Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư phát triển và thương mại Đức Minh" do sinh viên Hà Anh Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Việt Hà tại Trường Đại học Thương Mại. Đề tài thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính doanh nghiệp, tập trung vào công tác quản trị và tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.

Về lý do chọn đề tài, tác giả xác định vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự hình thành, vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Vốn chi phối năng lực trang bị kỹ thuật, công nghệ, bảo đảm việc cung ứng nguyên vật liệu, trả lương và chi phí lưu thông. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính và đối mặt với cạnh tranh gay gắt. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh (thành lập ngày 26/05/2010, chính thức hoạt động từ ngày 01/06/2010) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị phụ tùng công nghiệp. Do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở nên cấp thiết nhằm đảm bảo an toàn tài chính và vị thế cạnh tranh của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh (địa chỉ trụ sở: Số 202 đường Hoàng Công Chất, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về phạm trù vốn:

  • Khái niệm vốn: Tiếp cận định nghĩa của C. Mác ("Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất"), quan điểm trường phái tân cổ điển của P.A. Samuelson ("Vốn là hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp"), và khái niệm tổng quát trong kinh tế học doanh nghiệp: Vốn là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
  • Bảy đặc trưng cơ bản của vốn: Đại diện cho giá trị tài sản; luôn vận động sinh lời; không tách rời chủ sở hữu; có giá trị theo thời gian; phải tích tụ tập trung đến một lượng nhất định; là hàng hóa đặc biệt; biểu hiện cả tài sản hữu hình và vô hình.
  • Phân loại vốn doanh nghiệp:
    • Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ - đầu tư tạo thành tài sản cố định, luân chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (VLĐ - ứng trước cho tài sản lưu động như dự trữ tồn kho, tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, khoản phải thu).
    • Căn cứ theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận chưa phân phối, phát hành cổ phiếu) và Nợ phải trả (vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ nhà cung cấp, nợ người lao động).
    • Căn cứ theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn dưới 1 năm).
    • Căn cứ theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao lũy kế, các quỹ dự phòng) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Hệ số phục vụ vốn kinh doanh (Doanh thu / Vốn kinh doanh bình quân), Hệ số đảm nhiệm vốn kinh doanh (Vốn kinh doanh bình quân / Doanh thu), Hệ số sinh lời vốn kinh doanh (Lợi nhuận thuần / Vốn kinh doanh bình quân).
    • Nhóm chỉ tiêu vốn cố định: Hệ số phục vụ VCĐ, Hệ số sinh lời VCĐ, Hệ số đảm nhiệm VCĐ, Hệ số hao mòn TSCĐ, Hệ số sử dụng TSCĐ.
    • Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động: Hệ số phục vụ VLĐ, Hệ số đảm nhiệm VLĐ, Hệ số sinh lời VLĐ, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày của một vòng quay.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát tổng thể quy trình vận hành và bố trí nhân sự tại công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích nội dung các giáo trình, công trình nghiên cứu đã công bố, quy định quản lý tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được định hướng qua điều tra chọn mẫu, bảng câu hỏi và phỏng vấn. Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán - Tài chính và phòng Kinh doanh của Công ty Đức Minh (báo cáo tài chính, số liệu doanh thu, chi phí, kế hoạch kinh doanh) kết hợp thông tin ngoài doanh nghiệp qua internet, báo chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm từ 2013 đến 2015 trên bảng tính Excel) kết hợp phương pháp phân tích tài chính nhằm xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của các biến động vốn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất vốn kinh doanh dưới cả hai góc độ giá trị và hiện vật, vai trò sống còn của vốn đối với việc đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh và duy trì tính liên tục của chu kỳ sản xuất. Tác giả nhấn mạnh hiệu quả sử dụng vốn gồm hai phương diện gắn kết: hiệu quả kinh tế (quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích tài chính thu về) và hiệu quả xã hội (đóng góp giải quyết việc làm, tiêu dùng xã hội và ngân sách nhà nước).

Chương này cũng phân tích chi tiết các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ bộ máy quản lý và người lao động; chi phí vốn và cơ cấu nguồn vốn; chất lượng thông tin kinh tế; đặc điểm kỹ thuật và chủng loại sản phẩm; chính sách lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, lãi suất); môi trường pháp lý (văn bản quy phạm pháp luật, thuế, cơ chế tài chính); môi trường công nghệ; môi trường văn hóa - xã hội; đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành (tính thời vụ, chu kỳ sản xuất); quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp; rủi ro bất thường do thiên tai, dịch bệnh.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH

Chương 2 mô tả khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh (mã số thuế: 010464909, Giám đốc: Nguyễn Tiến Chiến). Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là cung ứng băng xích tải, thiết bị đo, cảm biến, phụ tùng máy nén khí, dầu mỡ bôi trơn và hóa chất công nghiệp cho các nhà máy sản xuất thực phẩm, bia rượu, nước giải khát. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 32 nhân viên. Bộ máy quản trị gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, 5 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Tổ chức hành chính, Marketing - Quảng cáo, Kỹ thuật) và Bộ phận kho.

Tác giả đi sâu phân tích tình hình tài chính thực tế trong 3 năm (2013 - 2015) qua các bảng biểu chuyên biệt:

  1. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Công ty sử dụng tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu giữ vai trò chủ đạo nhưng công tác chiếm dụng vốn bên ngoài còn hạn chế. Tổng tài sản giai đoạn 2013 - 2014 giảm 19,41%, sau đó phục hồi và tăng trưởng vào năm 2015 (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối năm 2015 đạt 3.656 nghìn đồng, tăng 23,74%). Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao (>60% tổng vốn lưu động), tạo gánh nặng bị khách hàng chiếm dụng vốn.

  2. Tình hình sử dụng tài sản cố định: Cơ cấu TSCĐ cho thấy công ty chú trọng đầu tư máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ phân phối, không mở rộng quy mô nhà xưởng trong năm 2015. Giá trị máy móc thiết bị năm 2014 tăng 27,8% so với 2013; phương tiện vận tải năm 2014 tăng 26,9% đạt 1.047 nghìn đồng; dụng cụ quản lý giảm 36,5% trong năm 2015 còn 651 nghìn đồng.

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần (1000 đồng) 25.xxx 35.000 58.xxx
Lợi nhuận thuần (1000 đồng) 1.xxx 368 565
Vốn cố định bình quân (1000 đồng) 6.xxx Tăng 20,18% Giảm 6,46%
Hệ số phục vụ VCĐ (lần) 4,1 4,6 8,3
Hệ số sinh lời VCĐ (lần) 0,19 0,05 0,08
Hệ số đảm nhiệm VCĐ (lần) 0,24 0,22 0,12

Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm (năm 2014 tăng 35,82% so với 2013; năm 2015 tăng 67,84% so với 2014). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần suy giảm đột ngột từ năm 2013 sang năm 2014 (giảm 68,99% xuống còn 368 nghìn đồng) và năm 2015 chỉ hồi phục nhẹ lên mức 565 nghìn đồng. Do đó, hệ số sinh lời VCĐ sụt giảm nghiêm trọng từ 0,19 xuống 0,05 và 0,08.

  1. Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kết cấu VLĐ ghi nhận tiền và tương đương tiền chiếm tỷ lệ nhỏ (năm 2013 là 249.942 nghìn đồng, năm 2014 giảm 15,5%, năm 2015 tăng lên 500.000 đồng). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 giảm 53,4% so với 2013, nhưng năm 2015 tăng gần gấp đôi lên mức 8.412 nghìn đồng. Hàng tồn kho năm 2014 tăng 4,37% (tăng 101.000 đồng) và năm 2015 giảm 23%.
Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hệ số phục vụ VLĐ (lần) 2,24 3,22 5,51
Hệ số sinh lời VLĐ (lần) 0,10 0,05 0,05
Hệ số đảm nhiệm VLĐ (lần) 0,45 0,31 0,18
Số vòng quay VLĐ (vòng) 1,90 3,14 5,03
Số ngày của 1 vòng quay VLĐ (ngày) 189,4 114,8 71,6

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động có bước cải thiện rõ rệt: số vòng quay tăng từ 1,9 vòng (năm 2013) lên 3,14 vòng (năm 2014) và 5,03 vòng (năm 2015), kéo giảm thời gian một vòng luân chuyển từ 189,4 ngày xuống còn 71,6 ngày.

  1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu hiệu quả VKD tổng hợp Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Hệ số phục vụ VKD (lần) 1,45 1,53 3,31
Hệ số sinh lời VKD (lần) 0,067 0,030 0,030
Hệ số đảm nhiệm VKD (lần) 0,69 0,66 0,31

Mặc dù hệ số phục vụ VKD tăng trưởng (đạt 3,31 lần năm 2015) và hệ số đảm nhiệm giảm xuống 0,31, hệ số sinh lời tổng hợp của vốn kinh doanh lại giảm sâu từ mức 0,067 đồng lợi nhuận/đồng vốn (năm 2013) xuống còn 0,03 đồng lợi nhuận/đồng vốn trong cả hai năm 2014 và 2015.

  1. Hạn chế và nguyên nhân:
  • Hạn chế: Mức sinh lời trên doanh thu và trên vốn còn rất thấp, chưa tương xứng tiềm năng; tỷ trọng vốn cố định suy giảm xuống mức thấp (xu hướng chiếm khoảng 20% tổng tài sản); hiệu quả sử dụng VLĐ kém do lợi nhuận tạo ra thấp; nợ phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn khiến công ty bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng; dịch vụ kỹ thuật sửa chữa bảo hành đôi khi chưa đáp ứng kịp thời.
  • Nguyên nhân chủ quan: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, lực lượng nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế, tính toán đầu tư chưa chuẩn xác; tỷ lệ nhân viên được đào tạo nâng cao còn ít; công tác nghiên cứu thị trường yếu, thu thập thông tin hạn chế; hoạt động marketing chủ yếu là quảng cáo trực quan dọc tuyến đường, chưa tiếp cận truyền hình hay báo chí; mất cân đối giữa công nghệ, thiết bị và con người; chính sách tín dụng thương mại lỏng lẻo.
  • Nguyên nhân khách quan: Áp lực cạnh tranh ngày càng tăng từ các đối thủ cùng ngành; thị trường tiêu thụ khó khăn đẩy tồn kho tăng; chính sách thuế, hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp còn nhiều bất cập; cơ chế ưu đãi đầu tư và căn cứ xác định miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp chưa rõ ràng.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH

Chương 3 trong bố cục khóa luận được thiết kế để định hình các phương hướng và biện pháp can thiệp thực tế, bao gồm:

  • Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Đức Minh gắn liền với kế hoạch mở rộng thị trường và kế hoạch kinh doanh năm 2016.
  • Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng doanh thu với kiểm soát chi phí nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời thực tế.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tập trung xử lý các điểm nghẽn đã phát hiện tại Chương 2 như cơ cấu lại nợ phải thu, thắt chặt chính sách bán chịu, nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường, đầu tư đào tạo nguồn nhân lực và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn. (Lưu ý: Trong tài liệu văn bản cung cấp, chương 3 xuất hiện ở phần mục lục và phần đầu đề mục, không có nội dung văn bản chi tiết giải pháp).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác quản trị vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh với những kết quả cụ thể:

  • Xác lập được bộ chỉ tiêu định lượng chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và vốn kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2013 - 2015.
  • Chỉ ra nghịch lý trong quản trị tài chính tại doanh nghiệp: Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng mạnh (năm 2014 tăng 35,82%, năm 2015 tăng 67,84%), số vòng quay vốn lưu động được đẩy nhanh từ 1,9 vòng lên 5,03 vòng (thời gian luân chuyển rút ngắn từ 189,4 ngày xuống 71,6 ngày), nhưng hệ số sinh lời trên vốn kinh doanh lại giảm mạnh từ 0,067 lần (năm 2013) xuống 0,03 lần (năm 2014 và 2015).
  • Bóc tách được cơ cấu tài sản thiếu cân đối khi các khoản phải thu ngắn hạn thường xuyên chiếm trên 60% tổng vốn lưu động, chứng minh công ty đang bị đối tác chiếm dụng nguồn lực tài chính ở mức độ cao.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp bắt nguồn từ năng lực đội ngũ nhân sự trẻ, thiếu công cụ kiểm soát tín dụng thương mại và sự hạn chế trong chiến lược tiếp thị, tạo tiền đề cho việc tái cơ cấu danh mục tài sản và nguồn vốn của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2013 - 2015), chưa theo dõi được các giai đoạn biến động kinh tế dài hạn hơn.
    • Số liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật quy mô nhỏ (32 nhân sự), chưa đối chiếu với chuẩn ngành diện rộng hoặc các đối thủ trực tiếp trên thị trường thiết bị phụ tùng công nghiệp.
    • Văn bản nghiên cứu có sự thiếu hụt phần nội dung triển khai chi tiết của Chương 3 và phần kết luận chung so với mục lục tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang chuỗi dữ liệu tài chính của các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp quản lý vốn.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng mua chịu nhằm kiểm soát tối ưu chỉ tiêu phải thu ngắn hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở giáo dục đại học khác khi xây dựng khung phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp.
  • Sinh viên và người nghiên cứu thực hiện các đề tài về quản trị vốn lưu động, vốn cố định và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận xây dựng hệ thống công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bộ phận (VCĐ, VLĐ) và phương pháp tính toán mức độ luân chuyển vốn qua số vòng quay, số ngày chu chuyển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận kinh doanh những mặt hàng cụ thể nào? Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh chuyên kinh doanh băng tải, xích tải, thiết bị đo, cảm biến, các loại thiết bị phụ tùng thay thế cho máy nén khí, dầu mỡ bôi trơn và hóa chất công nghiệp phục vụ cho các ngành sản xuất thực phẩm, bia rượu và nước giải khát.

  2. Diễn biến lợi nhuận thuần của Công ty Đức Minh giai đoạn 2013 - 2015 như thế nào? Lợi nhuận thuần của công ty biến động không đồng đều và có xu hướng giảm mạnh: Sau năm 2013 đạt mức trên 1.000 nghìn đồng, năm 2014 lợi nhuận giảm 68,99% xuống chỉ còn 368 nghìn đồng; đến năm 2015 có tăng trưởng 53,29% so với 2014 nhưng chỉ đạt 565 nghìn đồng, vẫn thấp hơn rất nhiều so với năm 2013.

  3. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty thay đổi ra sao qua 3 năm nghiên cứu? Tốc độ chu chuyển vốn lưu động liên tục được cải thiện: Số vòng quay VLĐ tăng đều từ 1,9 vòng (năm 2013) lên 3,14 vòng (năm 2014) và đạt 5,03 vòng (năm 2015). Tương ứng với đó, số ngày của một vòng quay VLĐ giảm mạnh từ 189,4 ngày xuống 114,8 ngày và còn 71,6 ngày.

  4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu vốn lưu động của công ty và thực trạng đó phản ánh điều gì? Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong kết cấu vốn lưu động của công ty (thường xuyên vượt mức 60%). Thực trạng này phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để bán hàng, dẫn đến việc công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, gây rủi ro nợ khó đòi và giảm hiệu quả dòng tiền.

  5. Những nguyên nhân chủ quan cốt lõi nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn theo nhận định của tác giả? Các nguyên nhân chủ quan gồm: Đội ngũ cán bộ đa phần là lao động trẻ thiếu kinh nghiệm quản trị và tính toán đầu tư; công tác nghiên cứu thị trường yếu; các chương trình quảng bá chưa đủ mạnh (chưa tiếp cận tivi, báo chí); sự mất cân đối giữa vốn, công nghệ và con người; quản lý thu hồi nợ chưa chặt chẽ khiến các khoản phải thu ở mức cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Anh Dũng đã cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng về công tác quản trị vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Thương mại Đức Minh trong giai đoạn 2013 - 2015. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tài chính doanh nghiệp với việc phân tích chi tiết dữ liệu báo cáo tài chính thứ cấp, làm sáng tỏ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu, vòng quay vốn với sự sụt giảm của hệ số sinh lời. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế, tài chính trong việc vận dụng lý thuyết phân tích hiệu quả vốn vào một tình huống doanh nghiệp cụ thể.