước.

1.1. Giới thiệu lịch sử và vị trí chiến lược của KCN Bắc Đồng Phú

Công ty cổ phần khu công nghiệp Bắc Đồng Phú được thành lập năm 2009, là kết quả của sự hợp tác giữa Công ty cổ phần cao su Đồng Phú và Công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên. KCN Bắc Đồng Phú có vị trí chiến lược, nằm trên các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 14 và ĐT 741, cách TP.HCM khoảng 89 km và là cửa ngõ phía Tây Bắc của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối chuỗi cung ứng và logistics KCN với các trung tâm kinh tế lớn và các cảng biển. Với quy mô ban đầu 189 ha, KCN Bắc Đồng Phú được định hướng trở thành một trung tâm công nghiệp đa ngành, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho địa phương.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh giữa các KCN ngày càng trở nên khốc liệt. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp KCN Bắc Đồng Phú không chỉ thu hút được các dự án đầu tư mới, đặc biệt là các dự án FDI có công nghệ cao, mà còn tạo ra một hệ sinh thái công nghiệp bền vững. Theo luận văn của tác giả Lâm Nhật Minh Châu, "nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay". Một KCN có năng lực cạnh tranh mạnh sẽ tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, thúc đẩy phát triển bền vững khu công nghiệp, tăng nguồn thu ngân sách, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Bình Phước.

II. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú

Việc đánh giá chính xác thực trạng năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú là bước đi tiên quyết để xác định các điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích trong luận văn gốc, năng lực cạnh tranh của KCN chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Mặc dù có những lợi thế nhất định về vị trí địa lý và quỹ đất, KCN Bắc Đồng Phú vẫn đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh KCN bao gồm chất lượng cơ sở hạ tầng, trình độ nguồn nhân lực, sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ, và hiệu quả của các cơ chế chính sách. Việc nhận diện rõ những rào cản này giúp xây dựng một chiến lược cải thiện toàn diện và hiệu quả, nhằm tạo ra sức bật mới cho KCN trong cuộc đua thu hút vốn đầu tư.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng KCN Bắc Đồng Phú và nguồn nhân lực

Một trong những thách thức lớn nhất được chỉ ra là chất lượng cơ sở hạ tầng KCN Bắc Đồng Phú và các kết nối vùng. Mặc dù nằm trên các tuyến đường quan trọng, nhưng khoảng cách đến các cảng biển lớn và sân bay Tân Sơn Nhất còn khá xa (trên 120 km), làm tăng chi phí logistics cho doanh nghiệp. Vấn đề nghiêm trọng hơn là tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo khảo sát trong luận văn, có tới 63,6% ý kiến đánh giá yếu tố "nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao" ở mức yếu và rất yếu. Điều này xuất phát từ việc tỉnh Bình Phước chưa có các cơ sở đào tạo đại học, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng nhân sự tay nghề cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút các dự án công nghệ cao.

2.2. Thách thức từ môi trường kinh doanh và công nghiệp phụ trợ

Bên cạnh các yếu tố nội tại, môi trường kinh doanh tại Bình Phước cũng là một nhân tố cần cải thiện. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, các thủ tục hành chính và chính sách ưu đãi đôi khi chưa đủ hấp dẫn so với các tỉnh thành lân cận như Bình Dương hay Đồng Nai. Một điểm yếu khác là sự thiếu phát triển của công nghiệp phụ trợ. Kết quả khảo sát cho thấy 65,9% ý kiến đánh giá yếu tố "sẵn có những cơ sở công nghiệp hỗ trợ" ở mức yếu và rất yếu. Sự thiếu hụt này buộc các doanh nghiệp trong KCN phải nhập khẩu linh kiện hoặc tìm nguồn cung từ các tỉnh xa, làm tăng chi phí sản xuất và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Điều này tạo ra rào cản lớn trong việc hình thành một chuỗi cung ứng và logistics KCN hoàn chỉnh và hiệu quả.

III. Top giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về hạ tầng và chính sách

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh một cách đồng bộ là yêu cầu cấp thiết. Luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện, tập trung vào hai trụ cột chính: cơ sở hạ tầng và cơ chế chính sách. Việc đầu tư nâng cấp hạ tầng kết nối không chỉ giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp mà còn tăng tính hấp dẫn của KCN. Song song đó, việc xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư đột phá và một môi trường pháp lý minh bạch sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh của khu công nghiệp một cách bền vững. Các giải pháp này cần được triển khai với sự phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý KCN và chính quyền tỉnh Bình Phước, nhằm tạo ra một cú hích mạnh mẽ cho sự phát triển của KCN Bắc Đồng Phú.

3.1. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và chuỗi cung ứng logistics KCN

Giải pháp hàng đầu là tiếp tục đầu tư, nâng cấp các tuyến giao thông kết nối KCN với các cảng biển và trung tâm kinh tế lớn. Luận văn đề xuất tỉnh Bình Phước cần kiến nghị Chính phủ đẩy nhanh các dự án giao thông trọng điểm, bao gồm cả tuyến đường sắt trong tương lai để tối ưu hóa chuỗi cung ứng và logistics KCN. Bên trong KCN, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường nội bộ, hệ thống xử lý nước thải, và đảm bảo cung cấp điện, nước ổn định. Việc phát triển hạ tầng đồng bộ và hiện đại là nền tảng vật chất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh KCN Bắc Đồng Phú.

3.2. Cải thiện chính sách ưu đãi đầu tư và môi trường kinh doanh

Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư linh hoạt và cạnh tranh. Cụ thể là các chính sách về giá thuê đất, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu. Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa liên thông", tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư. Việc cải thiện môi trường kinh doanh tại Bình Phước không chỉ giúp thu hút dự án mới mà còn giữ chân các doanh nghiệp hiện hữu. Mục tiêu là nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Bình Phước, tạo dựng niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp.

IV. Bí quyết nâng cao năng lực cạnh tranh KCN qua nhân lực và dịch vụ

Ngoài hạ tầng và chính sách, các yếu tố "mềm" như nguồn nhân lực và chất lượng dịch vụ hỗ trợ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển bền vững khu công nghiệp. Một KCN không thể phát triển nếu thiếu đi nguồn nhân lực chất lượng cao và một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ. Do đó, các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phải đặt con người vào vị trí trung tâm. Việc đầu tư vào đào tạo nhân lực và phát triển các dịch vụ tiện ích không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng dài hạn, biến KCN Bắc Đồng Phú thành một điểm đến lý tưởng cho cả người lao động và nhà đầu tư, từ đó thu hút đầu tư FDI vào KCN hiệu quả hơn.

4.1. Chiến lược đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao

Để khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao, KCN cần chủ động hợp tác với các trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề để xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp. Cần có chính sách thu hút nhân tài thông qua việc xây dựng nhà ở xã hội, khu ký túc xá cho công nhân và các tiện ích công cộng như trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí. Tạo ra một môi trường sống và làm việc hấp dẫn là chìa khóa để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các ngành công nghiệp hiện đại.

4.2. Phát triển hệ sinh thái dịch vụ và ngành công nghiệp phụ trợ

Năng lực cạnh tranh của KCN còn phụ thuộc vào chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ. Cần khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ về tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, logistics đặt chi nhánh tại KCN. Quan trọng hơn, tỉnh Bình Phước cần có chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ. Việc hình thành một cộng đồng các doanh nghiệp phụ trợ ngay tại địa phương sẽ giúp giảm chi phí, rút ngắn thời gian cung ứng và tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp, tạo nên một hệ sinh thái công nghiệp hoàn chỉnh và có sức cạnh tranh cao.

V. Hướng dẫn áp dụng giải pháp và định hướng phát triển bền vững

Việc đề xuất giải pháp chỉ là bước đầu; triển khai và hiện thực hóa chúng mới là yếu tố quyết định thành công. Để đảm bảo các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được áp dụng hiệu quả, cần có một lộ trình rõ ràng cùng cơ chế tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ. Hướng đi tương lai cho KCN Bắc Đồng Phú không chỉ dừng lại ở việc lấp đầy diện tích đất công nghiệp mà phải hướng tới phát triển bền vững khu công nghiệp. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong tư duy quản lý, áp dụng công nghệ và chú trọng đến các yếu tố môi trường và xã hội. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng KCN Bắc Đồng Phú trở thành một khu công nghiệp xanh, thông minh và hiện đại, một hình mẫu cho các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước.

5.1. Tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các giải pháp đề ra

Luận văn đề xuất một cơ chế tổ chức thực hiện rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho Ban quản lý KCN, các sở, ban, ngành của tỉnh Bình Phước. Cần thành lập một ban chỉ đạo chuyên trách để theo dõi tiến độ và điều phối việc thực hiện các giải pháp. Công tác kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện định kỳ để đo lường hiệu quả, rút kinh nghiệm và kịp thời điều chỉnh các chính sách cho phù hợp với thực tiễn. Sự quyết tâm của lãnh đạo và sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo các giải pháp đi vào cuộc sống.

5.2. Định hướng chuyển đổi số và phát triển KCN theo mô hình sinh thái

Trong dài hạn, để tạo ra lợi thế cạnh tranh đột phá, KCN Bắc Đồng Phú cần tiên phong trong chuyển đổi số trong khu công nghiệp. Điều này bao gồm việc xây dựng hạ tầng số, áp dụng các giải pháp quản lý thông minh (smart IP), và hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất. Song song đó, việc phát triển theo mô hình KCN sinh thái, chú trọng bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo và tuần hoàn tài nguyên sẽ là xu hướng tất yếu. Đây không chỉ là trách nhiệm xã hội mà còn là một lợi thế cạnh tranh của khu công nghiệp trong việc thu hút đầu tư FDI vào KCN từ các tập đoàn lớn, có yêu cầu cao về tiêu chuẩn môi trường.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp bắc đồng phú bđp trong lĩnh vực thu hút doanh nghiệp khu công nghiệp đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1. Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm cạnh tranh Bất kỳ mọi hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực đều có sự cạnh tranh với nhau, vì vậy đã có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra. Tuy nhiên, tùy theo cách nhìn nhận vấn đề khác nhau nên đã có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra.

Theo Karl Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" (Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), tr. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” (Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), tr. Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2006, tr.87), “Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh của mình”. Lợi thế cạnh tranh Michael E.

Porter (2012) cho rằng lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng. Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích của người mua là tương đương), hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn. download by : skknchat@gmail.com 5 Theo tác giả, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN so với các đối thủ là khả năng mà doanh nghiệp đó cung cấp nhiều hơn các giá trị về sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, làm gia tăng sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng so với các đối thủ. Khái niệm năng lực cạnh tranh Theo tác giả Đinh Thị Nga (2011, tr.16), “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngắn hạn là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất, tạo ra các sản phẩm có giá cả, chất lượng và tính độc đáo, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm tương tự trên thị trường để giành được thị phần tương xứng.

Trong dài hạn, năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra tăng trưởng lợi nhuận thông qua việc liên tục đưa ra thị trường các sản phẩm khác biệt, mới lạ”. Theo tác giả Trần Sửu (2005, tr.9) cho rằng “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”. Cũng theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong cuốn “Thị trường, chiến lược, cơ cấu” (2006) cho rằng, giá trị gia tăng nội sinh và giá trị gia tăng ngoại sinh chính là năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, là những yếu tố mà các doanh nghiệp phải đạt được nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, mở ra những hướng phát triển mới. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương trường.

Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. download by : skknchat@gmail.com 6 Việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN luôn là một đòi hỏi hết sức cần thiết và cấp bách. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện để tồn tại, phát triển mà còn góp phần thúc đẩy phát triển ngành, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và mang lại các lợi ích về kinh tế, xã hội cho quốc gia.

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần khu công nghiệp Năng lực cạnh tranh của công ty là thể hiện thực lực và lợi thế của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của công ty trước hết phải được tạo ra từ thực lực của công ty. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi công ty, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong công ty được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh.

Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi công ty phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, công ty có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. Có nhiều tác giả đưa ra lý thuyết về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau tuy nhiên cũng có nhiều điểm chung.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ bao hàm các nhân tố chủ quan, phản ánh nội lực của doanh nghiệp, không bao hàm các nhân tố khách quan, các yếu tố môi trường kinh doanh (Phan Minh Hoạt, 2004). Phương pháp Thompson-Strickland” trong bài báo “Vận dụng phương pháp Thompson-Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh download by : skknchat@gmail. Kết hợp các lý thuyết trên, tôi nhận thấy năng lực cạnh tranh của công ty khu công nghiệp thể hiện qua các yếu tố cấu thành như sau: 1/ Điều kiện tự nhiên, địa lý, quy mô đất xây dựng; 2/ Cơ sở hạ tầng kinh tế vùng; 3/ Các trung tâm kinh tế và đô thị; 4/ Cơ chế chính sách; 5/ Môi trường chính trị và pháp luật; 6/ Năng lực của các ngành công nghiệp phụ trợ; 7/ Nguồn lao động; 8/ Năng lực quản trị của doanh nghiệp. Điều kiện tự nhiên, địa lý, quy mô đất xây dựng Vị trí địa lý hết sức quan trọng trong quá trình thu hút sự phát triển của các KCN.

Trong các yếu tố quyết định sự thành công của KCN, thì có 2 yếu tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên là: Gần các tuyến giao thông đường bộ, hàng không, bến cảng và các điều kiện thuận lợi khác. Nguồn nước công nghiệp được cung cấp đầy đủ. KCN phải được xây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao lưu hàng hoá giữa KCN với thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước. Đây là một trong những điều kiện cần thiết đối với sự thành công và sự phát triển bền vững của các KCN để đảm bảo cho vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vào các KCN được nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra.

Các KCN cần được xây dựng ở gần các khu vực đô thị, gần các trung tâm văn hoá – xã hội, có hệ thống giao thông thuận lợi. download by : skknchat@gmail.com 8 Quy mô đất xây dựng KCN cũng có vai trò quan trọng trong việc phát triển các KCN, vì quy mô lớn sẽ tạo nên một khu vực công nghiệp rộng lớn, tiềm năng phát triển lớn hơn. Cơ hội liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong KCN sẽ cho hiệu quả thúc đẩy phát triển của các doanh nghiệp. Cơ sở hạ tầng vùng kinh tế Về cơ sở hạ tầng vùng kinh tế, các KCN phải nằm trong khu vực có chính sách ưu tiên của nhà nước, đặc biệt là trong các khu vực làm đòn bẩy phát triển kinh tế của cả nước.

Những khu vực này có thể được nhà nước hỗ trợ trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ chung nhưng có lợi cho cả KCN như: nâng cấp sân bay, cải tạo và nâng cấp đường bộ, đường sắt, mở rộng các cảng biển…và được các bộ, các ngành tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc xây dựng các công trình cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc… Đối với các nhà đầu tư, vấn đề cũng rất được quan tâm là nguồn nguyên liệu có sẵn ở địa phương có đủ cung cấp thường xuyên cho các doanh nghiệp, địa chất khu vực công nghiệp phải đảm bảo khả năng để xây dựng các xí nghiệp, các công trình phục vụ sản xuất công nghiệp. Các trung tâm kinh tế và đô thị Các trung tâm kinh tế và đô thị vừa có vị trí thuận lợi, vừa có điều kiện nội tại làm cho các KCN có khả năng phát triển hiệu quả cao, vì đó là: nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao; tập trung các cơ sở nghiên cứu khoa học, đào tạo, dạy nghề giúp các KCN phát triển thuận lợi; sẵn có hệ thống tài chính ngân hàng; Sẵn có những cơ sở công nghiệp hỗ trợ (về linh kiện, phụ tùng, hoặc bán thành phẩm…) cho công nghiệp trong KCN; đã sẵn có tiện nghi đầy đủ về giáo dục, giải trí, các khách sạn, nhà nghỉ, cung cấp đầy đủ thực phẩm cho người lao động. Chính vì vậy, các trung tâm đô thị lớn có sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài. download by : skknchat@gmail.

Cơ chế chính sách Môi trường cơ chế chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của việc phát triển KCN. Vì nếu cơ chế thông thoáng, không gây quá nhiều trở ngại cho các nhà đầu tư, đồng thời có các chính sách ưu đãi thì sẽ hấp dẫn được các nhà đầu tư do họ sẽ giảm được chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận kinh doanh. Do đó, chính sách đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút đầu tư vào KCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ