Luận Văn Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng II Quảng Bình

Luận văn phân tích kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tổng hợp II Quảng Bình, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình.

Trường đại học

Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất

1.2. Khái niệm chi phí sản xuất

1.3. Phân loại chi phí sản xuất

1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu

1.5. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí

1.6. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động

1.7. Phân loại chi phí theo mối quan hệ đối tượng chịu chi phí

1.8. Tổng quan về giá thành sản phẩm

1.9. Khái niệm giá thành sản phẩm

1.10. Phân loại giá thành sản phẩm

1.11. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

1.12. Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành

1.13. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.14. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.14.1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

1.14.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.14.3. Đối tượng tính giá thành

1.14.4. Kỳ tính giá thành

1.14.5. Kế toán chi phí sản xuất

1.14.6. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.14.7. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.14.8. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.14.9. Kế toán chi phí sản xuất chung

1.14.10. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.14.11. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.14.12. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP II QUẢNG BÌNH

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2.1. Quá trình hình thành
2.1.2.2. Quá trình phát triển
2.1.2.3. Những khó khăn và điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển của công ty

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.5. Tổ chức sản xuất tại công ty

2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.3. Tổ chức công tác kế toán

2.1.6. Tình hình nguồn lực của công ty

2.1.6.1. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn giai đoạn 2017-2018
2.1.6.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017-2018

2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XDTH II Quảng Bình

2.2.1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XDTH II Quảng Bình

2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2.3. Đối tượng tính giá thành

2.2.4. Phương pháp tính giá thành

2.2.5. Phương pháp phân bổ chi phí

2.2.6. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.6.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.6.2. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

2.2.7. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.2.7.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.7.2. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

2.2.8. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.2.8.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.8.2. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

2.2.9. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.9.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.9.2. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

2.2.10. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.10.1. Phương pháp hạch toán
2.2.10.2. Tính giá thành sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP II QUẢNG BÌNH

3.1. Một số nhận xét chung

3.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý

3.1.2. Về tổ chức kế toán

3.2. Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

3.2.1. Nhược điểm

3.3. Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình

3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp

3.3.3. Chi phí sử dụng máy thi công

3.3.4. Chi phí sản xuất chung

3.3.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

3.3.6. Những kiến nghị khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Khái Niệm Phân Loại

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy của xã hội mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc hiểu rõ khái niệm và phân loại chi phí sản xuất là nền tảng để xây dựng hệ thống kế toán chi phí hiệu quả. Theo Phan Đức Dũng (2009), chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt và bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất.

1.1. Khái Niệm Chi Phí Sản Xuất Yếu Tố Cấu Thành Quan Trọng

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy của xã hội mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Các yếu tố cấu thành bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Việc tiêu hao một lượng nhất định của các yếu tố trên để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ được gọi là chi phí.

1.2. Phân Loại Chi Phí Sản Xuất Tiêu Chí Ý Nghĩa Thực Tiễn

Việc phân loại chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp quản lý, hạch toán và kiểm tra chi phí một cách hiệu quả. Các tiêu chí phân loại phổ biến bao gồm: theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ,...), theo mục đích và công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,...), theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định), và theo mối quan hệ đối tượng chịu chi phí.

II. Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Tổng Quan Các Yếu Tố

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở để xác định giá bán, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Giá thành sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và các chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất.

2.1. Khái Niệm Giá Thành Sản Phẩm Bản Chất Vai Trò

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, là cơ sở để xác định giá bán, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

2.2. Các Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Một số phương pháp phổ biến bao gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp định mức, phương pháp phân bước, phương pháp theo công việc (job costing), và phương pháp theo quy trình (process costing).

2.3. Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Sản Xuất và Giá Thành Sản Phẩm

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, sẽ được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Do đó, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất là yếu tố then chốt để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

III. Thực Trạng Kế Toán Chi Phí tại Công Ty CPXD II Quảng Bình

Việc áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sản xuấttính giá thành tại Công ty CPXD II Quảng Bình đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí tại công ty là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

3.1. Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất tại Công Ty CPXD II Quảng Bình

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CPXD II Quảng Bình thường là các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.

3.2. Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm Đang Áp Dụng

Công ty CPXD II Quảng Bình có thể áp dụng phương pháp tính giá thành theo công trình (job costing) hoặc phương pháp tính giá thành theo yếu tố chi phí. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của từng công trình và yêu cầu quản lý của công ty.

3.3. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ và Hạch Toán Chi Phí

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí tại Công ty CPXD II Quảng Bình cần đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ. Các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn,... cần được kiểm tra và luân chuyển theo đúng quy định để phục vụ cho việc hạch toán chi phí.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Giá Thành tại Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm tại Công ty CPXD II Quảng Bình, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách, quy trình hạch toán, cũng như nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán. Việc áp dụng các phần mềm kế toán xây dựng cũng là một giải pháp hiệu quả để tự động hóa các nghiệp vụ và giảm thiểu sai sót.

4.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Chứng Từ và Sổ Sách Kế Toán

Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán cần được thiết kế khoa học, đầy đủ và dễ sử dụng. Các chứng từ gốc cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi hạch toán. Sổ sách kế toán cần được ghi chép rõ ràng, chính xác và kịp thời.

4.2. Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Của Nhân Viên Kế Toán

Công ty cần tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật kiến thức mới về kế toán chi phí và tính giá thành. Việc này giúp nhân viên kế toán thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

4.3. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Xây Dựng Tối Ưu Hóa Quy Trình

Việc ứng dụng phần mềm kế toán xây dựng giúp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm kế toán xây dựng cần có các chức năng như: quản lý chi phí, tính giá thành, lập báo cáo,... phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng.

V. Kiểm Soát Chi Phí Sản Xuất Bí Quyết Quản Lý Hiệu Quả tại Quảng Bình

Kiểm soát chi phí sản xuất là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPXD II Quảng Bình. Việc kiểm soát chi phí cần được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống. Các biện pháp kiểm soát chi phí bao gồm: xây dựng định mức chi phí, theo dõi và phân tích biến động chi phí, và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí.

5.1. Xây Dựng Định Mức Chi Phí Cơ Sở Kiểm Soát Chi Phí

Việc xây dựng định mức chi phí cho từng công đoạn sản xuất, từng loại sản phẩm là cơ sở để kiểm soát chi phí. Định mức chi phí cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, thực tế và được cập nhật thường xuyên.

5.2. Theo Dõi và Phân Tích Biến Động Chi Phí Phát Hiện Vấn Đề

Việc theo dõi và phân tích biến động chi phí giúp phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Khi phát hiện biến động chi phí, cần tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.

5.3. Biện Pháp Tiết Kiệm Chi Phí Tối Ưu Hóa Nguồn Lực

Có nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp. Một số biện pháp phổ biến bao gồm: sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí, và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

VI. Ứng Dụng Kế Toán Quản Trị Chi Phí Nâng Cao Quyết Định tại Quảng Bình

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin chi tiết về chi phí cho các nhà quản lý để đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Tại Công ty CPXD II Quảng Bình, việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cơ cấu chi phí, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, và đưa ra các quyết định về giá bán, sản lượng, và đầu tư.

6.1. Phân Tích Chi Phí Khối Lượng Lợi Nhuận CVP Ra Quyết Định

Phân tích CVP là một công cụ quan trọng trong kế toán quản trị chi phí. Phân tích CVP giúp các nhà quản lý xác định điểm hòa vốn, phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi về chi phí, khối lượng và giá bán đến lợi nhuận.

6.2. Lập Ngân Sách Chi Phí Kế Hoạch Hóa Hoạt Động

Lập ngân sách chi phí là quá trình lập kế hoạch chi tiêu cho một giai đoạn nhất định. Ngân sách chi phí giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí và đảm bảo rằng chi phí được sử dụng một cách hiệu quả.

6.3. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Dựa Trên Thông Tin Chi Phí

Thông tin chi phí là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên thông tin chi phí bao gồm: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, và thời gian hoàn vốn.

05/06/2025
Luận văn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp ii quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Tổng quan về chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người.

Việc tiêu hao một lượng nhất định của các yếu tố trên để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ được gọi là chi phí. Chi phí sản xuất bao gồm yếu tố lao động sống liên quan đến sử dụng lao động (Tiền lương); lao động vật hóa (Khấu hao TSCĐ, Chi phí NVL,.); các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ…);các loại thuế không được hoàn trả (VAT, Thuế tài nguyên,…); lãi vay ngân hàng… Các chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền. Xét ở bình diện doanh nghiệp khi loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan. Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định phụ thuộc vào hai yếu tố sau:  Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào một thời kỳ nhất định.

 Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, cung cấp những thông tin để giám đốc dự toán chi phí. Như vậy, có thể định nghĩa: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy của xã hội SVTH: Lê Thị Khánh Huyền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. (Phan Đức Dũng, 2009.

Kế toán chi phí và tính giá thành. NXB Thống kê). Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về cả nội dung lẫn tính chất. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định thì chi phí cần được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

Thường các chi phí được phân loại dựa trên các tiêu thức sau: 1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu Theo tiêu thức phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được sắp xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nào, ở đâu và có tác dụng như thế nào. Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành 5 yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiển lương, phụ cấp phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Máy móc, TSCĐ được sử dụng trong quá trình sản xuất được tính hao mòn theo từng kỳ. Lượng hao mòn này được chuyển vào chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm các dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản,… - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên mà doanh nghiệp thường thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán. SVTH: Lê Thị Khánh Huyền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Tú Phân loại theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại CPSX mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau. (TS Huỳnh Lợi, 2009. Giáo trình Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) 1. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích công dụng, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế như thế nào.

Vì vậy toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, phụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ…). - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy như nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.

Đó là những loại máy móc chuyển động bằng Diezel, xăng, điện,… - Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi của phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:  Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.  Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.

SVTH: Lê Thị Khánh Huyền 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú  Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm. (TS Huỳnh Lợi, 2009. Giáo trình Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) 1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động  Biến phí (chi phí khả biến): Là các chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi của các mức độ hoạt động, và thông thường biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (sản phẩm, 1 giờ máy,…) thì không đổi.

Tùy thuộc vào mức độ biến đổi của biến phí khi mức độ hoạt động thay đổi, có thể phân thành 2 loại: Biến phí thực thụ (biến phí tỷ lệ): Là biến phí mà sự thay đổi về tổng số của chúng tỷ lệ thuận với sự thay đổi với mức độ hoạt động. Biến phí thực thụ tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì không đổi; ví dụ: chi phí NVLTT, chi phí NCTT.… Biến phí cấp bậc: Là biến phí mà sự thay đổi về tổng số của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến mức giới hạn nhất định. Ví dụ: Chi phí lương thợ bảo trì máy móc thiết bị, chi phí lương sản phẩm lũy tiến, …  Định phí (chi phí bất biến): Là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi hoặc ít thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi trong một phạm vi nhất định, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Ví dụ: Chi phí khấu hao thuê SVTH: Lê Thị Khánh Huyền 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Tú nhà xưởng, chi phí quảng cáo,… nhằm đảm bảo cho việc lập dự toán chi phí được chặt chẽ, định phí được chia làm 2 loại: - Định phí bắt buộc: Là những loại chi phí liên quan đến sử dụng tài sản dài hạn như khấu hao TSCĐ, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí bảo dưỡng. và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản lý gắn liền với cơ cấu quản lý SXKD của một doanh nghiệp, tồn tại lâu dài trong hoạt dộng SXKD của doanh nghiệp và không thể cắt giảm chúng đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hay bị gián đoạn. - Định phí tùy ý: Được lập kế hoạch trong ngắn hạn – thường là 1 năm và trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng. Ví dụ: chi phí đào tạo, chi phí hành chính.…  Chi phí hỗn hợp: Bao gồm cả định phí và biến phí - Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí cơ bản, tối thiểu để duy trì phục vụ và để dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẳn sàng hoạt động.

- Phần biến phí thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt định mức. (TS Huỳnh Lợi, 2009. Giáo trình Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải). Phân loại chi phí theo mối quan hệ đối tượng chịu chi phí  Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, hoạt động, công việc, đơn đặt hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về quản lý và tối ưu hóa nguồn lực trong các dự án. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy trình kiểm tra và quản lý trong lĩnh vực thuế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.