Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam, công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm là nhiệm vụ trọng tâm mang tính chiến lược lâu dài. Nhằm hiện thực hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã tạo cơ sở pháp lý thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). Để đưa nguồn vốn ưu đãi đến đúng đối tượng thụ hưởng một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí quản lý, cơ chế ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội đã được triển khai đồng bộ. Tại cơ sở cấp xã, phường, ba tổ chức đoàn thể nòng cốt tham gia ký văn bản liên tịch thực hiện ủy thác vay vốn gồm: Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Hội Liên hiệp Phụ nữ.

Tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, nhu cầu tiếp cận vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất kinh doanh, thâm canh nông nghiệp, giải quyết việc làm và hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là rất lớn. Việc đánh giá phương thức nhận ủy thác tín dụng chính sách, nhận diện vai trò của các cấp Hội và phân tích mức độ tiếp cận vốn của người dân địa phương là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Nông Quang Ngọc (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, khóa học 2013 – 2017) được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:

  1. Về vấn đề nghiên cứu chuyên môn:

    • Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên.
    • Phân tích thực trạng hoạt động ủy thác tín dụng từ NHCSXH tỉnh Thái Nguyên đến các tổ chức Hội, đoàn thể trên địa bàn phường.
    • Xác định vai trò, trách nhiệm của các tổ chức Hội trong quy trình bình xét, quản lý và giám sát hộ vay vốn.
    • Đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính sách và những tác động kinh tế - xã hội đối với các hộ vay vốn.
    • Nhận diện các thuận lợi, khó khăn của người dân và cán bộ Hội trong quá trình triển khai hoạt động ủy thác vay vốn.
  2. Về kỹ năng nghề nghiệp và thực tế:

    • Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy cơ quan thực tập tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Quang Vinh.
    • Vận dụng khối kiến thức lý thuyết về kinh tế và phát triển nông thôn vào công tác phân tích thực tiễn tại địa phương.
    • Nâng cao kỹ năng lập kế hoạch làm việc khoa học theo tuần, tháng và kỹ năng tổng hợp, xây dựng báo cáo chuyên đề.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhận ủy thác tín dụng chính sách từ Ngân hàng Chính sách xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) và các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực tế được triển khai từ ngày 22/08/2016 đến ngày 20/12/2016; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành kinh tế học, tín dụng nông thôn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm tín dụng và tín dụng nông thôn: Tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn hoặc hàng hóa giữa bên cho vay và bên đi vay trong một thời hạn nhất định, có hoàn trả cả gốc và lãi. Tín dụng nông thôn là hệ thống các chương trình tiết kiệm và cho vay phục vụ dân cư nông thôn nhằm mục đích tài trợ tư liệu sản xuất, cải thiện đời sống và giảm nghèo.
  • Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT): Khối liên kết các tổ chức tài chính chính thức, bán chính thức và phi chính thức cung ứng dịch vụ ngân hàng vi mô (tiền gửi, cho vay, chuyển tiền) tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn.
  • Bản chất và chức năng tín dụng: Khóa luận hệ thống hóa 3 chức năng cơ bản của tín dụng gồm:
    1. Chức năng phân phối lại tài sản: Điều chuyển vốn tạm thời nhàn rỗi từ người chưa có nhu cầu sử dụng sang người có nhu cầu.
    2. Chức năng tạo vốn tiền tệ: Gom các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn thành các nguồn vốn tập trung phục vụ đầu tư dài hạn.
    3. Chức năng kiểm tra: Giám sát quá trình sử dụng vốn nhằm bảo toàn gốc, thu hồi lãi và hạn chế rủi ro thất thoát.
  • Khung pháp lý về hoạt động ủy thác tín dụng:
    • Thông tư số 04/2012/TT-NHNN ngày 08/03/2012: Quy định nghiệp vụ ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng (gồm 4 yếu tố bắt buộc: bên ủy thác giao vốn bằng tiền, phục vụ đúng đối tượng chỉ định, mục đích hợp pháp và thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác; bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba và hạch toán ngoại bảng vốn ủy thác).
    • Điều 106 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Phân định rõ giữa hoạt động ủy thác và quản lý tài sản.
    • Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg: Khung thể chế thành lập và quy định hoạt động không vì lợi nhuận của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
    • Các văn bản liên quan khác: Quyết định 157/2007/QĐ-TTg (cho vay học sinh, sinh viên), Quyết định 71/QĐ-TTg (cho vay hỗ trợ huyện nghèo xuất khẩu lao động), Quyết định 52/2012/QĐ-TTg (cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp), Quyết định số 783/QĐ-HĐQT của HĐQT NHCSXH.
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận điểm luận mô hình tín dụng vi mô Grameen Bank tại Bangladesh của Muhammad Yunus (Nobel Hòa bình 2006); hệ thống tín dụng nông thôn tại Pháp; kinh nghiệm quản lý hợp tác xã tín dụng nông thôn tại Trung Quốc và mô hình Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp (BAAC) tại Thái Lan; đối chiếu với thực trạng thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác các báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động ủy thác của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh phường Quang Vinh; các số liệu thống kê kinh tế - xã hội định kỳ của UBND phường Quang Vinh; tài liệu công bố của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên.
  2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn bán cấu trúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, lãnh đạo các tổ chức Hội đoàn thể cấp phường, các Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ TK&VV.
  3. Phương pháp thống kê mô tả và xử lý dữ liệu: Lập các bảng số liệu thống kê tóm tắt, tính toán giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối và tốc độ tăng trưởng cơ học; tổng hợp, xử lý bảng biểu thông qua các phần mềm văn phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác xóa đói giảm nghèo gắn liền với kênh tín dụng chính sách tại Việt Nam; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể về chuyên môn cũng như kỹ năng; công bố nội dung thực tập, phạm vi thời gian (22/8/2016 – 20/12/2016) và địa bàn thực hiện tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa toàn diện lý luận về tín dụng, tín dụng nông thôn, vai trò của nguồn vốn đối với kinh tế hộ; quy định pháp luật về nghiệp vụ ủy thác theo Thông tư 04/2012/TT-NHNN và mô hình tổ chức của NHCSXH (tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động phi lợi nhuận, được bù đắp chi phí từ ngân sách nhà nước). Đồng thời, phần này khái quát các bài học kinh nghiệm quốc tế và thực trạng thị trường tín dụng nông nghiệp tại Việt Nam.

Phần 3: Kết quả thực tập

Trình bày chi tiết dữ liệu thực địa về địa bàn nghiên cứu và phân tích cơ chế vận hành nghiệp vụ ủy thác tín dụng:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Quang Vinh

  • Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên (cách trung tâm 4 km), diện tích tự nhiên 3,13 km², phân bổ trên 17 tổ dân phố. Phía Bắc giáp phường Tân Long, phía Đông giáp xã Cao Ngạn, phía Tây giáp phường Quan Triều, phía Nam giáp phường Hoàng Văn Thụ và Quang Trung. Địa bàn có sông Cầu, Quốc lộ 3 cũ (đường Dương Tự Minh) và đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên đi qua.
  • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C (cao nhất 27,7°C, thấp nhất 16°C); số giờ nắng trung bình năm đạt 1.400 – 1.600 giờ; lượng mưa trung bình 1.764 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm trung bình 82%.
  • Dân số và lao động:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 So sánh (2015/2014)
Dân số (người) 6.291 6.642 Tăng 351 người (+5,58%)
Mật độ dân cư (người/km²) 2.009 2.120 Tăng 111 người/km²

(Ghi chú: Số liệu so sánh trích xuất chính xác theo số liệu trong bảng thống kê dân số của UBND phường Quang Vinh).

  • Thực trạng kinh tế: Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 – 30 triệu đồng/người/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) tăng bình quân 15%/năm (giá trị sản xuất công nghiệp riêng lẻ tăng 24,05%/năm; năm 2014 sản xuất TTCN đạt 29,40 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2010). Về nông nghiệp, diện tích gieo cấy lúa đạt 117,66 ha (năng suất 43,72 tạ/ha), ngô đạt 53,6 ha (năng suất 42,18 tạ/ha); mô hình trồng hoa và rau an toàn tại tổ 12 và tổ 15 cho thu nhập 35 – 40 triệu đồng/ha. Toàn phường có 32 doanh nghiệp và 302 hộ kinh doanh cá thể.

2. Quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội

Khóa luận mô hình hóa quy trình vận hành khoản vay ủy thác thông qua chu trình phối hợp chặt chẽ giữa 5 chủ thể: Hộ vay vốn, Tổ TK&VV, Tổ chức Hội cấp phường, UBND cấp phường và NHCSXH:

Bước Chủ thể thực hiện Nội dung công việc nghiệp vụ
Bước 1 Hộ vay vốn Viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Mẫu số 01/TD) gửi Tổ TK&VV.
Bước 2 Tổ TK&VV & Tổ chức Hội Họp Tổ bình xét công khai, lập danh sách hộ đề nghị vay vốn (Mẫu số 03/TD) trình UBND phường phê duyệt.
Bước 3 Tổ TK&VV Nộp bộ hồ sơ (Sổ vay vốn, Mẫu 01/TD, 03/TD, 10A/TD, 10C/TD đã có xác nhận của UBND) cho cán bộ tín dụng.
Bước 4 Cán bộ tín dụng & Giám đốc NHCSXH Thẩm định tính hợp lệ/hợp pháp (tối đa 5 ngày làm việc), trình phê duyệt và lập thông báo kết quả (Mẫu 04/TD).
Bước 5 UBND phường & Tổ chức Hội UBND tiếp nhận thông báo Mẫu 04/TD, thông báo trực tiếp cho các tổ chức Hội và Tổ TK&VV để giải ngân.

3. Hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

Từ 3 chương trình tín dụng ban đầu khi mới thành lập, chi nhánh đã phát triển quản lý 18 chương trình tín dụng chính sách trong nước và các chương trình ủy thác quốc tế, tạo nguồn lực vốn ưu đãi trực tiếp phục vụ các nhóm đối tượng yếu thế.

Phần 4: Kết luận và giải pháp

Tổng hợp kết quả khảo sát, rút ra các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tổ vay vốn; đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động ủy thác tín dụng: nhóm giải pháp chung về tổ chức, nhóm giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ Hội và Tổ trưởng Tổ TK&VV, và nhóm kiến nghị điều chỉnh cơ chế chính sách tín dụng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp mang tính chuyên môn cụ thể:

  • Hệ thống hóa mô hình quản lý tín dụng liên tịch: Làm rõ cơ chế ủy thác tín dụng chính sách giữa cơ quan ngân hàng chuyên trách (NHCSXH) và các tổ chức quần chúng (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) thông qua mạng lưới Tổ TK&VV tại 17 tổ dân phố.
  • Làm rõ các chỉ số kinh tế - xã hội cơ sở: Khóa luận cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng sản xuất nông nghiệp (diện tích, năng suất lúa, ngô), tiểu thủ công nghiệp (29,40 tỷ đồng năm 2014) và chuyển dịch cơ cấu thương mại - dịch vụ (32 doanh nghiệp, 302 hộ kinh doanh) tại phường Quang Vinh.
  • Mô tả tường minh quy trình phê duyệt và kiểm soát vốn: Phân định rõ 5 bước trong quy trình lập hồ sơ, bình xét dân chủ tại cơ sở, trách nhiệm thẩm định của cán bộ tín dụng (không quá 5 ngày làm việc) và cơ chế phát hành sổ theo dõi kiêm hợp đồng vay vốn.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn:
    • Về phía tổ chức Hội và Tổ TK&VV: Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân; nâng cao chất lượng bình xét công khai, tránh tâm lý nể nang; đẩy mạnh công tác tập huấn kỹ năng quản lý sổ sách cho Tổ trưởng Tổ TK&VV.
    • Về phía ngân hàng và chính sách: Đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ vững nguyên tắc quản lý an toàn vốn; điều chỉnh mức cho vay và thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi đô thị; duy trì chế độ trả phí ủy thác thỏa đáng cho các cấp Hội cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các hạn chế được chính tác giả chỉ ra trong văn bản và phạm vi thực tế của đề tài:

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu tại cơ sở tương đối ngắn (khoảng 4 tháng, từ 22/08/2016 đến 20/12/2016), giới hạn khả năng quan sát biến động dư nợ qua nhiều chu kỳ kinh tế liên tiếp.
    • Tác giả chưa tiếp cận được toàn bộ các tài liệu chuyên sâu thuộc diện quản lý nghiệp vụ nội bộ của ngân hàng.
    • Dung lượng phân tích định lượng chủ yếu tập trung vào thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ đóng góp chính xác của vốn vay đối với tỷ lệ thoát nghèo bền vững của từng hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều địa bàn phường, xã có tốc độ đô thị hóa khác nhau của thành phố Thái Nguyên.
    • Đi sâu phân tích hiệu quả tài chính và rủi ro nợ quá hạn theo từng chương trình tín dụng cụ thể (cho vay hộ cận nghèo, cho vay học sinh - sinh viên, cho vay giải quyết việc làm).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích hoạt động tín dụng chính sách tại cấp xã/phường; cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn cho một báo cáo tốt nghiệp định hướng ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình bình xét hồ sơ vay vốn, cách thức phối hợp với cán bộ tín dụng NHCSXH và kỹ năng quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội địa phương: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế về hiện trạng phát triển kinh tế nông nghiệp - dịch vụ của phường Quang Vinh trong giai đoạn 2014 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và do cơ quan nào phối hợp hướng dẫn?
Khóa luận được nghiên cứu tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Trần Thị Ngọc (Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và cán bộ cơ sở Dương Thị Thu (Chủ tịch Hội Nông dân phường Quang Vinh).

2. Quy trình cho vay ủy thác từ NHCSXH qua các tổ chức Hội cấp phường gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Hộ vay viết Giấy đề nghị Mẫu 01/TD gửi Tổ TK&VV; (2) Tổ TK&VV họp bình xét, lập danh sách Mẫu 03/TD trình UBND phường xác nhận; (3) Tổ gửi bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho cán bộ tín dụng ngân hàng; (4) Cán bộ tín dụng thẩm định (tối đa 5 ngày làm việc), trình Giám đốc NHCSXH duyệt và gửi thông báo kết quả Mẫu 04/TD về UBND; (5) UBND thông báo cho Hội đoàn thể và Tổ TK&VV để tổ chức giải ngân trực tiếp đến người vay.

3. Hoạt động ủy thác tín dụng theo Thông tư số 04/2012/TT-NHNN phải đảm bảo các yếu tố bắt buộc nào?
Theo quy định, hoạt động ủy thác gồm 4 yếu tố: bên ủy thác giao vốn bằng tiền cho bên nhận ủy thác; sử dụng đúng đối tượng thụ hưởng; phục vụ mục đích và lợi ích hợp pháp do bên ủy thác chỉ định; và được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ủy thác. Bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba và phải theo dõi vốn ngoại bảng.

4. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại phường Quang Vinh được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Về nông nghiệp, phường có 117,66 ha đất trồng lúa (năng suất 43,72 tạ/ha), 53,6 ha đất trồng ngô (năng suất 42,18 tạ/ha), diện tích rau an toàn và hoa tại tổ 12 và 15 đạt thu nhập 35 – 40 triệu đồng/ha. Về tiểu thủ công nghiệp, năm 2014 đạt giá trị 29,40 tỷ đồng, toàn phường có 32 doanh nghiệp và 302 hộ kinh doanh.

5. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên đã mở rộng quy mô chương trình tín dụng như thế nào kể từ khi thành lập?
Từ 3 chương trình tín dụng tiếp nhận ban đầu khi mới thành lập theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên đã phát triển và quản lý 18 chương trình tín dụng chính sách trong nước cùng một số chương trình nhận ủy thác vốn quốc tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Quang Ngọc đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn về cơ chế ủy thác tín dụng chính sách xã hội tại phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ vai trò cấu nối then chốt của các tổ chức Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và mạng lưới Tổ TK&VV trong việc truyền dẫn vốn ưu đãi đến đúng đối tượng thụ hưởng. Hệ thống dữ liệu thực địa cùng các kiến nghị quản lý được đề xuất là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng giảm nghèo tại địa phương.