Đặt vấn đề nghiên cứu Đầu thế kỉ XX, ngành dƣợc thế giới đƣợc hình thành. Trải qua gần 1 thế kỷ, ngành dƣợc đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc, với số lƣợng công ty kinh doanh ngày càng lớn, sản phẩm đa dạng, quy trình sản xuất tiên tiến, dẫn đến việc đầu tƣ sản phẩm đƣợc đẩy mạnh. Tại Việt Nam, ngành dƣợc Dƣợc Tây y phát triển vào thập niên 90, nhƣng chỉ thực sự phát triển khi nên kinh tế bƣớc vào hội nhập và phát triển. Sản phẩm trong ngành rất phong phú và đa dạng về chủng loại, bao gồm các loại thuốc đông dƣợc, tân dƣợc.
Trong cuộc sống hiện nay mọi ngƣời đều cần sử dụng thuốc ở các mức độ khác nhau, từ cảm cúm cho đến các loại sản phẩm bổ trợ chức năng, đặc biệt là các loại thuốc nan y. Do nắm bắt đƣợc tình hình chung nhƣ thế, ngành công nghiệp dƣợc Việt Nam không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, xuất nhập khẩu, nhanh chóng tạo lên thƣơng hiệu đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển, cho ra đời các sản phẩm mới hay nhập khẩu các sản phẩm thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong nƣớc. Tính đến cuối năm 2019, cả nƣớc có 714.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó, có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dƣợc và 224 cơ sở sản xuất nhà máy trong nƣớc đạt tiêu chuẩn GMP, với giá trị thị trƣờng dƣợc phẩm dự kiến sẽ đạt 7,7 tỷ USD vào năm 2021. Nghành dƣợc Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng phát triển, tuy nhiên, việc đầu tƣ mở rộng, tăng công suất, hoạt động nghiên cứu và phát triển , các triến lƣợc marketing còn hạn chế, ngoài ra, sự khủng hoảng kinh tế, bệnh dịch kéo dài đã tác động tiêu cực đến ngành dƣợc, làm cho thị trƣờng tiêu thụ bị thu hẹp, giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá thuốc sản cuất tăng, nhu cầu nội địa giảm sút đáng kể,.
Bên cạnh đó,thị trƣờng dƣợc 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phẩm trong nƣớc mở cửa, mức độ cạnh tranh giữa doanh ngiệp trong nƣớc và nƣớc ngoài ngày càng cao. Là một trong các công ty nhập khẩu và sản xuất về sản phẩm dƣợc tại Việt Nam, Công ty TNHH thƣơng mại Nam Đồng không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, phấn đấu vƣợt qua rào cản,vƣơn lên làm doanh nghiệp tân tiến trong ngành Dƣợc. Từ năm 2001 đến nay, trải qua thăng trầm của bối cảnh kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dƣợc nói riêng, hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty có điều kiện tiềm năng để phát triển, song khó khăn luôn song hành, thách thức không nhỏ. Vì vậy, việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua là rất cần thiết, từ đó có thể đánh giá đƣợc tình hình kinh doanh, xác định đƣợc các yếu tố thuận lợi và khó khăn, mức độ của chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả, đồng thời đƣa ra đƣợc các giải pháp khắc phục đƣỡng khó khăn, giúp công ty có phƣơng hƣớng cải thiện kinh doanh trong bối cảnh hiện nay.
Vì vậy, em thực hiện đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại Nam Đồng”. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại Nam Đồng, từ đó chỉ ra các thuận lợi và khó khăn nhằm đề xuất các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới 2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2016, 2017 và 2018.
- Mục tiêu 2: Những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty. - Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Câu hỏi nghiên cứu - Hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm 2016, 2017 và 2018 nhƣ thế nào? - Những thuận lợi và khó khăn gì tác động đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty? - Giải pháp nào giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới? 4.
Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: đề tài đƣợc thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH thƣơng mại Nam Đồng, số liệu nghiên cứu thu thập từ phòng kinh doanh, phòng tài chính- kế toán của công ty. - Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu qua các năm 2016, 2017 và 2018. Đề tài đƣợc thực hiện từ 15 tháng 5 năm 2020 đến 15 tháng 6 năm 2020. - Đối tƣợng nghiên cứu: các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh nhƣ doanh thu( bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả phân tích thị trƣờng,.) chi phí, lợi nhuận, và chỉ số tài chính của công ty.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phƣơng pháp luận 1. Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lƣợng hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hƣởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp.
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh Là diễn biến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và tác động các nhân tố ảnh hƣởng đến diễn biến quá trình đó. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích kinh doanh phải phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu , nội dung phân tích chủ yếu là: Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh nhƣ: sản lƣợng, doanh thu bán hàng, lợi nhuận,. Các chỉ tiêu kinh doanh đƣợc phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện quá trình sản suất nhƣ: nguồn vốn, lao dộng,. Nhiệm vụ của phân tích hoạt dộng kinh doanh - Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng.
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hƣởng đó. - Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại yếu kém. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Xây dựng phƣơng án kinh doanh dựa trên căn cứ đã định. - Dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động doanh nghiệp.
- Đƣa ra phƣơng án đầu tƣ dài hạn vào thị phần trị trƣờng. Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh - Là cơ sở quan trọng để đƣa ra quyết định kinh doanh - Công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp - Biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. - Cơ sở để các đối tác kinh doanh chọn lựa hợp tác. - Phân tích giúp dự đoán và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh.
Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 1. Doanh thu a) Doanh thu hoạt động kinh doanh Doanh thu của hoạt động kinh doanh là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp , góp phần làm tăng nguồn vốn chủ ở hữu không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu thuần đƣợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại. Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình.
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá đƣợc hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Hoạt động của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ các hoạt động. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng hóa, sản phẩm dịch vụ, khách hàng chấp nhận thanh tóan.
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh nhƣ: cung cấp dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê TSCĐ,… Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH & CCDV) : phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kinh doanh. Doanh thu thuần ( DT thuần) của doanh nghiệp đƣợc xác định theo công thức DT thuần = Doanh thƣ bán hàng và cung cấp dịch vụ- các khoản giản trừ Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm: - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ ngoài hóa đơn cho ngƣời mua sản phẩm mà không ghi nhậ trên hóa đơn sản phẩm. - Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nhƣ vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. - Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản chiết khẩu thƣơng mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thƣơng mại.
- Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. Doanh thu từ hoạt động tài chính: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Doanh thu từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi ( lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, lãi về chuyển nhƣợng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu thập từ cho thuê tài sản, cổ tức đƣợc hƣởng, lợi nhuận đƣợc chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhƣợng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản thu khác ( doanh thu nhƣợng bán bất động sản, giá cho thuê đất). b) Doanh thu từ các hoạt động khác Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên ngoài các khoản thu đã đƣợc quy định bên trên.