Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Đóng tàu 76

Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty đóng tàu 76.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.5. Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.5.1. Đối tượng tính giá thành:

2.5.2. Kỳ tính giá thành:

2.5.3. Phương pháp tính giá thành:

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76

3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.1.1. Giới thiệu tóm tắt về công ty

3.1.2. Lịch sử hình thành

3.1.3. Quá trình phát triển của công ty

3.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

3.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3.4. Giới thiệu về bộ máy kế toán của công ty

3.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

3.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận nhân viên

3.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

3.4.4. Chế độ chính sách kế toán áp dụng

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76

4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4.1.1. Qui trình luân chuyển chứng từ

4.1.2. Chứng từ sử dụng

4.1.3. Tài khoản sử dụng

4.1.4. Một số nghiệp vụ phát sinh

4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

4.2.1. Qui trình luân chuyển chứng từ

4.2.2. Chứng từ sử dụng:

4.2.3. Tài khoản sử dụng

4.2.4. Một số nghiệp vụ minh họa

4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

4.3.1. Qui trình luân chuyển chứng từ

4.3.2. Chứng từ sử dụng:

4.3.3. Tài khoản sử dụng

4.3.4. Một số nghiệp vụ minh họa

4.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm

4.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm

4.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

4.4.3. Tính giá thành sản phẩm “ Salan Đông Hải 01”

5. CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Nhận xét chung

5.2. Nhược điểm

5.2.1. Sổ sách kế toán

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn kế toán chi phí tại Cty Đóng tàu 76

Luận văn "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76" là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, phân tích toàn diện hệ thống hạch toán trong một doanh nghiệp có đặc thù sản xuất phức tạp. Việc quản lý hiệu quả chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm là yếu tố sống còn, quyết định năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt trong ngành đóng tàu, nơi chu kỳ sản xuất kéo dài và chi phí vật tư, nhân công chiếm tỷ trọng lớn, vai trò của công tác kế toán càng trở nên quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành mà còn đi sâu vào thực trạng áp dụng tại Cty Đóng tàu 76. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế, luận văn làm rõ quy trình từ khâu tập hợp chi phí ban đầu đến khi tính ra giá thành cuối cùng cho một sản phẩm cụ thể, qua đó cung cấp cái nhìn thực tiễn và xác đáng về công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên chuyên ngành.

1.1. Tầm quan trọng của quản trị chi phí trong ngành đóng tàu

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Đối với ngành đặc thù như đóng tàu, việc kiểm soát chi phí là bài toán cốt lõi. Luận văn nhấn mạnh, "các nhà kinh doanh luôn đặt ra câu hỏi: làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận". Câu trả lời nằm ở việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Đây là công cụ hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận. Công tác hạch toán chi phí không chỉ cung cấp số liệu cho báo cáo tài chính mà còn là cơ sở để các nhà quản lý phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, vật tư, lao động. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chiến lược, tìm kiếm biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn kế toán

Mục đích chính của luận văn là tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm tại Cty Đóng tàu 76. Nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại công ty. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng. Về không gian, nghiên cứu diễn ra tại phòng kế toán của công ty. Về thời gian, các số liệu, chứng từ được sử dụng để phân tích thuộc Quý IV năm 2016. Việc giới hạn phạm vi giúp cho nghiên cứu có chiều sâu, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả phân tích, làm cơ sở vững chắc cho các nhận xét và kiến nghị được đưa ra ở phần sau của luận văn.

II. Thách thức trong kế toán giá thành tại Cty Đóng tàu 76

Hoạt động kế toán tại Cty Đóng tàu 76 đối mặt với nhiều thách thức đặc thù của ngành công nghiệp nặng. Ngành đóng tàu có quy trình sản xuất phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, và sản phẩm thường là các đơn đặt hàng riêng lẻ với kết cấu kỹ thuật cao. Điều này đòi hỏi công tác tập hợp chi phí sản xuất phải được tổ chức một cách khoa học và chi tiết theo từng đối tượng cụ thể như từng con tàu, từng đơn hàng. Việc phân bổ các chi phí gián tiếp, đặc biệt là chi phí sản xuất chung, cho từng đối tượng một cách chính xác là một bài toán khó. Hơn nữa, việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ cũng vô cùng phức tạp do sản phẩm có giá trị lớn và mức độ hoàn thành không đồng đều giữa các bộ phận. Những thách thức này yêu cầu bộ máy kế toán không chỉ vững về chuyên môn mà còn phải có hệ thống sổ sách, quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng và hiệu quả để đảm bảo thông tin về chi phí và giá thành được phản ánh trung thực, hợp lý.

2.1. Đặc thù ngành đóng tàu ảnh hưởng đến hạch toán chi phí

Ngành đóng tàu có những đặc điểm riêng biệt tác động trực tiếp đến công tác kế toán. Thứ nhất, sản phẩm có giá trị rất lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Điều này đòi hỏi việc tập hợp chi phí sản xuất phải được theo dõi liên tục và chính xác cho từng đơn đặt hàng. Thứ hai, chi phí nguyên vật liệu (thép tấm, máy móc, thiết bị) chiếm tỷ trọng cực kỳ cao trong tổng giá thành. Do đó, việc quản lý xuất nhập và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được kiểm soát gắt gao. Thứ ba, sản xuất thường diễn ra tại các phân xưởng lớn, đòi hỏi việc phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao nhà xưởng, máy móc, lương nhân viên quản lý phân xưởng) phải có tiêu thức hợp lý để đảm bảo tính chính xác của giá thành từng sản phẩm.

2.2. Vấn đề đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phức tạp

Một trong những thách thức lớn nhất trong kế toán giá thành ngành đóng tàu là đánh giá sản phẩm dở dang. Vào cuối mỗi kỳ kế toán, các con tàu vẫn đang trong quá trình thi công ở các mức độ hoàn thành khác nhau. Việc xác định chính xác khối lượng công việc đã hoàn thành và chi phí tương ứng là rất khó khăn. Luận văn chỉ ra, "Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang". Công ty cần lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp, có thể là theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo mức độ hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức. Lựa chọn sai phương pháp có thể dẫn đến việc xác định sai lệch giá thành sản phẩm hoàn thành và giá trị hàng tồn kho, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

III. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm đóng tàu. Tại Cty Đóng tàu 76, khoản mục này bao gồm các loại vật tư chính như tôn, sắt, thép, ống đúc, que hàn và các vật liệu phụ, nhiên liệu khác. Việc hạch toán chính xác và kiểm soát chặt chẽ chi phí này là nhiệm vụ trọng tâm của phòng kế toán. Luận văn đã mô tả chi tiết quy trình quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ khâu lập phiếu yêu cầu vật tư, xuất kho, đến ghi nhận vào sổ sách kế toán. Công ty sử dụng Tài khoản 621 (TK 621) để tập hợp chi phí này, theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, cụ thể là sản phẩm "Salan Đông Hải 01". Phương pháp tính giá xuất kho được áp dụng là nhập trước, xuất trước (FIFO) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Quy trình này đảm bảo chi phí vật tư được ghi nhận kịp thời, đầy đủ và phân bổ đúng đối tượng chịu chi phí.

3.1. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư

Quy trình bắt đầu khi bộ phận sản xuất lập "Phiếu yêu cầu vật tư". Dựa trên phiếu này, phòng vật tư tiến hành xuất kho và lập "Phiếu xuất kho". Phiếu xuất kho ban đầu chỉ ghi số lượng, chưa có đơn giá. Cuối tháng, phòng vật tư cập nhật số lượng xuất lên phần mềm, hệ thống sẽ tự động tính đơn giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Sau đó, các phiếu xuất kho hoàn chỉnh cùng chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán. Kế toán kiểm tra, đối chiếu thông tin và thực hiện hạch toán vào sổ chi tiết TK 621. Quy trình này đảm bảo sự kiểm soát chéo giữa các bộ phận, giảm thiểu sai sót và thất thoát vật tư, đồng thời cung cấp dữ liệu đầu vào chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm.

3.2. Phân tích nghiệp vụ hạch toán thực tế cho Salan Đông Hải 01

Luận văn cung cấp nhiều ví dụ minh họa cụ thể. Điển hình là nghiệp vụ xuất kho theo "Phiếu xuất kho số PX025/11/16" ngày 30/11/2016 để sửa chữa sà lan Đông Hải 01. Các vật tư xuất dùng bao gồm Khí oxy, Gaz, Que hàn, Tôn 8mm, và Tôn 10mm. Dựa trên phiếu xuất kho này, kế toán đã định khoản: Nợ TK 6211 và Có các tài khoản liên quan như TK 1521 (Nguyên liệu, vật liệu chính) và TK 1522 (Vật liệu phụ). Tổng giá trị vật tư xuất dùng trong nghiệp vụ này được ghi nhận chính xác và tập hợp trực tiếp cho đối tượng là Salan Đông Hải 01. Việc hạch toán chi tiết theo từng chứng từ giúp việc theo dõi và kiểm soát chi phí trở nên minh bạch và hiệu quả.

IV. Hướng dẫn hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622

Bên cạnh chi phí vật tư, chi phí nhân công trực tiếp là yếu tố quan trọng thứ hai cấu thành nên giá thành trong ngành đóng tàu. Tại Cty Đóng tàu 76, chi phí này bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất. Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện dựa trên các chứng từ gốc như bảng chấm công, biên bản nghiệm thu khối lượng, hợp đồng giao khoán. Công ty sử dụng Tài khoản 622 (TK 622) để tập hợp các chi phí này. Hình thức trả lương chủ yếu là lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành, đảm bảo khuyến khích năng suất lao động. Quy trình tính lương, phân bổ và hạch toán được thực hiện bài bản, giúp tập hợp chi phí nhân công một cách chính xác cho từng đơn hàng, từng sản phẩm, là cơ sở đáng tin cậy cho việc tính giá thành.

4.1. Cách tính lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo quy định. Đối với công nhân trong biên chế, lương được tính dựa trên hệ số, bậc lương và các khoản phụ cấp. Luận văn nêu rõ, "việc trả lương theo thời gian được căn cứ vào cấp bậc, chức vụ, trình độ và khả năng của từng người". Ngoài ra, còn có lương năng suất khoán tính theo ngày công thực tế. Các khoản trích theo lương được thực hiện theo tỷ lệ quy định của nhà nước. Cụ thể, doanh nghiệp đóng 24% và người lao động đóng 10.5% trên quỹ lương. Việc tính toán này được thể hiện rõ trên "Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội", đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ pháp luật.

4.2. Minh họa nghiệp vụ phân bổ lương cho sản phẩm đóng tàu

Dựa vào "Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 11/2016", luận văn đã minh họa rõ cách hạch toán. Ví dụ, căn cứ vào phiếu kế toán tổng hợp ngày 30/11/2016, kế toán định khoản chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sà lan Đông Hải 01: Nợ TK 622 / Có TK 334. Tương tự, các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT cũng được hạch toán: Nợ TK 622 / Có các TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386). Các bút toán này phản ánh đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng cho đối tượng chịu chi phí.

V. Quy trình tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Sau khi tập hợp riêng lẻ các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627), bước cuối cùng và quan trọng nhất là tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tại Cty Đóng tàu 76, toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến sản phẩm nào sẽ được kết chuyển về Tài khoản 154 (TK 154) - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", mở chi tiết cho từng sản phẩm, đơn hàng. Tài khoản này đóng vai trò trung tâm, phản ánh tổng chi phí sản xuất của sản phẩm từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành. Dựa trên số liệu tổng hợp trên TK 154, sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán sẽ tính được tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành. Quy trình này là thước đo cuối cùng, phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất và quản lý chi phí.

5.1. Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất vào tài khoản TK 154

Vào cuối kỳ kế toán (tháng hoặc quý), kế toán tiến hành kết chuyển chi phí. Toàn bộ số phát sinh bên Nợ của các tài khoản chi phí đầu 6 (TK 621, TK 622, TK 627) sẽ được kết chuyển sang bên Nợ của TK 154. Bút toán chung là: Nợ TK 154 / Có TK 621, Có TK 622, Có TK 627. Sơ đồ hạch toán trong luận văn cho thấy một dòng chảy chi phí rõ ràng và logic, từ các yếu tố chi phí riêng lẻ đến khi tập trung tại một đối tượng tính giá thành. Việc mở TK 154 chi tiết cho từng sản phẩm như "Salan Đông Hải 01" là mấu chốt để tính giá thành chính xác cho từng đơn hàng riêng biệt.

5.2. Kết quả tính giá thành thực tế cho sản phẩm Salan Đông Hải 01

Luận văn đã trình bày "Thẻ tính giá thành sản phẩm" cho Salan Đông Hải 01, là kết quả tổng hợp của toàn bộ quá trình nghiên cứu. Thẻ tính giá thành này chi tiết hóa các khoản mục chi phí cấu thành nên sản phẩm. Nó bao gồm: Chi phí dở dang đầu kỳ, tổng chi phí phát sinh trong kỳ (chi tiết theo nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung), tổng chi phí sau khi tập hợp, chi phí dở dang cuối kỳ, và cuối cùng là tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành. Con số cuối cùng trên thẻ tính giá thành là cơ sở để công ty ghi nhận giá vốn hàng bán khi sản phẩm được bàn giao, đồng thời là căn cứ quan trọng để đánh giá lãi lỗ của từng hợp đồng, từ đó có những điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp cho tương lai.

VI. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành sản phẩm

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành tại Cty Đóng tàu 76, luận văn đã đưa ra những nhận xét xác đáng về ưu điểm và các điểm còn tồn tại. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình hạch toán, cải tiến hệ thống sổ sách, chứng từ mà còn hướng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao trình độ quản trị chi phí. Việc áp dụng thành công các giải pháp này sẽ giúp công ty kiểm soát chi phí tốt hơn, tính toán giá thành chính xác hơn, cung cấp thông tin quản trị kịp thời và đáng tin cậy, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.

6.1. Nhận xét ưu điểm và nhược điểm trong hệ thống hiện tại

Luận văn ghi nhận những ưu điểm của công ty như đã tổ chức được bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng. Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và các chế độ kế toán theo quy định của nhà nước (Thông tư 200). Tuy nhiên, nhược điểm được chỉ ra là hệ thống sổ sách kế toán, đặc biệt là các sổ chi tiết, đôi khi còn ghi chép thủ công, chưa được cập nhật đầy đủ và đồng bộ trên phần mềm. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung vẫn có thể được cải tiến với các tiêu thức phân bổ hợp lý và khoa học hơn để tăng độ chính xác cho giá thành.

6.2. Kiến nghị tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí sản xuất

Để khắc phục các nhược điểm, luận văn đề xuất một số kiến nghị cụ thể. Thứ nhất, công ty nên đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán để tự động hóa nhiều hơn các công đoạn, từ việc tính giá xuất kho, phân bổ chi phí đến lập các báo cáo quản trị. Thứ hai, cần xây dựng các định mức chi phí (nguyên vật liệu, nhân công) một cách khoa học và thường xuyên cập nhật. Việc này không chỉ giúp tính giá thành nhanh hơn mà còn là công cụ để kiểm soát, phân tích biến động chi phí. Cuối cùng, cần tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán, đặc biệt về kế toán quản trị, để họ không chỉ là người ghi sổ mà còn là người tư vấn cho ban lãnh đạo.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty tnhh mtv đóng tàu 76

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76 Chương 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 2 download by : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 2.1 Chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định.2 Đặc điểm: Chi phí sản xuất phát sinh liên tục, khách quan, đa dạng theo từng loại hình sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí đều được thể hiện bằng tiền. Trong đó chi phí tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về NVL, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hóa.3 Phân loại: Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định.

Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán của đơn vị.  Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này có thể chia CPSX theo 5 cách phân loại sau: - Chi phí nguyên vật liệu: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu…mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí nhân công: gồm toàn bộ tiền phụ cấp, tiền công, các khoản trích như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện trong kỳ. 3 download by : skknchat@gmail.com - Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích trong kỳ của TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả do mua ngoài, thuê ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí bằng tiện khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại kể trên mà doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình, cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn.  Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí: Theo cách phân loại này thì chi phí phân thành 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí liên quan đến các loại nguyên liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, thực hiện trực tiếp vào chế tạo sản phẩm hay thực hiện công vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền phụ cấp, tiền công, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định. - Chi phí sản xuất chung: là các khỏan chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất bao gồm các yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu sản xuất, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc hoàn thành: Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí biến đổi về lượng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trogn kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

4 download by : skknchat@gmail.com - Chi phí cố định (định phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng… - Chi phí hỗn hộp: là những chi phí bao gồm cả chi phí biến phí và định phí. Phân loại chi phí theo cách này để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh.  Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tương tập hợp chi phí: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một phân xưởng sản xuất,.) - Chi phí gián tiếp: là các loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Do vậy cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.

Các phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng như yêu cầu trình độ quản lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà các công ty cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức đã nêu trên.2 Giá thành sản phẩm: 2.1 Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật.2 Đặc điểm: - Bản chất của giá thành là chi phí, chi phí có mục đích được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý. 5 download by : skknchat@gmail.com - Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định.

- Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản xuất chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở công ty mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của công ty. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.3 Phân loại:  Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và số liệu kế toán: - Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch và được căn cứ vào các định mức, dự toán chi phí kỳ kế hoạch hoặc có thể còn căn cứ vào giá thành thực tế của kỳ trước. - Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức đạt được của kỳ kế hoạch.

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế đạt được.  Căn cứ theo nội dung cấu thành giá thành: - Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. - Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau: - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. 6 download by : skknchat@gmail.com - Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí.

Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh. Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ. - Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ