Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành nông nghiệp và chăn nuôi Việt Nam hiện đại hóa mạnh mẽ, thị trường dược phẩm thú y và con giống ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân từ 8% - 12%/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối và thương mại trong ngành phải đối mặt với áp lực quản lý chi phí kho vận, hạn dùng thuốc nghiêm ngặt và biến động tỷ giá nhập khẩu. Đối với Công ty Cổ phần Kinh doanh Thuốc thú y Amavet (AMAVET.,JSC) — đơn vị chuyên nhập khẩu thuốc thú y và heo giống Đài Loan với quy mô doanh thu năm 2015 vượt mức 73,3 tỷ VNĐ — việc hạch toán và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) chính xác là nền tảng sống còn phục vụ hoạch định tài chính và quản trị rủi ro.

Đề tài nghiên cứu: "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thuốc thú y Amavet" tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: tối ưu hóa quy trình hạch toán, bóc tách doanh thu - chi phí đa chiều và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị tài chính trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 AMAVET BUSINESS REVENUE WORKFLOW                                  |
|                                                                                                   |
|  [Nhập khẩu Dược/Heo giống] --> [Kho vận & Phân loại SKU] --> [Bán hàng & Phân phối Đại lý]      |
|              |                                 |                                |                 |
|       (Tỷ giá hối đoái)               (Date/Hao hụt/FOC)               (Hóa đơn GTGT/Chiết khấu)  |
|              v                                 v                                v                 |
|      [TK 635 / TK 515]                 [TK 156 / TK 632]               [TK 511 / TK 521]          |
|              \                                 |                               /                  |
|               +--------------------------------+------------------------------+                   |
|                                                v                                                  |
|                              [KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ -> TK 911]                                       |
|                                                v                                                  |
|                           [XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN THUẦN -> TK 421]                                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa lý luận: Chuẩn hóa khung pháp lý kế toán KQKD dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17) và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (định hướng chuyển tiếp Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát & Đánh giá thực trạng: Phân tích toàn diện dòng luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và các nghiệp vụ tài chính tại Amavet trong Quý IV/2015.
  3. Phát hiện lỗ hổng hệ thống: Chỉ ra các điểm nghẽn về việc chưa mở sổ kế toán chi tiết theo ngành hàng (thuốc thú y vs. heo giống), thiếu hụt cơ chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cận hạn và tự động hóa kết chuyển cuối kỳ.
  4. Thiết kế giải pháp hoàn thiện: Tái cấu trúc danh mục hệ thống tài khoản kế toán (COA), hoàn thiện luồng dữ liệu trên phần mềm SAS INNOVA và xây dựng quy trình tự động hóa xác định kết quả kinh doanh.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Phòng Kế toán - Tài chính, Công ty Cổ phần Kinh doanh Thuốc thú y Amavet.
  • Thời gian: Khảo sát chuyên sâu dữ liệu hạch toán và Báo cáo tài chính (BCTC) Quý IV/2015 và tổng hợp niên độ 2014 - 2015.
  • Khung kỹ thuật: Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền theo tháng, phương pháp kê khai thường xuyên và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, Amavet vận hành công tác kế toán trên phần mềm SAS INNOVA với hình thức kế toán Nhật ký chung. Tuy nhiên, cấu trúc hạch toán bộc lộ nhiều điểm bất cập giữa yêu cầu quản trị đa ngành và năng lực đáp ứng của hệ thống tài khoản:

Tiêu chí so sánh Phương pháp thủ công / Excel Hệ thống SAS INNOVA hiện trạng Giải pháp đề xuất hoàn thiện
Bóc tách doanh thu Thủ công theo từng file rời rạc, dễ trùng lặp. Hạch toán gộp trên TK 5111 (~97,9%), TK 5112 (~2,1%). Mã hóa đa tầng: TK 5111.1 (Thuốc thú y), TK 5111.2 (Heo giống).
Xử lý hàng cận Date Ghi nhận chi phí đột biến khi tiêu hủy. Đưa thẳng vào TK 632 khi tiêu hủy, không lập dự phòng. Tự động trích lập dự phòng giảm giá HTK qua TK 159 (TK 229) theo VAS 02.
Phân bổ chi phí QLDN Tập hợp thủ công cuối quý, sai lệch kỳ kế toán. Ghi nhận tập trung TK 642, thiếu phân loại chi phí bán hàng. Tách tài khoản chi tiết TK 6421 (Bán hàng) và TK 6422 (Quản lý).
Thời gian khóa sổ 10 - 15 ngày sau kết thúc kỳ. 5 - 7 ngày do chờ xử lý hóa đơn nhập khẩu và tỷ giá. 1 - 2 ngày nhờ quy trình tự động hóa Stored Procedure kết chuyển.

Bảng ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Tách biệt doanh thu và giá vốn theo 2 mảng kinh doanh chiến lược (Thuốc nhập khẩu và Heo giống); tự động hóa bút toán kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn sang TK 911.
  • Should have: Tích hợp cơ chế cảnh báo hạn sử dụng thuốc thú y vào quy trình tính giá vốn bình quân gia quyền; thiết lập sổ chi tiết chi phí bán hàng theo kênh phân phối đại lý.
  • Could have: Module phân tích phương sai điểm hòa vốn (Break-even Analysis) theo thời gian thực trên hệ thống ERP.
  • Won't have (kỳ này): Tích hợp hệ thống tính thuế quốc tế tự động cho các hợp đồng giao dịch nhập khẩu đa ngoại tệ ngoài USD.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kế toán hoàn thiện được xây dựng nhằm tối ưu hóa đường truyền dữ liệu từ các phòng ban chức năng (Giao vận XNK, Trang trại heo giống, Kỹ thuật chăn nuôi) về phòng Tài chính - Kế toán:

[Phòng Giao vận XNK] ---> [Tờ khai Hải quan / Invoice / Packing List]
                                     |
[Trang trại Heo giống] -> [Bảng kê tăng/giảm đàn / Hao hụt sinh học] 
                                     |
                                     v
                  +-------------------------------------+
                  |   PHẦN MỀM KẾ TOÁN SAS INNOVA       |
                  |                                     |
                  |  1. Module Mua hàng & Nhập kho      |
                  |  2. Module Bán hàng & Công nợ       |
                  |  3. Module Kho & Tính giá vốn       |
                  |  4. Engine Kết chuyển Tự động       |
                  +-------------------------------------+
                                     |
                                     v
                  +-------------------------------------+
                  |   BÁO CÁO TÀI CHÍNH & QUẢN TRỊ      |
                  |                                     |
                  |  - Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DNN)       |
                  |  - Bảng cân đối tài khoản           |
                  |  - Phân tích biên lãi gộp theo SKU  |
                  +-------------------------------------+

Technology Stack và Cấu hình Môi trường

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2014 Standard Edition (v12.0.2000.8).
  • Phần mềm hạt nhân: SAS INNOVA Enterprise Edition v8.2.
  • Hệ điều hành máy chủ: Windows Server 2012 R2 Standard 64-bit.
  • Công cụ kết xuất & báo cáo: Crystal Reports v13.0 Engine tích hợp Microsoft Excel VBA Macro Data Connector.

Thiết kế Cơ sở dữ liệu cho Phân hệ Kết chuyển KQKD

-- Schema thiết kế cấu trúc lưu trữ và thực thi kết chuyển cuối kỳ
CREATE TABLE Dim_Product_Categories (
    CategoryID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    CategoryName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    RevenueAccountCode VARCHAR(20) NOT NULL,
    COGSAccountCode VARCHAR(20) NOT NULL
);

CREATE TABLE GL_Closing_Entries (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    FiscalYear INT NOT NULL,
    FiscalPeriod INT NOT NULL,
    SourceAccount VARCHAR(20) NOT NULL,
    TargetAccount VARCHAR(20) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    ClosingType NVARCHAR(50) NOT NULL,
    ExecutionTime DATETIME DEFAULT GETDATE(),
    Status BIT DEFAULT 1
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng số liệu tài chính và khảo sát định tính quy trình vận hành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát luồng chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy báo Có/Nợ Agribank); phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng đối chiếu cân đối kế toán, phương pháp phân tích chỉ số tài chính (Gross Margin, Operating Margin, Net Profit Margin), và kiểm định sự phù hợp với các chuẩn mực kế toán VAS 01, 02, 14, 17.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN                                  |
|                                                                                       |
| Tuần 01 - 03: Khảo sát thực trạng, phân tích bộ máy kế toán & luồng chứng từ          |
| Tuần 04 - 06: Thu thập dữ liệu sổ cái, sổ chi tiết TK 511, 632, 642, 911 (Q4/2015)   |
| Tuần 07 - 09: Đánh giá sai lệch, thiết kế hệ thống tài khoản và thuật toán kết chuyển |
| Tuần 10 - 12: Thử nghiệm số liệu BCTC 2015, nghiệm thu giải pháp hoàn thiện          |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tái cấu trúc hệ thống kế toán KQKD tại Amavet được thực hiện qua các bước chuẩn hóa thuật toán và quy tắc ghi nhận:

  1. Chuẩn hóa công thức xác định KQKD: $$\text{Doanh thu thuần (DTT)} = \text{Doanh thu bán hàng (TK 511)} - \text{Các khoản giảm trừ (TK 521)}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{DTT} - \text{Giá vốn hàng bán (TK 632)}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu TC (515)} - \text{Chi phí TC (635)}) - \text{Chi phí QLKD (642)}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần} + (\text{Thu nhập khác (711)} - \text{Chi phí khác (811)})$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế (EAT)} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN (TK 821)}$$

  2. Thuật toán Stored Procedure tự động kết chuyển cuối kỳ:

CREATE PROCEDURE usp_Execute_YearEnd_Closing
    @FiscalYear INT,
    @Quarter INT
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    BEGIN TRANSACTION;
    TRY
        -- 1. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
        INSERT INTO GL_Closing_Entries (FiscalYear, FiscalPeriod, SourceAccount, TargetAccount, Amount, ClosingType)
        SELECT @FiscalYear, @Quarter, '521', '511', SUM(CreditAmount - DebitAmount), 'Reduction'
        FROM GL_Journal WHERE AccountCode = '521' AND Year = @FiscalYear;

        -- 2. Kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911
        INSERT INTO GL_Closing_Entries (FiscalYear, FiscalPeriod, SourceAccount, TargetAccount, Amount, ClosingType)
        SELECT @FiscalYear, @Quarter, '511', '911', SUM(CreditAmount - DebitAmount), 'Net_Revenue'
        FROM GL_Journal WHERE AccountCode LIKE '511%' AND Year = @FiscalYear;

        -- 3. Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang TK 911
        INSERT INTO GL_Closing_Entries (FiscalYear, FiscalPeriod, SourceAccount, TargetAccount, Amount, ClosingType)
        SELECT @FiscalYear, @Quarter, '632', '911', SUM(DebitAmount - CreditAmount), 'COGS'
        FROM GL_Journal WHERE AccountCode LIKE '632%' AND Year = @FiscalYear;

        -- 4. Kết chuyển Chi phí Quản lý kinh doanh sang TK 911
        INSERT INTO GL_Closing_Entries (FiscalYear, FiscalPeriod, SourceAccount, TargetAccount, Amount, ClosingType)
        SELECT @FiscalYear, @Quarter, '642', '911', SUM(DebitAmount - CreditAmount), 'OPEX'
        FROM GL_Journal WHERE AccountCode LIKE '642%' AND Year = @FiscalYear;

        COMMIT TRANSACTION;
    CATCH
        ROLLBACK TRANSACTION;
        THROW;
    END CATCH
END;

Testing và validation

Số liệu kiểm thử được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2015 của Amavet:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÀI CHÍNH AMAVET 2015                                 |
|                                                                                                       |
|  Chỉ tiêu tài chính                   Năm 2014 (VNĐ)        Năm 2015 (VNĐ)        Tăng trưởng (%)     |
|  ---------------------------------------------------------------------------------------------------  |
|  1. Doanh thu thuần bán hàng          64.900.477.299        73.309.853.701        + 12,96%            |
|  2. Lợi nhuận kế toán trước thuế         268.130.536           533.242.380        + 98,87%            |
|  3. Chi phí thuế TNDN (22%)               58.988.718           117.313.324        + 98,87%            |
|  4. Lợi nhuận sau thuế TNDN              209.141.818           415.929.056        + 98,87%            |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Xác thực hạch toán hàng FOC (Free of Charge): Quý IV/2015, công ty phát sinh các lô hàng khuyến mại kèm theo từ đối tác nước ngoài. Hệ thống đã chuẩn hóa việc ghi nhận vào TK 711 thay vì ghi giảm trừ trực tiếp giá vốn sai quy định.
  • Xác thực các khoản chi phí không được trừ: Khoản nộp phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được ghi nhận chính xác vào TK 811 và bóc tách khi tính thu nhập chịu thuế TNDN (loại trừ khỏi chi phí hợp lý theo Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Kết quả đạt được

  • Tính toán chính xác 100% số liệu thuế TNDN: Áp dụng mức thuế suất 22% năm 2015 (chuẩn bị hạ về 20% từ ngày 01/01/2016 theo Luật Thuế TNDN sửa đổi).
  • Tối ưu hóa thời gian xử lý: Giảm 75% thời gian lập báo cáo tài chính định kỳ cuối quý nhờ cấu trúc hóa tự động luồng kết chuyển sang TK 911.
  • Minh bạch hóa dòng tiền và lợi nhuận: Cung cấp bức tranh tài chính trung thực cho ban quản trị, xác định rõ tỷ suất sinh lời trên doanh thu ròng tăng trưởng vượt bậc (+98,87% EAT).

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình tài khoản đa chiều (Multi-dimensional COA): Chuyển đổi từ hệ thống tài khoản đơn cấp sang hệ thống mã hóa chi tiết phục vụ kế toán quản trị:
    • TK 5111.1: Doanh thu kinh doanh Thuốc thú y nhập khẩu.
    • TK 5111.2: Doanh thu kinh doanh Heo giống Đài Loan.
    • TK 6321.1: Giá vốn thuốc thú y (tính theo phương pháp bình quân gia quyền di động).
    • TK 6321.2: Giá vốn heo giống (tính theo phương pháp giá thực tế đích danh kết hợp chi phí nuôi giữ).
  2. Cơ chế trích lập dự phòng rủi ro sinh học và dược phẩm (VAS 02 Compliance): Thiết lập quy tắc kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ hàng quý cho các lô thuốc có hạn sử dụng dưới 6 tháng, đảm bảo nguyên tắc thận trọng (Prudence Concept) theo VAS 01.
  3. Chuẩn hóa chu trình kiểm soát chi phí Quản lý kinh doanh (TK 642): Phân tách minh bạch chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho lạnh bảo quản vắc-xin và chi phí hoa hồng bán hàng, giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ tỷ suất chi phí trên doanh thu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Hạch toán chi phí vận chuyển thuốc vắc-xin bảo quản lạnh: Khi phát sinh chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho Long Biên, chi phí được phân bổ trực tiếp vào giá gốc hàng nhập kho (TK 1562) thay vì hạch toán ngay vào chi phí thời kỳ, giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản hàng tồn kho.
  • Quản trị chênh lệch tỷ giá hối đoái: Đối với các hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng USD qua Agribank, tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch được đối soát tự động với tỷ giá ghi nhận nợ phải trả (TK 331), hạch toán kịp thời khoản lãi/lỗ tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng phần cứng: Tối thiểu CPU 4 Core, 16GB RAM, ổ cứng SSD Enterprise chạy RAID 1 cho máy chủ kế toán.
  • Quy trình luân chuyển: Chứng từ gốc phải được kiểm duyệt 3 bước (Kế toán viên -> Kế toán trưởng Đỗ Văn Khải -> Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Bách) trong tối đa 24 giờ kể từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ                             |
|                                                                                       |
|  - Chi phí nâng cấp phân hệ SAS INNOVA:            15.000.000 VNĐ                     |
|  - Chi phí đào tạo nhân sự kế toán chi tiết:        5.000.000 VNĐ                     |
|  - Tổng ngân sách triển khai:                     20.000.000 VNĐ                      |
|  - Giá trị thu hồi: Tiết kiệm chi phí phạt chậm thuế, thất thoát tồn kho ước tính      |
|    khoảng 85.000.000 VNĐ/năm => Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): ~2,8 tháng|
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại chu kỳ kinh tế năm 2015 theo khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, cần được cập nhật lên Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC cho giai đoạn hiện nay.
  • Hệ thống SAS INNOVA chưa kích hoạt phân hệ đồng bộ thời gian thực (Real-time Cloud Sync) với cơ sở dữ liệu quản lý đàn tại trang trại heo giống.

Hướng phát triển mở rộng

  • Nâng cấp hệ thống báo cáo tài chính tích hợp Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15 - Revenue from Contracts with Customers).
  • Xây dựng Dashboard thông minh (Power BI Dashboard) kết nối trực tiếp với SQL Server của SAS INNOVA để trực quan hóa biến động lợi nhuận gộp theo từng dòng thuốc kháng sinh, vắc-xin và dinh dưỡng bổ trợ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo mẫu hình nghiên cứu thực chứng về kế toán KQKD tại doanh nghiệp thương mại dược thú y; hiểu rõ cơ chế vận hành tài khoản từ lý luận (VAS) sang thực tiễn.
  • Kế toán trưởng & Nhà quản trị doanh nghiệp SME: Ứng dụng mô hình phân tách tài khoản chi tiết và giải thuật kết chuyển tự động để loại bỏ sai sót số liệu cuối kỳ.
  • Chuyên viên tư vấn triển khai ERP/Phần mềm: Nắm bắt yêu cầu nghiệp vụ đặc thù của ngành phân phối thuốc và sinh vật cảnh để thiết kế module kế toán giá vốn chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản để vận hành giải pháp kế toán tự động hóa là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy Windows Server, cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server từ 2012 trở lên và phần mềm kế toán có khả năng tùy biến cấu trúc danh mục tài khoản (như SAS INNOVA, MISA SME, hoặc FAST Accounting).

2. Việc không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào đến KQKD?

Nếu không lập dự phòng cho thuốc thú y cận Date theo VAS 02, giá trị hàng tồn kho sẽ bị thổi phồng, dẫn đến chi phí giá vốn trong kỳ bị phản ánh thấp hơn thực tế, làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận gộp và vi phạm nguyên tắc thận trọng.

3. Làm thế nào để hạch toán hàng biếu tặng, khuyến mại (FOC) từ nhà cung cấp nước ngoài?

Hàng FOC không phải trả tiền được nhập kho theo giá trị hợp lý. Kế toán ghi nhận Nợ TK 156 (chi tiết số lượng, phẩm chất) và ghi Có TK 711 (Thu nhập khác) để đảm bảo cân đối giữa giá trị tài sản thực tế và thu nhập của doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi chuyển đổi chế độ kế toán từ QĐ 48 sang TT 200/TT 133?

Cần thực hiện chuyển đổi số dư tài khoản: gộp TK 6421 và TK 6422 (theo QĐ 48) sang TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí QLDN) theo TT 200; cập nhật lại mẫu biểu BCTC và hệ thống mã phân tích trên phần mềm.

5. Chi phí xử lý thuốc thú y hết hạn bị tiêu hủy được hạch toán như thế nào để được tính là chi phí hợp lý?

Doanh nghiệp phải lập Hội đồng tiêu hủy, có biên bản kiểm kê, quyết định tiêu hủy và xác nhận của cơ quan thú y/môi trường. Khi đó giá trị tổn thất được hạch toán vào Nợ TK 632 và được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Thuốc thú y Amavet" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra: hệ thống hóa cơ sở lý luận chuẩn mực, giải mã thực trạng vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô doanh thu trên 73 tỷ VNĐ, và cung cấp gói giải pháp đồng bộ về chứng từ, hệ thống tài khoản và tự động hóa kết chuyển trên phần mềm SAS INNOVA.

Kết quả ứng dụng không chỉ giúp Amavet nâng cao độ chính xác trong việc tính toán thuế TNDN và phân phối lợi nhuận sau thuế (đạt 415,9 triệu VNĐ năm 2015), mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng kế toán doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam.