CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN Magento là một nền tảng thương mại điện tử mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và được sử dụng phát triển các website thương mại điện tử. Magento được phát triển bởi Varien Inc., phát hành phiên bản đầu tiên ngày 31 tháng 3 năm 2008, chức năng chủ yếu của nó là để tạo sàn giao dịch thương mại điện tử. Phần lõi của Magento dựa trên nền tảng Zend Framework để xây dựng. Do Magento là bộ khung phát triển website thương mại điện tử nên bộ khung này cần tuân theo những tiêu chuẩn và tính năng của hệ thống thông tin trong thương mại.
Hơn nữa, hệ thống thương mại được triển khai trên nền tảng Công nghệ thông tin, do đó cần phải tuân theo các quy định và đặc tính kỹ thuật của một hệ thống thông tin quản lý. Trong chương này, khóa luận trình bày các kiến thức cơ bản liên quan để có thể triển khai hệ thống thương mại điện tử. Thương mại điện tử 1.1 Khái niệm Thương mại điện tử là các hoạt động thương mại dựa trên nền tảng Công nghệ Thông tin. Theo Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) đưa ra định nghĩa tổng quát về thương mại điện tử: “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; Tư vấn; Kỹ thuật công trình; Đầu tư; Cấp vốn; Ngân hàng; Bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; Chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.” Qua định nghĩa trên, có thể thấy Thương mại điện tử bao trùm các hoạt động kinh doanh của con người trên mọi lĩnh vực từ sản xuất, xây dựng, kinh doanh, các dịch vụ, thanh toán, v. dựa trên nền tảng Công nghệ thông tin, cụ thể hơn dựa trên Internet. Với sự thuận lợi thì cũng có những khó khăn khi sử dụng hình thức thương mại này như sự bảo mật thông tin, an toàn hàng hóa, tính pháp lý của các hoạt động này.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau: 10 Các bên liên quan không tiếp xúc khi giao dịch: Khác với hoạt động thương mại truyền thống, các giao dịch trên hệ thống thương mại điện tử không bắt buộc khách hàng phải gặp trực tiếp nhà cung cấp hoặc phải biết nhau trước. Thị trường toàn cầu: Các hoạt động trong thương mại điện tử xảy ra không giới hạn trong phạm vị một quốc gia mà hoạt động trên phạm vi toàn cầu.
Chủ thể tham gia: Người ta phân loại các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử ít nhất gồm nhà cung cấp dịch vụ mạng, chủ kinh doanh, khách hàng. Nếu hệ thống thương mại điện tử hoạt động ở quy mô lớn còn có thêm các chủ thể như vận chuyển, hỗ trợ thanh toán trực tuyến, nhà cung cấp, cơ quan xác thực thông tin, v. Mạng lưới thông tin là thị trường: Đối với hoạt động thương mại truyền thống, mạng lưới thông tin nhỉ nhằm mục đích giữ quan hệ giữa các bên. Tuy nhiên, đối với thương mại điện tử mạng lưới thông tin chính là thị trường.3 Các chức năng chính trong một hệ thống thương mại điện tử 1.1 Quản lý kho: Hoạt động quản lý kho được tự động hóa và thường được tích hợp trong hệ thống.2 Cửa hàng: Cửa hàng trong thương mại điện tử có thể là một Website hoặc có thể là một không gian của một Website do một đối tác cung cấp.3 Chức năng tìm kiếm: Các ứng dụng phục vụ thương mại điện tử đều cung cấp chức năng tìm kiếm rất thông minh để đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng.4 Quản lý đơn hàng: Mọi hoạt động liên quan đến giao dịch mua bán đều được tự động hóa một cách cao nhất.
Phần quản lý đơn hàng luôn cung cấp thông tin cho khách hàng về tiến trình giao nhận hàng một cách tự động.5 Quản lý vận chuyển: Hệ thống vận chuyển hàng hóa được quản lý hoàn toàn trên phần mềm, các thông tin được tổng hợp đầy đủ theo các yêu cầu như theo dõi tiến trình giao nhận hàng, đổi tra và bảo hành sản phẩm, v.6 Phương thức thanh toán: Hầu hết các hệ thống thương mại điện tử đều tích hợp các phương thức thanh toán trực tuyến. Tuy nhiên tùy vào văn hóa của mỗi quốc gia, hình thức thanh toán thường có các hình thức chính là trả tiền trước nhận hàng sau hoặc khi nhận hàng mới thanh toán tiền.7 Quản lý và chăm sóc khách hàng: Hệ thống chăm sóc khách hàng được tự động hóa một cách tối đa và thể hiện qua các hình thức như gửi tin nhắn tự động, lấy ý kiến khách hàng qua trang web, gọi điện, tặng điểm, chúc mừng sinh nhật, chiết khấu, khuyến mại, tặng quà, v.8 Quảng cáo: Quảng cáo là hoạt động không thể thiếu đối với thương mại điện tử. Chức năng quảng cáo được thể hiện dưới nhiều hình thức như tối ưu website cho một máy tìm kiếm nào đó, quảng cáo qua các công ty quảng cáo, v.9 Thư điện tử và tin nhắn: Chức năng gửi thư và tin nhắn là một chức năng quan trọng trong hệ thống thương mại điện tử. Gửi thư điện tử là một hoạt động trong chăm sóc khách hàng và quảng cáo sản phẩm.
Do lượng khách hàng lớn vì vậy chức năng này được tự động hóa hoàn toàn và được thiết lập theo một lịch trình cụ thể.10 Hệ thống báo cáo: Hệ thống báo cáo có thể hỗ trợ cho nhà quản lý và khách hàng tổng hợp thông tin 1.11 Bảo mật thông tin: Bảo mật thông tin là một phần quan trọng trong hệ thống thương mại điện tử. Đây là một chức năng không thể thiếu cho các hệ thống nói chung và đối với hệ thống thương mại điện tử nói riêng. Chức năng bảo mật tập trung vào bảo mật thông tin khách hàng, an toàn thông tin khi giao dịch, chống tấn công mạng, v.12 Kế toán tài chính: Một trong những chức năng nổi bật nhất của hệ thống và cũng là chức năng quan trọng đối với các nhà quản lý các công ty làm về thương mại điện tử. Chức năng này không những cung cấp các số liệu trong hoạt động kinh doanh mà còn cung cấp các thông tin để người lãnh đạo ra quyết định.4 Điều kiện để phát triển thương mại điện tử Hạ tầng viễn thông phải đạt đến một mức nhất định được thể hiện qua các chỉ số của mạng Internet đó là sự phổ biến Internet, tốc độ Internet, chi phí sử dụng mạng rẻ, v.
Hạ tầng pháp lý: Hệ thống pháp luật luôn đáp ứng được tốc độ phát triển của công nghệ, được thể hiện bằng luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v. để điều chỉnh các giao dịch qua mạng. Hệ thống thanh toán điện tử an toàn bảo mật. Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua thiết bị EDI.
Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp. Hệ thống hậu cần và giao vận được tổ chức chuyên nghiệp và nhanh chóng. Hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống từ chối. Đội ngũ nhân sự am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 1.1 Thư điện tử Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, v.v sử dụng thư điện tử để trao đổi thông tin cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng bằng hình thức thư điện tử.
Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào.2 Thanh toán điện tử Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua hệ thống mạng được một trong các tổ chức tài chính cung cấp. Ví dụ trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v. Các hình thức thanh toán này đều là một ứng dụng của thanh toán điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử được áp dụng các lĩnh vực khác nhau đó là: a.
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính: Chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng phương tiện điện tử. Tiền điện tử (Internet Cash): là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash. Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau: Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp); Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh; Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả. Ví điện tử (electronic purse): là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền lẻ điện tử”.
Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là “ đúng”.