MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Việc làm và GQVL là một trong những vấn đề quan trọng đối với mỗi quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển có lực lƣợng lao động lớn nhƣ Việt Nam. Quá trình phát triển của xã hội đã khẳng định xã hội càng phát triển thì sự phân hóa về việc làm trong xã hội càng cao. Đặc biệt trong bối cảnh xây dựng mô hình kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những thành tựu nƣớc ta đã đạt đƣợc còn có những mặt hạn chế chƣa thực hiện đƣợc, đó là số ngƣời thất nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao.
Giải quyết việc làm cho NLĐ trong sự phát triển của thị trƣờng lao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trƣờng, đồng thời tạo sự ổn định và phát triển bền vững cả về mặt kinh tế và xã hội ở nƣớc ta hiện nay. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) huyện An Lão, thành phố Hải Phòng là chi nhánh của NHCSXH Việt Nam. NHCSXH huyện An Lão đã thực hiện cho vay nhiều chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của Chính phủ, trong đó chƣơng trình cho vay GQVL đã cho vay với số tiền hàng chục tỷ đồng, đã thu hút tạo việc làm ổn định cho nhiều lao động một năm. Là một chƣơng trình mang tính xã hội quan trọng đƣợc mọi cấp mọi ngành mọi nơi đều quan tâm chăm lo, vì nó tạo công ăn việc làm cho NLĐ, ổn định cuộc sống, làm cho xã hội phát triển, giảm đi sự cách biệt giàu nghèo và phân hóa giai cấp, với những ý nghĩa sâu xa và to lớn đó mà chƣơng trình luôn đƣợc đón nhận niềm tin và phấn khởi của nhân dân, nhất là các hộ gia đình nhiều lao động, khó khăn về kinh tế lại thiếu vốn sản xuất.
Do vậy, học viên quyết định lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện An Lão, thành phố Hải Phòng” làm nội dung nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến HĐCV GQVL tại các NHCSXH. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau: Nguyễn Thị Vân Anh (2019), Hoàn thiện hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Hội An, Chi nhánh Quảng Nam, Luận văn Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã đƣa ra những lý luận cơ bản về thất nghiệp, việc làm, phân tích, đánh giá thƣc trạng cho vay GQVL, đồng thời chỉ ra tồn tại của NHCSXH thành phố Hội An.
Qua đó, tác giả đƣa ra một số biện pháp ph hợp với thực trạng tại địa phƣơng nhƣ tăng cƣờng nguồn vốn vay GQVL từ NHCSXH cấp trên, tăng cƣờng huy động nguồn vốn từ tiết kiệm dân cƣ, tăng cƣờng sự phối hợp với tổ chức chính trị xã hội, tăng cƣờng hệ thống kiểm tra giám sát có hiệu quả. B i Thị Lệ Tình (2019), Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ Đại học Huế. Sau khi phân tích và đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong HĐCV GQVL tại NHCSXH thị xã Hƣơng Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; Luận văn đã đề xuất đƣợc 6 biện pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả cho vay GQVL tại NHCSXH thị xã Hƣơng Thủy trong thời gian tới. Đặng Thanh Huyền (2022), Phát triển hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Trƣờng đại học Ngoại thƣơng.
Luận văn sau khi chỉ ra sự cần thiết phải phát triển HĐCV GQVL tại NHCSXH chi nhánh Hà Nội đã đƣa ra 7 biện pháp nhằm phát triển HĐCV GQVL tại đây nhƣ thúc đẩy phát triển dƣ nợ cho vay trực tiếp và mở rộng đối tƣợng khách hàng, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, cải thiện thủ tục hồ sơ và quy trình cho vay. Nhƣ vậy có thể thấy, có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về cho vay GQVL nhƣng chƣa có công trình nào trƣớc đây nghiên cứu trực tiếp về đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải 3 Phòng trong giai đoạn 2018-2022. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Lão, thành phố Hải Phòng” có kế thừa nhƣng không tr ng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Mục tiêu nghiên cứu - Tập trung làm rõ những vấn đề có tính lý luận về đẩy mạnh HĐCV GQVL của NHCSXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. - Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH và thực tiễn đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. - Phạm vi về thời gian: Thực trạng giai đoạn 2018-2022. - Phạm vi về nội dung: Đẩy mạnh HĐCV GQVL tại NHCSXH. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập lấy từ nguồn dữ liệu thứ cấp: Các bộ Luật, điều Luật của Quốc hội, Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ về cho vay GQVL.
Các nguồn sách, giáo trình, tài liệu và các dữ liệu trên website. Ngoài ra là các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động hàng năm của NHCSXH huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Trong quá trình thực hiện luận văn, việc trích dẫn các tài liệu tham khảo luôn đƣợc học viên triển khai tiến hành đúng quy định. 4 - Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng các phƣơng pháp xử lý dữ liệu phổ biến nhƣ thống kê mô tả, so sánh, phƣơng pháp phân tích tổng hợp.
Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng chính sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Lão, thành phố Hải Phòng Chƣơng 3: Biện pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Lão, thành phố Hải Phòng 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan về việc làm và giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái niệm, vai trò của việc làm * Khái niệm việc làm “Theo Khoản 2, Điều 3 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16/11/2013 thì Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Trong Khoản 1, Điều 9 của Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 cũng đƣa ra khái niệm nhƣ trên” [12].
Điều 4 của Luật Việc làm cũng chỉ rõ nguyên tắc về việc làm gồm: - Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc. - Bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập. - Bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Theo Điều 10 của Bộ Luật Lao động có đƣa ra thì quyền làm việc của NLĐ gồm: - “Đƣợc tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ ngƣời sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
- Trực tiếp liên hệ với ngƣời sử dụng lao động và thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình” [13]. * Vai trò của việc làm Việc làm là vấn đề quan trọng, cốt lõi và có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và cuộc sống của ngƣời dân. Nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của xã hội và cá nhân. Cụ thể: 6 - Đối với xã hội: Việc làm của cá nhân cũng là yếu tố tác động trực tiếp tới xã hội cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực.
Nếu cá nhân có việc làm thì đời sống kinh tế sẽ đi lên và ít tệ nạn xã hội hơn. Và ngƣợc lại, nếu không tìm đƣợc việc làm thì có thể dẫn tới nhiều mặt tiêu cực và làm ảnh hƣởng xấu tới sự phát triển nhân cách của con ngƣời. - “Đối với kinh tế: Việc làm là nhân tố tạo nên thu nhập và tăng trƣởng kinh tế. Nền kinh tế phải đảm bảo tạo cầu việc làm cho từng cá nhân để duy trì mối quan hệ hài hòa giữa kinh tế và việc làm.
- Đối với cá nhân: Khi có việc làm thì NLĐ sẽ có thêm thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình. Vì thế, nó sẽ ảnh hƣởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân. Việc làm của mỗi ngƣời sẽ gắn chặt với trình độ học vấn, kinh nghiệm và trình độ tay nghề” [4]. Khái niệm, ý nghĩa của giải quyết việc làm * Khái niệm giải quyết việc làm T y thuộc vào các cách thức tiếp cận và mục đích nghiên cứu mà đƣa ra những khái niệm về GQVL nhƣ sau: - “GQVL là hoạt động giúp NLĐ có đƣợc công việc cụ thể và tạo thu nhập cho họ mà không bị pháp luật cấm.
Ngƣời tạo cơ hội việc làm cho NLĐ có thể là Chính phủ thông qua các chính sách, hoặc các tổ chức kinh tế (công ty, xí nghiệp, cơ sở SXKD.) và các cá nhân thông qua hoạt động tuyển dụng” [7]. Khi NLĐ đƣợc GQVL sẽ có công việc mang lại thu nhập, giúp NLĐ có thể ổn định cuộc sống, lo cho bản thân, gia đình, con cái. - “GQVL là tập hợp các biện pháp, chính sách KTXH do Nhà nƣớc, xã hội và bản thân NLĐ, tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để bảo đảm phúc lợi của mọi ngƣời, tạo điều kiện cho mọi ngƣời có khả năng lao động và tìm việc làm” [7].