Luận văn: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cao su Bình Long

Tài liệu luận văn phân tích sâu sắc năng lực cạnh tranh ngành cao su. Bao gồm cơ sở lý luận, ma trận SWOT và các giải pháp chiến lược thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các hình vẽ, bảng biểu

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CAO SU

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH

1.1.1. Thị trường và cạnh tranh

1.1.1.1. Khái niệm về thị trường
1.1.1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Năng lực cạnh tranh

1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
1.1.2.3. Lợi thế cạnh tranh
1.1.2.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
1.1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh

1.1.3. Chiến lược cạnh tranh

1.1.3.1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh
1.1.3.2. Trình tự xây dựng chiến lược cạnh tranh

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CAO SU VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CAO SU

1.2.1. Một số nét lớn về ngành cao su Việt Nam

1.2.1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của cây cao su ở nước ta
1.2.1.2. Tầm quan trọng, lợi ích của cây cao su và vai trò của nó đối với đất nước
1.2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
1.2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cao su

1.2.2. Thị trường tiêu thụ cao su

1.3. Tóm tắt chương 1

2. Chương 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cao su Bình Long

2.1.2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cao su Bình Long

2.1.3. Quy mô và cơ cấu tổ chức của Công ty cao su Bình Long

2.1.3.1. Quy mô của Công ty
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.3.3. Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su
2.1.3.4. Cơ cấu mặt hàng cao su

2.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG

2.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh

2.2.2. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cao su Bình Long

2.2.2.1. Nguồn nhân lực
2.2.2.2. Nguồn tài lực
2.2.2.3. Nguồn nguyên liệu đầu vào
2.2.2.4. Chiến lược kinh doanh của Công ty cao su Bình Long
2.2.2.5. Hoạt động quản trị và hệ thống thông tin
2.2.2.6. Nghiên cứu thị trường và các hoạt động marketing
2.2.2.7. Chất lượng sản phẩm của Công ty
2.2.2.8. Công tác xúc tiến thương mại
2.2.2.9. Khả năng cạnh tranh về giá
2.2.2.10. Thương hiệu của doanh nghiệp
2.2.2.11. Chất lượng dịch vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng
2.2.2.12. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.2.3. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cao su Bình Long

2.2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô
2.2.3.1.1. Yếu tố môi trường kinh tế
2.2.3.1.2. Yếu tố môi trường văn hóa, xã hội, nhân khẩu, y tế
2.2.3.1.3. Yếu tố môi trường chính trị, chính phủ, luật pháp
2.2.3.1.4. Ảnh hưởng của công nghệ
2.2.3.1.5. Ảnh hưởng của tự nhiên
2.2.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vi mô
2.2.3.2.1. Ảnh hưởng của sản phẩm thay thế
2.2.3.2.2. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp, ngành công nghiệp hỗ trợ
2.2.3.2.3. Ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh
2.2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
2.2.3.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.3. Tóm tắt chương 2

3. Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU

3.1.1. Một số quan điểm cơ bản trong sản xuất kinh doanh cao su

3.1.2. Mục tiêu phát triển ngành cao su và Công ty cao su Bình Long đến năm 2015

3.1.2.1. Mục tiêu phát triển ngành cao su của Chính phủ
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển của Công ty cao su Bình Long

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Ma trận SWOT

3.2.2. Nhóm giải pháp về hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.2.1. Chiến lược kinh doanh
3.2.2.2. Quy mô và lãnh vực sản xuất kinh doanh
3.2.2.3. Nguồn nguyên liệu đầu vào

3.2.3. Nhóm giải pháp về nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp về vốn

3.2.5. Nhóm giải pháp về thị trường

3.2.5.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu
3.2.5.2. Phương thức thâm nhập thị trường
3.2.5.3. Các giải pháp về marketing mix

3.2.6. Nhóm giải pháp về công nghệ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam

3.4. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiện Trạng Năng Lực Cạnh Tranh Công Ty Cao Su Việt Nam

Ngành công nghiệp cao su Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Giá cao su biến động, áp lực từ các công ty nước ngoài và nhu cầu tối ưu hóa quy trình sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh công ty cao su tập trung vào phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng, từ công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng đến chiến lược tiếp thị. Việc hiểu rõ tình hình hiện tại là bước đầu tiên để xây dựng kế hoạch cải thiện hiệu quả.

1.1. Thách Thức Cạnh Tranh Hiện Nay

Công ty cao su Việt Nam đang cạnh tranh với các tập đoàn lớn từ Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Áp lực về giá cả, chất lượng sản phẩm và khả năng xuất khẩu ngày càng tăng. Ngoài ra, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất cây cao su, trong khi chi phí lao động tăng cao. Các doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp đột phá để duy trì vị thế trên thị trường quốc tế.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nâng cao năng lực cạnh tranh không phải là một vấn đề đơn giản mà đòi hỏi nghiên cứu toàn diện và kỹ lưỡng. Luận văn học thuật cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc, kết hợp với dữ liệu thực tế từ các công ty cao su hàng đầu. Những phát hiện này giúp doanh nghiệp xác định được những điểm yếu cần cải thiện và cơ hội phát triển mới.

II. Các Yếu Tố Chính Tác Động Đến Năng Lực Cạnh Tranh

Năng lực cạnh tranh của công ty cao su phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến công nghệ, con người và chiến lược kinh doanh. Các công ty thành công không chỉ tập trung vào sản xuất mà còn đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo nhân lực và cải thiện quy trình quản lý. Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh phân tích chi tiết các yếu tố này, từ đó đề xuất những biện pháp cụ thể và khả thi.

2.1. Công Nghệ Sản Xuất và Đổi Mới

Ứng dụng công nghệ hiện đại là chìa khóa để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cao su. Các công ty tiên tiến đang sử dụng hệ thống tự động hóa, IoT và trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đầu tư vào công nghệ giúp giảm chi phí, tăng độ tin cậy sản phẩm và giảm tác động môi trường, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

2.2. Quản Lý Chất Lượng và Chứng Chỉ Quốc Tế

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tin tưởng của khách hàng. Việc sở hữu các chứng chỉ quốc tế như ISO, FSC hay các chuẩn khác là bước cần thiết. Các công ty cao su phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, từ nguyên liệu thô đến sản phẩm cuối cùng, để đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế khắt khe.

III. Chiến Lược Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty cao su cần thực hiện các chiến lược dài hạn bao gồm đầu tư chiến lược, phát triển thị trường và cải tiến hoạt động. Luận văn này đề xuất một khuôn khổ chiến lược toàn diện, giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu rõ ràng và các bước thực hiện cụ thể. Các biện pháp này bao gồm từ cấp độ quốc gia đến cấp độ công ty, nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực và bền vững.

3.1. Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng của sự thành công. Công ty cần đầu tư vào đào tạo liên tục, phát triển kỹ năng và xây dựng văn hóa đổi mới. Việc tuyển dụng các chuyên gia, khuyến khích sáng kiến và tạo môi trường làm việc hấp dẫn sẽ giúp giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu suất hoạt động.

3.2. Chiến Lược Tiếp Thị và Phát Triển Thị Trường

Ngoài sản xuất, công ty cao su cần chiến lược tiếp thị mạnh mẽ để mở rộng thị trường. Việc xây dựng thương hiệu, tăng cường quan hệ với khách hàng và tìm kiếm những thị trường mới là những ưu tiên hàng đầu. Các công ty thành công sử dụng kỹ thuật tiếp thị số, phát triển sản phẩm tùy chỉnh và xây dựng mối quan hệ dài hạn với đối tác.

IV. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai

Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh công ty cao su cung cấp một cái nhìn toàn diện về những thách thức và cơ hội phía trước. Bằng cách tập trung vào công nghệ, con người và chiến lược kinh doanh, các công ty cao su Việt Nam có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và thích nghi với những biến đổi của thị trường toàn cầu. Tương lai của ngành phụ thuộc vào khả năng đổi mới và thích ứng nhanh chóng của các doanh nghiệp.

4.1. Những Bài Học Rút Ra

Từ nghiên cứu này, ta thấy rằng không có giải pháp một kích cỡ phù hợp cho tất cả. Mỗi công ty cao su cần đánh giá tình hình của mình và xây dựng chiến lược phù hợp. Sự hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu là chìa khóa để tạo ra sự thay đổi tích cực trong toàn ngành.

4.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Trong tương lai, công ty cao su phải cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và trách nhiệm môi trường. Sản xuất bền vững, sử dụng các phương pháp thân thiện với môi trường và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn và đáp ứng nhu cầu của thị trường toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cao su

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CAO SU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH: 1. THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH: 1. Khái niệm về thị trường: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Nó phản ảnh các mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa như mối quan hệ giữa người mua và người bán hay giữa các người bán với nhau, giữa các người mua với nhau.

Thị trường ra đời đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa và hình thành trong quá trình lưu thông. Samuelson, thị trường là một quá trình, trong đó người mua và người bán cùng một thứ hàng hóa tác động qua lại lẫn nhau để định ra số lượng và giá cả của hàng hóa đó. Còn theo quan điểm của Pinkdyck, thị trường là tập hợp những người mua và người bán, tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi. Dù quan niệm hay diễn đạt như thế nào, cuối cùng thị trường cũng chính là mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu với cơ cấu cung, cầu về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó.2 Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, cấp độ khác nhau nhưng vẫn chưa có một định nghĩa rõ ràng và cụ thể.

Ở cấp độ doanh nghiệp, cạnh tranh có thể được hiểu là sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hay khách hàng bằng nổ lực nâng cao năng lực, tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho bản thân doanh nghiệp nhằm mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ, từ đó doanh nghiệp tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thị trường để thu lợi khoa luan, document8 of 138. tai lieu, luan van9 of 138. Do vậy, Paul A. Samuelson đã nói: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp để giành khách hàng hoặc thị trường”.

Các giá trị gia tăng vượt trội dưới cái nhìn khách hàng có thể được tạo ra thông qua một hoặc một số các yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng thời gian, chất lượng không gian, chất lượng dịch vụ, chất lượng thương hiệu, chất lượng giá cả,… Cạnh tranh là một đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường, là một cuộc đua không dứt. Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác nhưng xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực như sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn,… Cạnh tranh còn giúp thị trường hoạt động có hiệu quả nhờ việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn. Đây cũng chính là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên cạnh tranh cũng có những biểu hiện tiêu cực như cạnh tranh thiếu sự kiểm soát, cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến sự phát triển sản xuất tràn lan, lộn xộn, tình trạng “cá lớn nuốt cá bé”, gây khủng hoảng thừa, thất nghiệp và làm thiệt hại quyền lợi người tiêu dùng.

Khoa học kỹ thuật phát triển đã đẩy mạnh nền sản xuất, sản phẩm ngày càng nhiều trên thị trường, cung càng vượt cầu thì cạnh tranh càng gay gắt. Khi tính cạnh tranh của thị trường kinh doanh ngày càng cao thì không một doanh nghiệp nào có thể tự chủ được, thậm thí sống còn được nếu như họ không tìm mọi cách khai thác lợi thế riêng của mình, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Ngoài ra, một khái niệm mới đầu thế kỷ 21 đã được W. Chan Kim và Renée Mauborgne, hai Giáo sư tại Viện INSEAD của Pháp, đưa ra là “Chiến lược Đại dương xanh”.

Có thể tóm tắt như sau: “Đại dương đỏ tượng trưng cho tất cả các ngành hiện đang tồn tại. Đây là khoảng thị trường đã được xác lập. Đại dương xanh bao gồm tất cả những ngành hiện chưa tồn tại. Đó là khoảng trống thị trường chưa được biết đến”, và “…hầu hết được tạo ra từ bên trong những thị trường đỏ bằng cách mở rộng ranh giới của ngành.

Trong đại dương xanh, sự cạnh tranh là không cần thiết bởi vì luật chơi còn chưa được thiết lập”. khoa luan, document9 of 138. tai lieu, luan van10 of 138. NĂNG LỰC CẠNH TRANH: 1.

Khái niệm về năng lực cạnh tranh: Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất. Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp. Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế. Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào,… Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn giá phổ biến mà không có trợ cấp; đảm bảo cho ngành, doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế.

Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có qui trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận. Như vậy, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” dù đã được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nó, dẫn đến cách thức đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn chưa được xác định một cách thống nhất và phổ biến. Tuy thế, từ các quan điểm trên, chúng ta có thể đúc kết lại như sau: Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực,…để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đối thủ cạnh tranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của khoa luan, document10 of 138. tai lieu, luan van11 of 138.

14 mình trên thị trường; từ đó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh được phân biệt thành 4 cấp độ như sau: - Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa: là khả năng sản phẩm đó bán được nhanh với giá tốt khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, thương hiệu, quảng cáo, uy tín của người bán, chính sách hậu mãi,… - Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn của đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồn tại và phát triển bền vững. - Năng lực cạnh tranh của ngành: là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh tranh và có năng suất so sánh cao hơn giữa các ngành cùng loại.

- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế và các đặc trưng kinh tế, xã hội khác. Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo có hiệu quả phân bố nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh ở bốn cấp độ trên có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần thiết phải đặt nó trong mối tương quan chung giữa các cấp độ cạnh tranh nêu trên.

Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng cần phải được tiếp cận đồng thời trên 2 góc độ: - Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh như: thị phần, năng suất lao động, tỉ suất lợi nhuận, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm… - Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: đội ngũ nhân lực, bí quyết công nghệ, năng lực quản trị,… Đây là các yếu tố nền tảng để nhà quản trị đưa ra các chiến lược nhằm xây dựng và duy trì năng lực cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp. khoa luan, document11 of 138. tai lieu, luan van12 of 138. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: Nhiều nhà kinh tế học đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực canh tranh của doanh nghiệp khác nhau.

Chúng ta có thể đưa ra đây ba nhóm tác giả tiêu biểu sau: - Theo Goldsmith và Clutterbuck: có 3 tiêu chí đo lường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh số và lợi nhuận trong 10 năm liên tục; sự nổi tiếng trong ngành như là một công ty dẫn đầu; sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng. - Theo Baker và Hart: có 4 tiêu chí để xác định năng lực cạnh tranh là: tỷ suất lợi nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và qui mô. - Theo Peters và Waterman: có 7 tiêu chí để đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng trưởng và tài sản dài hạn được tạo ra trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác đo lường khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần và tỷ trọng xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá lịch sử đổi mới của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ