Phân tích Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Vinh Quang - Khóa luận ĐH Huế

Luận văn kinh tế chuyên sâu phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Vinh Quang. Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Vinh Quang

Công ty TNHH MTV Vinh Quang là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có trụ sở tại Huế. Phân tích báo cáo tài chính tại công ty giúp đánh giá toàn diện tình hình tài chính qua các năm 2016-2018. Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính. Các nguồn số liệu chính được sử dụng gồm mẫu B01a-DNN, mẫu B02-DNN và mẫu B09-DNN theo quy định của Bộ Tài chính. Qua phân tích, có thể thấy cơ cấu tài sản của công ty có sự biến động đáng kể. Tiền và các khoản tương đương tiền thay đổi qua từng giai đoạn. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng tài sản, từ 17% năm 2016 lên 46,54% năm 2018. Phân tích tài chính giúp nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn. Đồng thời, kết quả phân tích là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là hệ thống các bảng biểu phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Đối với Công ty TNHH MTV Vinh Quang, báo cáo tài chính cung cấp thông tin thiết yếu cho các đối tượng quan tâm gồm ban lãnh đạo, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Vai trò của báo cáo tài chính thể hiện ở việc cung cấp cái nhìn tổng thể về năng lực tài chính. Hệ thống báo cáo giúp đánh giá khả năng sinh lời, thanh toán và mức độ rủi ro tài chính. Đây là công cụ không thể thiếu trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Vinh Quang là đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích giúp xác định khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc phân tích nằm ở khả năng phát hiện kịp thời các vấn đề tài chính tiềm ẩn. Kết quả phân tích là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các chính sách phù hợp. Phân tích còn giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn lực của công ty. Từ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược phát triển bền vững hơn.

II. Các vấn đề phát hiện qua phân tích báo cáo tài chính

Qua phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Vinh Quang giai đoạn 2016-2018, nhiều vấn đề đáng chú ý đã được phát hiện. Thứ nhất, tiền mặt năm 2016 là 973.857 đồng, giảm mạnh so với năm 2017, trong khi tiền gửi ngân hàng giảm chỉ bằng một phần tư mức giảm của tiền mặt. Giai đoạn 2017-2018, tiền gửi ngân hàng tăng mạnh trong khi tiền mặt chỉ tăng nhẹ. Nguyên nhân chính là công ty nhận tiền chuyển khoản từ khách hàng thanh toán nợ và tiền công trình nhưng chưa rút ngay. Thứ hai, khoản phải thu ngắn hạn tăng liên tục từ 2.400 đồng năm 2016 lên 8.582 đồng năm 2018. Tỷ trọng phải thu ngắn hạn tăng từ 17% lên 46,54% tổng tài sản. Tình hình này phản ánh công ty nhận nhiều công trình có thời gian xây dựng dài dẫn đến thời gian thu hồi vốn kéo dài. Thứ ba, nhóm chỉ số khả năng thanh toán cho thấy rủi ro về dòng tiền. Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán hiện hành cần được cải thiện để đảm bảo khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn.

2.1. Biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Cơ cấu tài sản của Công ty Vinh Quang có sự thay đổi rõ rệt qua các năm. Tiền và các khoản tương đương tiền biến động theo hai chiều khác nhau giữa các giai đoạn. Giai đoạn 2016-2017, tổng tiền giảm do tiền mặt giảm mạnh. Giai đoạn 2017-2018, tổng tiền tăng nhờ tiền gửi ngân hàng tăng vọt. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản. Sự gia tăng này liên quan trực tiếp đến đặc thù hoạt động xây dựng của công ty. Công ty nhận các công trình có thời gian thi công dài dẫn đến vốn bị đọng trong các khoản phải thu khách hàng.

2.2. Đánh giá khả năng thanh toán và rủi ro tài chính

Nhóm chỉ số khả năng thanh toán đo lường năng lực đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán tổng quát phản ánh khả năng thanh toán chung, giá trị càng lớn thì khả năng thanh toán càng tốt. Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Khi hệ số này thấp hơn giới hạn cho phép, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thiếu hụt dòng tiền. Đối với Công ty Vinh Quang, việc phải thu ngắn hạn tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán. Công ty cần kiểm soát chặt chẽ chính sách bán chịu để giảm thiểu rủi ro tài chính.

III. Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Vinh Quang sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Phương pháp phân tích tỷ số là công cụ phổ biến nhất, bao gồm các nhóm chỉ số chính. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn. Nhóm chỉ số khả năng sinh lời đo lường hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu ROA và ROE. Mô hình DuPont là phương pháp phân tích nâng cao, phân tích ROE thành ba thành phần. Công thức ROA bằng số vòng quay tổng tài sản nhân với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Công thức ROE bằng đòn bẩy tài chính nhân với số vòng quay tổng tài sản nhân với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Phương pháp phân tích cơ cấu tài sản giúp đánh giá tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản. Phương pháp so sánh theo thời gian cho thấy xu hướng biến động qua các năm 2016-2018. Các phương pháp xử lý số liệu được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả phân tích.

3.1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ số tài chính

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ số tài chính bao gồm nhiều nhóm chỉ số quan trọng. Nhóm chỉ số thanh toán gồm hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán hiện hành. Công thức tính hệ số thanh toán tổng quát là tổng tài sản chia cho tổng nợ phải trả. Hệ số thanh toán hiện hành bằng tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn. Mỗi đồng nợ ngắn hạn tương ứng với bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn sẵn có. Nhóm chỉ số hoạt động đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản qua vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu. Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu vốn.

3.2. Ứng dụng mô hình DuPont trong phân tích

Mô hình DuPont là công cụ phân tích tài chính toàn diện, được vận dụng phổ biến trong đánh giá khả năng sinh lời. Mô hình này phân tích ROE thành ba nhân tố cấu thành. Nhân tố thứ nhất là đòn bẩy tài chính, phản ánh mức độ sử dụng nợ. Nhân tố thứ hai là số vòng quay tổng tài sản, đo lường hiệu quả sử dụng tài sản. Nhân tố thứ ba là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, thể hiện khả năng kiểm soát chi phí. Đối với Công ty Vinh Quang, mô hình DuPont giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của sự thay đổi hiệu quả kinh doanh. Từ đó, nhà quản trị có thể tập trung cải thiện đúng nhân tố đang hạn chế.

IV. Kết luận và khuyến nghị cải thiện tình hình tài chính

Kết quả phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Vinh Quang giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Tài sản ngắn hạn, đặc biệt là khoản phải thu, chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng liên tục. Khả năng thanh toán của công ty bị ảnh hưởng do vốn bị đọng trong các khoản phải thu khách hàng. Hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng về doanh thu nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Mô hình DuPont cho thấy cần cải thiện cả ba nhân tố để nâng cao ROE. Công ty nên xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ hơn để cải thiện dòng tiền. Việc đa dạng hóa loại hình công trình giúp giảm rủi ro tập trung vào dự án dài hạn. Hệ thống quản lý tài chính cần được hiện đại hóa để theo dõi sát sao các chỉ số tài chính. Các khuyến nghị này nếu được thực hiện sẽ giúp công ty phát triển bền vững hơn trong tương lai. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phân tích sâu hơn về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.

4.1. Các khuyến nghị cụ thể cho doanh nghiệp

Một số khuyến nghị cụ thể được đề xuất cho Công ty Vinh Quang. Trước tiên, công ty cần xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ hơn với khách hàng. Thời gian cho nợ nên được rút ngắn thông qua điều khoản thanh toán rõ ràng trong hợp đồng. Thứ hai, công ty nên tăng cường quản lý dòng tiền bằng cách theo dõi thường xuyên các chỉ số thanh toán. Thứ ba, cân nhắc đa dạng hóa danh mục công trình để giảm rủi ro từ các dự án có thời gian thi công dài. Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị tài chính thông qua đào tạo nhân sự kế toán. Cuối cùng, ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại để tăng hiệu quả kiểm soát.

4.2. Ý nghĩa học thuật và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính Công ty Vinh Quang mang ý nghĩa học thuật đáng kể. Kết quả nghiên cứu cung cấp mô hình phân tích áp dụng được cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự. Phương pháp phân tích bằng mô hình DuPont và hệ thống chỉ tiêu tỷ số là công cụ hữu ích. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa đặc thù ngành xây dựng và cơ cấu tài chính. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian phân tích sang các năm gần hơn. Việc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sẽ cho cái nhìn toàn diện hơn. Nghiên cứu định lượng sâu hơn về tác động của chu kỳ xây dựng đến dòng tiền cũng cần được thực hiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Luận văn kinh tế phân tích báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vinh quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến Báo cáo tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm về BCTC Báo cáo tài chính được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…). Theo luật của cơ quan thuế thì tất cả doanh nghiệp trực thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày BCTC năm. Còn đối với các Công ty hay tổng Công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài BCTC năm thì còn phải thực hiện BCTC tổng hợp hay BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Đối với các doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì sao? Các doanh nghiệp này ngoài BCTC năm phải lập thì các doanh nghiệp này phải lập thêm BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ quý 4) dạng đầy đủ.

Riêng đối với Tổng Công ty trực thuộc Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất. Vai trò của hệ thống BCTC đối với doanh nghiệp Hệ thống BCTC giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp, cũng như có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện ở những phương diện sau: - BCTC cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính, giúp cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động SXKD, phân tích thực trạng của doanh nghiệp trong các giai đoạn. SVTH: Nguyễn Trần Bảo Trân 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Phạm Thị Bích Ngọc - Những thông tin trên BCTC là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích, phát hiện những rủi ro tiềm tàng có thể có về kinh tế. Trên cơ sở đó, dự đoán tình hình SXKD cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. - BCTC cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tài chính, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh trong một thời kì nhất định, phân tích tình hình thực trạng của doanh nghiệp. - Các chỉ tiêu, các số liệu trên các BCTC là những cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Như vậy có thể nói Hệ thống BCTC là bức tranh sinh động nhất, đầy đủ nhất, nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích, giúp cho việc phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp. Đồng thời phản ảnh khả năng huy động mọi nguồn vốn và quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian tới. Nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính 1. Mục tiêu của phân tích Báo cáo tài chính Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là: Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, người cho vay, nhà đầu tư, cơ quan chức năng.) đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và nguyên nhân của nó để có biện pháp đối phó thích hợp trong tương lai. Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các loại đòn bẩy nhằm đạt được yêu cầu gia tăng lợi nhuận trong tương lai. Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính SVTH: Nguyễn Trần Bảo Trân 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, Báo cáo tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy phân tích Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính doanh nghiệp. Đối với các nhà quản trị DN, họ cần thông tin để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN sao cho có hiệu quả nhất, việc phân tích Báo cáo tài chính của DN có thể giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn phương án hoạt động.

Đối với các nhà đầu tư, họ mong muốn tìm được lợi nhuận thông qua việc đầu tư vào DN. Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của DN. Đối với các nhà cho vay thì quan tâm đến khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của DN thể hiện trên các BCTC.

Qua việc phân tích Báo cáo tài chính của DN, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của DN. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, việc phân tích Báo cáo tài chính DN sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các DN Nhà nước nữa hay không. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư. người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.

Nội dung phân tích Phân tích Báo cáo tài chính bao gồm nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vào vị trí và mục đích sử dụng thông tin của người phân tích. - Đánh giá khái quát tình trạng tài chính SVTH: Nguyễn Trần Bảo Trân 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc Phân tích cấu trúc tài chính, kết cấu và biến động của kết cấu các khoản mục trên BCTC nhằm đánh giá tỷ trọng của các chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng hợp và sự thay đổi về mặt kết cấu. Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trên các BCTC để thấy rõ tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động.

- Phân tích một số chỉ số tài chính chủ yếu Phân tích tình trạng thanh toán thông qua việc đánh giá các khoản phải thu, phải trả, tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả, từ đó thấy được tình trạng chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Phân tích khả năng thanh toán để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn hoặc dài hạn khi đến hạn của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm đánh giá khả năng sinh lợi, mức độ hao phí tài sản, vốn chủ sở hữu, cũng như xem xét việc bố trí cơ cấu vốn có hợp lý không. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu sử dụng để phân tích Báo cáo tài chính của Công ty 1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a – DNN) 1. Khái niệm Báo cáo tình hình tài chính là BCTC phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập BCTC. Căn cứ bảng CĐKT người đọc có thể nhận xét, đánh giá chung tình hình tài chính, năng lực kinh doanh cũng như khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.

Nội dung Kết cấu: Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu này được phân loại, mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. SVTH: Nguyễn Trần Bảo Trân 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc Báo cáo tình hình tài chính được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán.

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần gồm: - Phần “TÀI SẢN”: phản ánh tất cả các tài sản hiện có của DN vào thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản, theo hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Phần tài sản được chia thành các tiểu mục sau: + Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110): Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm hiện có. + Đầu tư tài chính (Mã số 120): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. + Các khoản phải thu (Mã số 130): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo.

+ Hàng tồn kho (Mã số 140): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá HTK) tại thời điểm báo cáo. + Tài sản cố định (Mã số 150): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. + Bất động sản đầu tư (Mã số 160): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ