Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam liên tục ghi nhận những bước tăng trưởng vượt bậc. Tỉnh Bắc Ninh với vị thế là một trong những trung tâm công nghiệp quy mô hàng đầu cả nước đã đạt kim ngạch xuất nhập khẩu chiếm trên 15% tổng kim ngạch toàn quốc trong giai đoạn 2013 - 2018. Sự bùng nổ của dòng hàng hóa và các cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương đã đặt ra sức ép nặng nề đối với công tác quản lý tài chính công. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để cơ quan hải quan vừa thực hiện tốt nhiệm vụ thu đúng, thu đủ thuế nộp vào ngân sách nhà nước, vừa tạo điều kiện thông quan thuận lợi cho cộng đồng hơn 3.000 doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại và xử lý triệt để nợ đọng thuế.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế hải quan, phân tích toàn diện thực trạng thu thuế tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh từ năm 2013 đến năm 2018, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh, và phạm vi thời gian là chuỗi số liệu 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Kể từ năm 2012, đơn vị chuyển sang chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh thay vì Cục Hải quan thành phố Hà Nội, tạo nên nhiều thay đổi căn bản về tổ chức bộ máy. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học nhằm giúp đơn vị tối ưu hóa số thu ngân sách hàng năm, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế quá hạn xuống dưới mức 5% tổng thu và nâng cao chỉ số thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại về thuế và lý thuyết quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới. Thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức thu nộp vào ngân sách nhà nước. Khung khổ pháp lý và lý thuyết phân loại 4 sắc thuế cơ bản quản lý tại cơ quan hải quan:
Thứ nhất, Thuế xuất khẩu và Thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Thuế nhập khẩu áp dụng ba loại thuế suất chính gồm: thuế suất ưu đãi đối với các nước có thỏa thuận tối huệ quốc, thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do và thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi.
Thứ hai, Thuế Tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 106/2016/QH13, đánh vào hàng hóa nhập khẩu xa xỉ hoặc có tác động đến sức khỏe, môi trường với mức thuế suất dao động từ 5% đến 150%.
Thứ ba, Thuế Bảo vệ môi trường áp dụng theo Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 với phương pháp tính thuế tuyệt đối trên đơn vị hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế.
Thứ tư, Thuế Giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở khâu nhập khẩu. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình chuyển dịch phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn liền với công tác kiểm tra sau thông quan.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của Chi cục Hải quan Bắc Ninh từ năm 2013 đến năm 2018, kết hợp với cơ sở dữ liệu thống kê của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
Về cỡ mẫu nghiên cứu, đề tài khảo sát toàn bộ 100% hồ sơ tờ khai hải quan, số liệu thu ngân sách nhà nước và tất cả các biên bản vi phạm pháp luật hải quan phát sinh trong giai đoạn 6 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2018. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho hoạt động thu thuế tại đơn vị mà không loại trừ bất kỳ nhóm sắc thuế nào.
Đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này xuất phát từ đặc thù hoạt động thu thuế là một quy trình định lượng chặt chẽ; việc phân tích chuỗi số liệu theo thời gian giúp nhận diện chính xác xu hướng biến động của từng sắc thuế, tỷ lệ phân luồng tờ khai và thực trạng nợ đọng, qua đó rút ra kết luận khách quan về thực trạng quản lý thu thuế tại Chi cục.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổng số thu thuế hàng năm tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh duy trì đà tăng trưởng ổn định trong suốt giai đoạn 2013 - 2018, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách của tỉnh. Cơ cấu nguồn thu có sự chênh lệch rõ nét: Thuế Giá trị gia tăng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 85% đến 90% tổng số thu; trong khi đó, Thuế xuất nhập khẩu chỉ chiếm khoảng 10% đến 12% tổng số thu và có xu hướng giảm dần do lộ trình cắt giảm thuế quan sâu rộng theo các cam kết quốc tế.
Thứ hai, công tác phân luồng tờ khai hải quan điện tử đạt kết quả tích cực với tỷ lệ tờ khai luồng xanh được thông quan tự động chiếm trên 60%, luồng vàng kiểm tra hồ sơ giấy chiếm từ 30% đến 35%, và luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa được thu hẹp xuống dưới mức 8%. Việc tối ưu hóa phân luồng đã giúp giảm thời gian thông quan từ 15% đến 20%, tạo thuận lợi tối đa cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thứ ba, công tác kiểm tra, chống gian lận thuế và xử lý vi phạm hành chính đạt được những con số ấn tượng. Trung bình mỗi năm, đơn vị đã lập hàng trăm biên bản vi phạm hành chính, truy thu và phạt nộp ngân sách hàng tỷ đồng phát sinh từ các hành vi gian lận qua mã số hàng hóa, khai sai số lượng, xuất xứ và gian lận trị giá tính thuế hải quan.
Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn diễn biến phức tạp. Nợ thuế quá hạn khó thu chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số nợ đọng tại đơn vị, chủ yếu phát sinh từ các doanh nghiệp giải thể, mất tích hoặc chây ì không thực hiện nghĩa vụ tài chính kéo dài qua nhiều năm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những thành công là do sự chỉ đạo sát sao của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh và nỗ lực hiện đại hóa hải quan của đội ngũ khoảng 50 đến 60 cán bộ công chức tại Chi cục. Tuy nhiên, các hạn chế về nợ đọng và gian lận thương mại bắt nguồn từ sự phức tạp của hệ thống biểu thuế nhập khẩu, quy định về trị giá tính thuế tại Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 38/2015/TT-BTC có nhiều điểm mới cần thời gian thích ứng.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn của tác giả Phùng Quang Hội năm 2015 và Nông Quang Hưng năm 2017, hay tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến năm 2015, có thể thấy thách thức trong việc xác định trị giá hải quan và thu hồi nợ đọng kéo dài là vấn đề mang tính phổ quát của ngành hải quan.
Về mặt trình bày dữ liệu, các kết quả phân tích trong luận văn được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua hệ thống biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu so với số thu ngân sách qua 6 năm, biểu đồ hình quạt mô tả tỷ lệ cơ cấu 4 sắc thuế thu được, và các bảng số liệu so sánh tỷ lệ phân luồng tờ khai, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện xu hướng tài chính và các điểm nghẽn nghiệp vụ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ. Chi cục Hải quan Bắc Ninh cần phối hợp với Cục Hải quan tỉnh tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phân loại hàng hóa, xác định mã HS và kỹ năng kiểm tra trị giá hải quan cho 100% cán bộ công chức quản lý thuế trong lộ trình từ năm 2019 đến năm 2022.
Thứ hai, tăng cường công tác chống gian lận thuế và hoàn thiện quy trình kiểm tra sau thông quan. Bộ phận nghiệp vụ cần đẩy mạnh thu thập thông tin doanh nghiệp, nâng tỷ lệ kiểm tra sau thông quan định hướng rủi ro lên 25% mỗi năm, nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ thất thu do gian lận thuế xuống dưới 3% trong giai đoạn 2019 - 2023.
Thứ ba, hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu thuế và kiên quyết xử lý, cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế. Đội Quản lý thuế cần phân loại chính xác các nhóm nợ trong hạn và nợ quá hạn, phối hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại để áp dụng biện pháp trích tài khoản, cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan, phấn đấu thu hồi trên 80% nợ đọng có khả năng thu trước năm 2022.
Thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và thúc đẩy thanh toán điện tử 24/7. Tổng cục Hải quan và Chi cục cần mở rộng tiện ích nộp thuế điện tử qua Cổng thanh toán hải quan, đảm bảo 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt từ năm 2020.
Thứ năm, tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý và nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế, đồng thời kiến nghị Chính phủ rà soát, sửa đổi Luật Quản lý thuế nhằm loại bỏ các quy định chồng chéo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức tại các Chi cục, Cục Hải quan trên toàn quốc: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình quản lý 4 sắc thuế, cách thức xử lý nợ đọng và kiểm soát rủi ro phân luồng tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm.
Thứ hai, cộng đồng hơn 3.000 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu: Nắm vững các quy định pháp luật về giá tính thuế FOB, CIF, nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và quy trình tự khai tự nộp để chủ động tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.
Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tài chính công, phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu về thuế xuất nhập khẩu.
Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Tham khảo các kiến nghị thực tế để tiếp tục sửa đổi Luật Quản lý thuế, hoàn thiện các Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được quy định như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC, trị giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất theo giá FOB, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. Đối với hàng nhập khẩu, trị giá tính thuế là giá thực tế thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo giá CIF (bao gồm giá hàng hóa, phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế) hoặc áp dụng 6 phương pháp xác định trị giá hải quan tuần tự.
Tỷ lệ phân luồng tờ khai tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Số liệu thống kê 6 năm cho thấy tỷ lệ tờ khai luồng xanh thông quan tự động chiếm ưu thế tuyệt đối trên 60%, luồng vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ chiếm từ 30% đến 35%, trong khi luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ chiếm dưới 8%. Tỷ lệ này phản ánh mức độ hiện đại hóa cao của hệ thống thông quan điện tử, giúp giảm 15% đến 20% thời gian làm thủ tục cho doanh nghiệp.
Vì sao thuế Giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu thu tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh? Thuế Giá trị gia tăng chiếm tới 85% đến 90% tổng số thu tại Chi cục do đặc thù địa bàn Bắc Ninh tập trung nhiều tập đoàn công nghệ nhập khẩu khối lượng lớn linh kiện, máy móc phục vụ sản xuất. Trong khi đó, sắc thuế nhập khẩu giảm mạnh chỉ còn chiếm khoảng 10% do Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cắt giảm về 0%.
Các giải pháp trọng tâm để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế quá hạn là gì? Luận văn đề xuất thực hiện phân loại nợ định kỳ hàng tháng, đẩy mạnh phối hợp liên ngành với cơ quan Thuế nội địa và các ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản, trích thu tự động. Đơn vị cần áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế như dừng làm thủ tục hải quan, phấn đấu thu hồi trên 80% nợ có khả năng thu và kiềm chế nợ mới dưới 1%.
Việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 24/7 mang lại lợi ích gì cho cơ quan hải quan? Việc nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại giúp rút ngắn 100% thời gian đi lại của người nộp thuế, đồng thời hệ thống hải quan tự động gạch nợ cho tờ khai trong vòng 5 phút sau khi nhận thông tin chuyển tiền. Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn các sai sót kế toán thủ công và nâng cao tính minh bạch, hạn chế tối đa nguy cơ tiêu cực trong quản lý thu thuế.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về 4 sắc thuế hải quan gồm Thuế xuất nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Bảo vệ môi trường và Thuế Giá trị gia tăng cùng nguyên tắc quản lý rủi ro hiện đại.
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng thu thuế tại Chi cục Hải quan Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2018 với quy mô thu ngân sách tăng trưởng vượt bậc và tỷ lệ luồng xanh đạt trên 60%.
- Chỉ rõ các tồn tại cốt lõi về nợ thuế quá hạn khó thu chiếm từ 15% đến 20% tổng nợ cùng những thủ đoạn gian lận thuế tinh vi qua mã hàng và trị giá tính thuế.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quản lý thu thuế từ Cục Hải quan Lạng Sơn, Cục Hải quan Nghệ An và cải cách biểu thuế nhập khẩu của Hải quan Thái Lan để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp công nghệ thông tin và thanh toán điện tử không dùng tiền mặt.
Công trình đóng góp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc, hỗ trợ cơ quan hải quan nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công. Trong giai đoạn 2019 - 2025, các cơ quan quản lý cần nhanh chóng số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sau thông quan và hoàn thiện thể chế quản lý thuế. Độc giả, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các hàm ý chính sách của luận văn nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, hiện đại và hội nhập bền vững.