Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành ngày 23 tháng 4 năm 2017). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, tập trung vào loại hình nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ cụ thể.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế thị trường, kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ kế toán là chỉ tiêu trọng yếu phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp, đồng thời là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị, chủ sở hữu, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu quản trị, quản lý hàng hóa và chi phí. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh cần đảm bảo tính trung thực, hợp lý, chính xác và kịp thời nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định kinh tế. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long, tác giả nhận thấy thực tế hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, tổ chức tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán, từ đó hình thành nhu cầu nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định hai nhóm mục tiêu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cùng các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư tài chính liên quan.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long; so sánh sự khác biệt giữa quy định của Chuẩn mực, Chế độ kế toán hiện hành với thực tế thực hiện tại đơn vị; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long; địa chỉ tại Số 7, Vạn Phúc, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập bắt đầu từ ngày 21/01/2017.
- Dữ liệu và số liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý, chuẩn mực và mô hình lý thuyết áp dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản chế độ kế toán doanh nghiệp:
| Văn bản / Chuẩn mực |
Nội dung vận dụng trong đề tài |
| VAS 01 – Chuẩn mực chung |
Tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu. |
| VAS 02 – Hàng tồn kho |
Quy định 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. |
| VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác |
Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và thu nhập khác. |
| VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Quy định việc ghi nhận, xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo từng quý và cuối năm tài chính. |
| Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC |
Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa; quy định hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán và mẫu biểu sổ sách. |
| Thông tư số 78/2014/TT-BTC |
Hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, xác định mức thuế suất thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất 20% từ ngày 01/01/2016). |
| Thông tư số 151/2014/TT-BTC |
Quy định việc đơn giản hóa thủ tục thuế, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà nộp số thuế tạm tính phát sinh. |
| Thông tư số 133/2016/TT-BTC |
Khung tham chiếu so sánh về kết cấu chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và các khoản mục chi phí khác. |
Về công thức xác định kết quả kinh doanh, đề tài sử dụng mô hình kế toán tổng quát:
$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN (hiện hành + hoãn lại)}$$
Trong đó:
- $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các thời kỳ hạch toán.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quá trình phân công công việc tại phòng kế toán, quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên phần mềm máy tính, lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty; kết hợp nghiên cứu giáo trình kế toán tài chính và các công trình khóa trước.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, đặc biệt là Kế toán trưởng về mô hình tổ chức bộ máy, quy trình xử lý kế toán và những vướng mắc phát sinh trong thực tế hạch toán kết quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kết quả kinh doanh và hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam:
- Hệ thống khái niệm: Phân định rõ bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các loại chi phí cấu thành (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: Xác định đúng đắn chỉ tiêu doanh thu và chi phí; tính toán chính xác giá vốn hàng hóa xuất bán; hạch toán chi tiết từng khoản mục thu nhập; giám sát việc chấp hành nghĩa vụ ngân sách nhà nước và cung cấp thông tin cho quản trị.
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (không có số dư cuối kỳ, tập hợp chi phí bên Nợ và thu nhập/doanh thu bên Có).
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113).
- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- TK 711 – Thu nhập khác.
- TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- TK 635 – Chi phí tài chính.
- TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- TK 811 – Chi phí khác.
- TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (chi tiết TK 8211, TK 8212).
- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
- Trình tự hạch toán tổng hợp: Khóa luận chi tiết hóa quy trình 11 bước kết chuyển cuối kỳ kế toán để xác định kết quả lãi hoặc lỗ, từ việc kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 sang TK 511), kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập sang TK 911, kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 911, hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Giới thiệu 4 hình thức kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy), trong đó tập trung phân tích cấu trúc và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp và khảo sát thực tế quy trình kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận 2 công trình liên quan gồm chuyên đề tốt nghiệp của Dương Thị Bích Liên (2016) tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH và chuyên đề tốt nghiệp của Hoàng Ngọc Khánh (2016) tại Công ty CP Quốc tế Việt Kim Long, từ đó khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long.
- Tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long.
- Địa chỉ: Số 7, Vạn Phúc, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội.
- Ngày thành lập: 25/01/2008. Mã số thuế: 0104823953. Vốn điều lệ: 9.000 VNĐ (theo văn bản). Quy mô nhân sự ban đầu: 50 người.
- Chức năng, ngành nghề: Buôn bán thiết bị cơ điện, vật tư thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC); thiết kế, thi công và lắp đặt hệ thống PCCC, điện, nước, camera, mạng LAN cho hộ gia đình và công trình xây dựng; làm đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Ban Giám đốc điều hành 5 bộ phận trực thuộc gồm Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng, Phòng Hành chính nhân sự (HCNS) và Bộ phận Kho vận chuyển.
| Vị trí trong phòng kế toán |
Số lượng |
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể |
| Kế toán trưởng |
01 |
Chỉ đạo chung công tác kế toán, thống kê; lập báo cáo quyết toán quý, năm; lập kế hoạch thu chi tài chính; hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra nội bộ. |
| Kế toán tổng hợp |
01 |
Tổng hợp số liệu, lập bảng tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ; lập Báo cáo tài chính; kê khai và tính thuế GTGT, thuế TNDN. |
| Kế toán bán hàng |
01 |
Theo dõi số lượng, giá trị hàng hóa, doanh thu, giảm trừ doanh thu; đôn đốc công nợ phải thu; cung cấp số liệu phục vụ xác định kết quả kinh doanh. |
| Thủ quỹ |
01 |
Quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu chi theo chứng từ đã duyệt, rút tiền gửi ngân hàng, lập và phân loại chứng từ gốc thu/chi tiền mặt. |
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá; trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.
- Thực trạng nội dung và cấu thành kết quả kinh doanh tại công ty:
- Doanh thu bán hàng: Phát sinh từ kinh doanh thiết bị cơ điện, mực in chuyên dụng và mực in công nghiệp.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu thi công, lắp đặt hệ thống PCCC, dịch vụ vận chuyển và cho thuê xe.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh khi thanh toán ngoại tệ và lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối năm.
- Thu nhập khác: Các khoản thuế được hoàn lại, tiền bồi thường, thanh lý nhượng bán TSCĐ.
- Chi phí: Giá vốn hàng bán (tính theo FIFO); chi phí quản lý doanh nghiệp (lương nhân viên, văn phòng phẩm như mực in, giấy A4, dịch vụ mua ngoài, điện nước, xăng xe, khấu hao TSCĐ, tiếp khách); chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay); chi phí khác (tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt thuế, truy nộp thuế).
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng tại đơn vị:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách, liên 3 lưu bộ chứng từ hàng hóa); Phiếu thu (2 bản); Phiếu chi (2 bản); Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng; Phiếu kế toán tự lập cuối kỳ; Tờ quyết toán thuế TNDN (thực hiện nộp tiền thuế tạm tính theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Vận dụng hệ thống tài khoản theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC gồm TK 911, TK 511, TK 515, TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 632, TK 635, TK 642 (TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711, TK 811, TK 821, TK 421.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị điện Thăng Long
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung; phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải công việc thủ công; tuân thủ cơ bản quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại một số điểm chưa đồng bộ trong việc vận dụng tài khoản chi tiết; khâu luân chuyển chứng từ ban đầu đôi khi còn chậm; công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí chưa được triển khai chuyên sâu nhằm cung cấp dữ liệu phân tích chi tiết cho ban giám đốc.
- Hệ thống đề xuất, kiến nghị:
- Đề xuất hoàn thiện phương pháp hạch toán và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ gốc.
- Đề xuất tăng cường công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích kết quả kinh doanh theo từng nhóm ngành hàng/dịch vụ.
- Điều kiện thực hiện: Khóa luận xác định các điều kiện cần thiết từ hai phía:
- Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế.
- Về phía Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long: Ban giám đốc quan tâm đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phần mềm kế toán và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm rõ các chuẩn mực chi phối (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
- Khảo sát toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp: Mô tả chi tiết thực tế cơ cấu bộ máy quản lý và phòng kế toán (4 nhân sự), chính sách kế toán áp dụng (kê khai thường xuyên, xuất kho FIFO, khấu hao đường thẳng), quy trình xử lý chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng) và hệ thống tài khoản hạch toán thực tế năm 2016 tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long.
- Đánh giá khách quan: Chỉ ra sự phù hợp và những điểm còn bất cập trong thực tiễn ghi sổ, luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí tại công ty.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Khóa luận đã bổ sung công trình nghiên cứu thực tế đầu tiên về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chính Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long (khi các công trình trước của Dương Thị Bích Liên và Hoàng Ngọc Khánh chỉ khảo sát tại doanh nghiệp vận tải DH và công ty Việt Kim Long). Đề tài đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù thương mại – thi công thiết bị điện, PCCC của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong năm tài chính 2016 tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ duy nhất (Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long).
- Nghiên cứu tập trung vào hệ thống kế toán tài chính theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn là chế độ đang trong giai đoạn chuyển tiếp sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại thời điểm 2016-2017).
- Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại đơn vị.
- Nghiên cứu sâu hơn về thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và định giá sản phẩm/dịch vụ thi công lắp đặt tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học (như Đại học Thương Mại) cần tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kỹ thuật có quy mô nhỏ và vừa đang áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Quy trình 11 bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán được hệ thống hóa tại Chương 1.
- Mô hình tổ chức phân công công việc phòng kế toán 4 người và quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu phòng kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình gì?
Phòng Tài chính – Kế toán của công ty gồm 4 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, trong đó toàn bộ chứng từ từ các bộ phận được chuyển về phòng kế toán để xử lý và ghi sổ.
2. Công ty áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào về hàng tồn kho và tài sản cố định?
Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về tài sản cố định, công ty ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
3. Quy trình xử lý đối với thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý tại công ty được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC được công ty áp dụng, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính từng quý mà chỉ nộp số tiền thuế tạm tính (nếu có phát sinh) vào Ngân sách Nhà nước. Cuối năm, kế toán tiến hành quyết toán thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm để hạch toán số thuế nộp bổ sung hoặc chuyển số nộp thừa sang kỳ sau.
4. Hệ thống chứng từ ban đầu phục vụ hạch toán kết quả kinh doanh tại công ty gồm những loại nào?
Công ty sử dụng các chứng từ chủ yếu gồm: Hóa đơn GTGT (gồm 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu bộ chứng từ hàng hóa); Phiếu thu (lập 2 bản); Phiếu chi (lập 2 bản); Giấy báo Nợ, Giấy báo Có từ ngân hàng; các chứng từ tự lập như Phiếu kế toán kết chuyển và Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh; Tờ quyết toán thuế TNDN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thăng Long trong năm tài chính 2016. Các đánh giá ưu - nhược điểm và hệ thống kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật và thực tiễn quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.