Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phân phối nông sản Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ với hệ thống khoảng 8.600 chợ truyền thống cùng hơn 1.223 siêu thị và trung tâm thương mại trên toàn quốc. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với nhiều rủi ro cố hữu về biến động giá cả và chuỗi cung ứng manh mún, thể hiện qua việc có hơn 500 doanh nghiệp nông lâm thủy sản giải thể trong năm 2016, tăng 107% so với cùng kỳ. Tại Hải Dương, địa phương sở hữu nhiều tiềm năng sản xuất hàng hóa cung ứng cho Hà Nội và các đô thị phía Bắc, việc xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông hộ là yêu cầu cấp thiết nhằm xóa bỏ tình trạng "được mùa mất giá".

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Mai Thành Luân tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Rau củ quả an toàn Thanh Hà. Đề tài được triển khai trong giai đoạn từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019, phân tích chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh kéo dài 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận liên kết nông sản, đánh giá hiệu quả phối hợp giữa công ty với hơn 60 nông hộ vệ tinh, nhận diện rủi ro đứt gãy hợp đồng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp mô hình mẫu giúp ổn định năng lực cung ứng gần 1.000 tấn rau củ VietGAP mỗi năm, đồng thời tăng thu nhập ròng cho các hộ nông dân tham gia từ 15% đến 25%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết liên kết kinh tế theo chiều dọc và chiều ngang của tác giả Rehber Erken làm nền tảng phân tích cấu trúc chuỗi giá trị. Liên kết dọc giúp tối ưu hóa dòng vận động của sản phẩm từ khâu cung ứng giống, phân bón, giám sát kỹ thuật đến sơ chế và tiêu thụ, loại bỏ các tầng trung gian kém hiệu quả. Nghiên cứu cũng tích hợp mô hình 5 dạng liên kết nông nghiệp của hai học giả Eaton và Shepherd, bao gồm mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa thành phần, mô hình qua trung gian và mô hình phi chính thức.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết phân bổ rủi ro và quyền quyết định trong hợp đồng kinh tế nông nghiệp của Charles và Andrew, kết hợp quan điểm chia sẻ lợi ích của Michael và Roseph. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: chuỗi giá trị nông sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, hợp đồng bao tiêu nông sản có điều kiện ràng buộc, và hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản và Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, thống kê sản lượng giai đoạn 2016 - 2018 của doanh nghiệp và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 60 hộ nông dân liên kết sản xuất, 10 đơn vị cung ứng vật tư đầu vào và 15 khách hàng lớn thuộc kênh siêu thị và bếp ăn công nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để phân loại các nhóm hộ chuyên canh rau ăn lá, rau ăn củ và cây ăn quả đặc sản, đảm bảo tính đại diện cao.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn để lượng hóa hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị. Phương pháp phân tích ma trận SWOT được sử dụng nhằm đối chiếu điểm mạnh nội tại và thách thức thị trường, kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn các kỹ sư nông nghiệp và cán bộ quản lý thị trường. Tiến trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành liên tục trong 13 tháng thực địa, đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình liên kết của Công ty Rau củ quả an toàn Thanh Hà đã thiết lập mạng lưới sản xuất ổn định với hơn 60 nông hộ, đạt sản lượng tiêu thụ xấp xỉ 1.000 tấn rau củ quả an toàn mỗi năm. Phân tích chi phí cho thấy các hộ tham gia chuỗi liên kết tiết kiệm được 10% đến 15% chi phí mua vật tư nông nghiệp đầu vào nhờ cơ chế công ty mua sỉ trực tiếp từ nhà sản xuất phân bón và hạt giống uy tín. Năng suất thu hoạch bình quân của các hộ liên kết tăng 12% so với canh tác truyền thống nhờ tuân thủ lịch gieo trồng và quy trình kỹ thuật VietGAP do công ty chuyển giao.

Về kênh tiêu thụ, hơn 70% sản lượng nông sản của công ty được phân phối trực tiếp vào hệ thống siêu thị hiện đại như Mega Market, Big C, Co.opmart và VinMart tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương, 30% còn lại cung ứng cho các bếp ăn tập thể và nhà hàng lớn. Giá bán buôn cố định qua hợp đồng giúp người nông dân có mức lãi cao hơn 15% đến 20% so với bán trôi nổi cho thương lái ngoài chợ truyền thống. Tuy nhiên, tỷ lệ vi phạm cam kết hợp đồng vẫn ở mức 8% đến 12%, chủ yếu diễn ra khi giá thị trường tự do tăng đột biến khiến một số hộ tự ý bán nông sản ra ngoài, hoặc do người dân chưa ghi chép đầy đủ nhật ký đồng ruộng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu sản lượng và biến động doanh thu 2016 - 2018 có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa sản lượng thu mua dự kiến và sản lượng thực tế, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giữa hộ canh tác liên kết và hộ canh tác độc lập.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vỡ cam kết xuất phát từ việc chế tài xử phạt trong hợp đồng chưa đủ sức răn đe và thiếu quỹ dự phòng bảo hiểm giá khi thị trường biến động. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Phạm Anh Tuấn về chuỗi liên kết cà phê có chứng chỉ UTZ và 4C tại Đắk Lắk và Lâm Đồng, nơi tỷ lệ phá vỡ hợp đồng của nông hộ vẫn dao động quanh mức 10% đến 15% khi giá nông sản quốc tế tăng cao. Đồng thời, thực trạng hạn chế về nhà xưởng sơ chế và kho lạnh bảo quản khiến tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch của Công ty Thanh Hà chạm ngưỡng 10%, đối lập hoàn toàn với mô hình phân phối rau an toàn khép kín của Nhật Bản do JICA tư vấn với tỷ lệ tổn thất dưới 3%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm củng cố mối liên kết sản xuất và tiêu thụ:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi nhuận và quản trị rủi ro hợp đồng. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh cần xây dựng công thức định giá linh hoạt có biên độ dao động theo thị trường kèm điều khoản thưởng định kỳ 5% giá trị hợp đồng cho các hộ duy trì chất lượng tốt. Mục tiêu giảm tỷ lệ vi phạm cam kết hợp đồng xuống dưới 3% trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình canh tác và ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc. Phòng Sản xuất cần cấp mã vùng trồng gắn tem QR điện tử cho 100% hộ liên kết và tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyển giao kỹ thuật mỗi năm. Phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích áp dụng hệ thống tưới tự động và nhà lưới lên 45% diện tích canh tác trước năm 2023.

Thứ ba, đầu tư nâng cấp hạ tầng bảo quản sau thu hoạch và logistics lạnh. Phòng Giao nhận và Quản lý Kho vận cần mở rộng diện tích xưởng sơ chế đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đầu tư thêm 2 xe tải lạnh chuyên dụng nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao hụt nông sản từ mức 10% hiện tại xuống dưới 5% trong vòng 24 tháng tới.

Thứ tư, tối ưu hóa nguồn lực tài chính từ các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Phòng Kế toán cần chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương để lập hồ sơ thụ hưởng chính sách hỗ trợ hạ tầng và lãi suất theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP, đặt mục tiêu huy động 3 đến 5 tỷ đồng vốn ưu đãi phục vụ mở rộng cánh đồng mẫu lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo các doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã sản xuất rau an toàn, có thể sử dụng luận văn như cẩm nang thực chiến để xây dựng quy trình liên kết 4 nhà, quản lý rủi ro đứt gãy nguồn cung và thương thảo hợp đồng bao tiêu với các hệ thống bán lẻ lớn.

Nhóm thứ hai gồm cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp, Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến nông các tỉnh, giúp tham khảo bức tranh thực tế tại cơ sở để xây dựng các chính sách điều phối chuỗi giá trị và triển khai hiệu quả Nghị định 98/2018/NĐ-CP vào đời sống kinh tế nông thôn.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng, sử dụng nghiên cứu làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết liên kết kinh tế và phương pháp điều tra thực địa nông hộ.

Nhóm thứ tư là các chủ trang trại, hợp tác xã vệ tinh và nông dân sản xuất quy mô lớn, giúp hiểu rõ cơ chế vận hành của chuỗi giá trị hiện đại, nhận diện quyền lợi hợp pháp và nâng cao ý thức tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật VietGAP để tiếp cận thị trường tiêu thụ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã phân tích những mô hình liên kết nào tại Công ty Rau củ quả an toàn Thanh Hà? Luận văn đã làm rõ hai hình thức tổ chức sản xuất chính của công ty gồm mô hình tự sản xuất trực tiếp và mô hình liên kết hợp đồng tập trung với hơn 60 hộ nông dân địa phương kết hợp thu mua từ các tỉnh lân cận, đáp ứng sản lượng gần 1.000 tấn rau củ quả an toàn mỗi năm.

Vì sao nông dân tham gia chuỗi liên kết vẫn có tình trạng tự ý bán nông sản ra thị trường tự do? Tình trạng này xuất phát từ thói quen sản xuất nhỏ lẻ, nhận thức pháp lý chưa toàn diện và tác động của biến động giá ngắn hạn. Khi giá thị trường tự do tăng cao hơn 15% đến 20% so với giá hợp đồng cố định, một số hộ nông dân sẵn sàng vi phạm thỏa thuận để tìm kiếm lợi nhuận tức thời.

Lợi ích kinh tế nổi bật nhất mà nông hộ nhận được khi tham gia liên kết với công ty là gì? Nông dân tham gia chuỗi liên kết được công ty cung ứng giống và vật tư chuẩn với chi phí tiết kiệm hơn 10% đến 15%, được đào tạo kỹ thuật định kỳ và cam kết bao tiêu toàn bộ đầu ra với mức giá ổn định, giúp thu nhập ròng cả năm tăng từ 15% đến 25%.

Nghiên cứu đã vận dụng những văn bản chính sách quan trọng nào làm cơ sở phân tích? Đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp lý then chốt gồm Nghị định 98/2018/NĐ-CP về liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, Nghị định 210/2013/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, và Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu thụ nông sản qua hợp đồng.

Doanh nghiệp làm cách nào để kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm khi mở rộng quy mô nông hộ? Doanh nghiệp áp dụng quy trình kiểm định đất và nguồn nước trước khi ký kết, cử kỹ sư giám sát định kỳ, yêu cầu hộ dân ghi chép nhật ký đồng ruộng, gắn mã số truy xuất nguồn gốc cho từng hộ và tiến hành kiểm nghiệm mẫu ngẫu nhiên trước khi giao hàng cho siêu thị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về liên kết chuỗi giá trị nông sản và phân tích thực trạng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Rau củ quả an toàn Thanh Hà giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nghiên cứu chỉ ra mô hình liên kết giúp doanh nghiệp ổn định nguồn cung xấp xỉ 1.000 tấn rau củ VietGAP mỗi năm, phân phối 70% qua chuỗi siêu thị lớn và gia tăng thu nhập cho hơn 60 hộ nông dân từ 15% đến 25%.
  • Đề tài nhận diện rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ vi phạm hợp đồng 8% đến 12%, hạ tầng kho lạnh còn thiếu và rủi ro biến động giá trên thị trường nông sản chưa được bảo hiểm.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền lộ trình 2020 - 2023 tập trung vào chia sẻ lợi ích hợp đồng, ứng dụng mã QR truy xuất nguồn gốc, nâng cấp hạ tầng logistics và khai thác nguồn vốn ưu đãi theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp mô hình quản trị chuỗi cung ứng nông sản an toàn có khả năng nhân rộng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và cán bộ quản lý chuỗi cung ứng có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp phân tích cùng hệ thống biểu mẫu khảo sát trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam.