Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học "Tìm hiểu hoạt động của Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên" do sinh viên Bế Văn Lanh (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Hiền Thương và cán bộ cơ sở Trần Ngọc Tuấn. Đề tài thuộc loại hình khóa luận định hướng ứng dụng, phản ánh kết quả đợt thực tập tốt nghiệp tại cơ quan Tỉnh Đoàn Thái Nguyên.
Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò vị trí chiến lược của thanh niên – lực lượng xã hội to lớn, xung kích trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW) Đảng khóa VII và Nghị quyết số 25-NQ/TW của BCHTW Đảng khóa X. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều biến đổi, thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đang trải qua những chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu xã hội, địa vị kinh tế, tâm lý và lối sống. Bên cạnh những mặt tích cực, một bộ phận thanh niên xuất hiện tư tưởng thực dụng, phai nhạt lý tưởng, nguy cơ sa vào tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật hoặc gặp khó khăn về việc làm. Trong khi đó, công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên tại các cơ sở Đoàn đang đứng trước nhiều thách thức, đòi hỏi phải nâng cao năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện của đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách, đặc biệt là Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu và thực tập của khóa luận bao gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động của Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên trong việc xây dựng tổ chức Đoàn - Hội và phong trào thanh niên, thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Nâng cao hiểu biết về nghiệp vụ công tác Đoàn; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chương trình của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; tiếp cận các chương trình, dự án, chiến dịch tình nguyện; rèn luyện khả năng xây dựng kế hoạch và khảo sát công tác Đoàn tại cơ sở trực thuộc.
- Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, giờ giấc và kỷ luật lao động như cán bộ thực thụ; tuân thủ sự phân công, hướng dẫn của cơ quan thực tập; bảo mật dữ liệu và không tự ý sao chép phần mềm cơ quan.
- Về kỹ năng: Rèn luyện thái độ khiêm tốn, hòa nhã; tạo lập mối quan hệ công tác thân thiện; chủ động hỗ trợ các phòng ban; thích nghi với môi trường làm việc hành chính - đoàn thể.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ tham mưu và phong trào thực tiễn do Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên chủ trì, phối hợp triển khai.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Cơ quan Tỉnh Đoàn Thái Nguyên (số 7, đường Đội Cấn, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên) và các địa bàn cơ sở trực thuộc trên địa bàn tỉnh (thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và các huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai, Phú Bình, Phú Lương, Đại Từ, Định Hóa).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập diễn ra từ ngày 22/08/2016 đến ngày 15/11/2016; các số liệu tổng kết, đánh giá hoạt động chuyên đề tập trung vào năm 2016 (mốc số liệu ủy thác tín dụng tính đến ngày 30/09/2016) cùng tư liệu lịch sử truyền thống giai đoạn 1938–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về tổ chức thanh niên và công tác vận động quần chúng:
- Khái niệm Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện; bao gồm những thanh niên tiên tiến phấn đấu vì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Khái niệm thanh niên: Tiếp cận đa ngành dưới góc độ xã hội học (nhóm xã hội nhân khẩu đặc thù trong độ tuổi 16–30), góc độ sinh học (giai đoạn tiến hóa cơ thể), tâm lý học (giai đoạn chuyển tiếp sang công dân độc lập), kinh tế học (nguồn nhân lực xã hội) và pháp lý (theo Luật Thanh niên, công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi; so sánh với định nghĩa của Liên Hợp Quốc từ 15 đến 24 tuổi và độ tuổi đoàn viên từ 15 đến 28 hoặc 30 tuổi, sinh hoạt Hội đến 35 tuổi).
- Khái niệm đoàn kết tập hợp thanh niên: Quá trình liên kết, tập hợp các tầng lớp thanh niên vào tổ chức với Đoàn làm nòng cốt chính trị, kết hợp đồng thời giữa giáo dục lý tưởng cách mạng với việc chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo được tác giả sử dụng gồm:
- Luật Thanh niên năm 2005.
- Luật Viên chức năm 2010.
- Các Nghị định của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn; Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 12/04/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội.
- Hướng dẫn số 75-HD/TWĐTN ngày 24/02/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về quản lý vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm; Văn bản số 3707/NHCS-TDNN của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH).
- Các văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Thái Nguyên: Công văn số 1987-CV/TĐTN-THTN ngày 23/09/2016 về việc giúp đỡ thanh niên chậm tiến; Kế hoạch số 263-KH/TĐTN-ĐKTHTN ngày 19/09/2016 về tổ chức Chiến dịch tình nguyện Mùa Đông 2016 – Xuân tình nguyện 2017 và Hành trình vì sức khỏe người cao tuổi; Đề án "Tuổi trẻ Thái Nguyên chung tay đảm nhận hỗ trợ các xóm, bản đặc biệt khó khăn có nhiều đồng bào Mông sinh sống giai đoạn 2014 – 2017".
Về cơ sở thực tiễn, khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm của Tỉnh Đoàn Quảng Trị năm 2016 trong công tác đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp (quản lý 157 tỷ đồng vốn ủy thác NHCSXH, hỗ trợ 45 dự án vốn Quỹ Quốc gia 1,1 tỷ đồng, tổ chức 21 lớp tư vấn cho 15.000 học sinh, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động cho trên 8.000 ĐVTN) để rút ra bài học về đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và trợ giúp vốn phát triển kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm 3 phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa các văn kiện lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thái Nguyên, văn bản pháp quy, các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng kết định kỳ năm 2014, 2016 của Tỉnh Đoàn để làm rõ chức năng, nhiệm vụ của Ban.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp tham gia, quan sát các đợt công tác, kiểm tra giám sát cơ sở, các hội nghị đối thoại, chương trình thiện nguyện để nắm bắt diễn biến thực tế và đối chiếu, kiểm tra chéo thông tin số liệu do cán bộ phụ trách cung cấp.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Xử lý số liệu thứ cấp từ các huyện, thị, thành Đoàn; so sánh chỉ tiêu thực hiện qua các giai đoạn 6 tháng và 9 tháng năm 2016 để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo định kỳ của Tỉnh Đoàn Thái Nguyên, báo cáo tổng hợp dư nợ ủy thác tháng 9/2016 từ Chi nhánh NHCSXH tỉnh, số liệu theo dõi thanh niên chậm tiến và tài liệu lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần Mở đầu trình bày bối cảnh ra đời của đề tài gắn liền với vị trí trung tâm của thanh niên trong chiến lược phát triển nhân tố con người theo các Nghị quyết của Đảng. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, hệ thống 3 nhóm mục tiêu cụ thể (chuyên môn, thái độ, kỹ năng), liệt kê 8 nhóm nội dung công việc tham gia trong kỳ thực tập, 3 phương pháp nghiên cứu chủ đạo, cùng thời gian (22/08/2016 – 15/11/2016) và địa điểm thực hiện tại cơ quan Tỉnh Đoàn Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan
Nội dung phần này hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý thuyết về thanh niên, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và công tác đoàn kết tập hợp thanh niên. Tác giả phân tích các quy định pháp luật hiện hành và làm rõ bài học thực tiễn từ mô hình phát triển kinh tế thanh niên của Tỉnh Đoàn Quảng Trị (điển hình như mô hình kinh tế VAC thu nhập trên 100 triệu đồng/năm của thanh niên Trương Bá Tùng Lâm tại huyện Cam Lộ, việc duy trì 54 câu lạc bộ/tổ hợp tác và 357 mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi). Từ đó, khóa luận chỉ ra sự cần thiết của việc lồng ghép công tác tuyên truyền tư tưởng với các chương trình hỗ trợ sinh kế và nguồn vốn vay ưu đãi.
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này tập trung toàn bộ khối lượng khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn của khóa luận, bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thanh niên tỉnh Thái Nguyên: Phân tích vị trí địa lý của tỉnh trung tâm vùng trung du miền núi Đông Bắc (gồm 9 đơn vị hành chính: TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TX. Phổ Yên và 6 huyện: Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương; 180 xã/phường/thị trấn với 125 xã vùng cao, miền núi). Toàn tỉnh có 333.923 thanh niên (chiếm 32% dân số), trong đó khối trường học chiếm 78%, khối thanh niên nông thôn chiếm 9%, khối công nhân chiếm 6,5%. Về tổ chức, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh có 21 đầu mối trực thuộc, 570 cơ sở Đoàn, 5.241 chi đoàn với 123.380 đoàn viên; Hội Liên hiệp Thanh niên (LHTN) tỉnh có 159.133 hội viên sinh hoạt tại 186 Ủy ban Hội cơ sở; Đội TNTP có 413 liên đội.
- Lịch sử truyền thống và cơ cấu bộ máy Tỉnh Đoàn: Khái quát 78 năm xây dựng và phát triển (1938–2016) từ chi đoàn đầu tiên tại huyện Võ Nhai. Cơ cấu tổ chức gồm Thường trực (Bí thư và 3 Phó Bí thư), Văn phòng và 5 Ban chuyên môn (Ban Tổ chức - Kiểm tra, Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên, Ban Tuyên giáo, Ban Thanh niên công nhân, nông thôn và đô thị, Ban Thanh thiếu nhi - Trường học), 3 tổ chức Hội làm nòng cốt (Hội đồng Đội, Hội Sinh viên, Hội LHTN), 2 tổ chức Hội bảo trợ (Hội Doanh nghiệp trẻ, Hội Cựu TNXP) và Trung tâm Dạy nghề thanh niên.
- Chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch hoạt động của Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên: Ban đảm nhận chức năng thường trực cơ quan Hội LHTN, Hội Doanh nghiệp trẻ, Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh; quản lý Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và nguồn vốn vay ưu đãi; tham mưu công tác vận động thanh niên đặc thù (dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo, thanh niên chậm tiến). Tác giả chi tiết hóa chương trình công tác các tháng 8, 9, 10, 11, 12 năm 2016.
- Hoạt động thực tế của sinh viên: Tham gia dâng hương tại Nhà truyền thống Tỉnh ủy nhân kỷ niệm 71 năm Cách mạng Tháng Tám; tham gia chuyến tình nguyện khám chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí và phiên dịch tiếng H'Mông cho bà con, trẻ em tại xóm Chòi Hồng (xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai - nơi 100% là đồng bào dân tộc thiểu số, trên 90% hộ nghèo); tham gia tổ chức chương trình "Đêm trung thu - Vòng tay nhân ái" (trao 5 xe đạp, 10 suất học bổng, 500 bộ đồ dùng học tập, 100 áo trắng); tham gia lập kế hoạch và dự buổi đối thoại với 30 thanh niên chậm tiến tại huyện Đại Từ ngày 17/09/2016; tham dự Đại hội Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh lần thứ V nhiệm kỳ 2016–2019; hỗ trợ khám bệnh, phát thuốc cho 100 người cao tuổi tại xã Bình Yên (huyện Định Hóa) ngày 29/09/2016; tham gia tổ chức cuộc thi viết tìm hiểu 80 năm lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (1936–2016) và diễu hành tuyên truyền phòng chống bạo lực phụ nữ, trẻ em gái ngày 13/11/2016.
- Số liệu hoạt động nhận ủy thác vốn vay qua NHCSXH: Phân tích chi tiết số liệu dư nợ, số tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV), số hộ vay và tình hình nợ quá hạn tại 9 huyện/thị/thành tính đến ngày 30/09/2016.
- Công tác đoàn kết thanh niên dân tộc, tôn giáo và cảm hóa thanh niên chậm tiến: Đánh giá kết quả tổ chức 85 buổi học tập nghị quyết (5.490 lượt người tham gia), 19 lớp tập huấn (125 cán bộ cốt cán); kết quả quản lý, cảm hóa 219 thanh niên chậm tiến (trong đó 143 đến 152 người tiến bộ), duy trì 98 câu lạc bộ giúp đỡ thanh niên.
Phần 4: Kết luận
Khóa luận tổng kết những kết quả đạt được trong việc củng cố tổ chức Đoàn - Hội và phong trào thanh niên tỉnh năm 2016 (thành lập mới 6 cơ sở Đoàn, 1 cơ sở Hội, 3 câu lạc bộ và 1 Đoàn Thanh niên Cảnh sát PCCC; biểu dương 12 câu lạc bộ và 36 tình nguyện viên tiêu biểu; tập huấn cho 500 tình nguyện viên). Đồng thời, tác giả nêu các kiến nghị xác đáng với Cấp ủy Đảng, Chính quyền và Đoàn cấp trên nhằm giải quyết khó khăn về biên chế, kinh phí cho các tổ chức Hội và bổ sung nguồn vốn vay phát triển sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về hoạt động của Đoàn Thanh niên và Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên tỉnh Thái Nguyên trong năm 2016:
1. Kết quả quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách nhận ủy thác từ NHCSXH
Tính đến ngày 30/09/2016, tổng dư nợ ủy thác do Đoàn Thanh niên tỉnh Thái Nguyên quản lý đạt 475,423 tỷ đồng (tăng 23,958 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm 2016), thực hiện tại 126 Đoàn cấp xã với 541 Tổ TK&VV, quản lý 15.861 hộ vay vốn; nợ quá hạn được kiểm soát ở mức 238 triệu đồng (giảm 92 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2016).
| STT |
Đơn vị huyện/thị/thành |
Số xã nhận ủy thác |
Số Tổ TK&VV nhận ủy thác |
Tổng số hộ còn dư nợ (hộ) |
Tổng số dư nợ (triệu đồng) |
Nợ quá hạn (triệu đồng) |
| 1 |
TP. Thái Nguyên |
2 |
7 |
230 |
4.581 |
7 |
| 2 |
Đồng Hỷ |
14 |
62 |
1.893 |
57.292 |
0 |
| 3 |
TX. Phổ Yên |
9 |
42 |
1.379 |
41.296 |
10 |
| 4 |
Phú Bình |
21 |
90 |
2.621 |
82.989 |
48 |
| 5 |
Phú Lương |
14 |
52 |
1.517 |
45.870 |
0 |
| 6 |
Đại Từ |
24 |
89 |
2.529 |
68.180 |
49 |
| 7 |
Võ Nhai |
15 |
67 |
2.179 |
70.460 |
67 |
| 8 |
Định Hóa |
24 |
120 |
3.067 |
89.769 |
37 |
| 9 |
TP. Sông Công |
3 |
12 |
446 |
14.982 |
20 |
| Tổng |
Toàn tỉnh |
126 |
541 |
15.861 |
475.423 |
238 |
2. Kết quả công tác giúp đỡ, cảm hóa thanh niên chậm tiến
Toàn tỉnh đã chỉ đạo 100% cơ sở Đoàn – Hội đăng ký chỉ tiêu hỗ trợ (mỗi đơn vị giúp đỡ ít nhất 1 người). Kết quả:
- Tổng số thanh niên chậm tiến do tổ chức Đoàn nhận giúp đỡ là 219 người; số người được giúp đỡ trở nên tiến bộ đạt 143 người (trong phần tổng kết đánh giá chung đạt 152 người).
- Điển hình các đơn vị: TP. Thái Nguyên (33 người), Thị xã Phổ Yên (26 người), TP. Sông Công (24 người), Huyện Phú Bình (21 người).
- Các cấp bộ Đoàn đã tổ chức 50 buổi tuyên truyền cho hơn 12.500 lượt người, phát hơn 10.000 tờ rơi, 700 cuốn tài liệu và duy trì hoạt động của 98 câu lạc bộ cảm hóa thanh niên.
3. Kết quả các hoạt động an sinh xã hội và phong trào Hội
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Tổ chức "Ngày hội Thầy thuốc trẻ làm theo lời Bác" khám, tư vấn, cấp phát thuốc miễn phí cho hơn 1.000 người dân và thiếu nhi; hướng dẫn rửa tay bằng xà phòng cho 1.000 người; tập huấn phòng chống đuối nước, thương tích cho gần 900 học sinh; khám bệnh và phát thuốc cho 100 người cao tuổi tại xã Bình Yên (Định Hóa) và 101 đối tượng chính sách tại xóm Chòi Hồng (Võ Nhai).
- Công tác thanh niên dân tộc, tôn giáo: Tổ chức 85 buổi học tập nghị quyết cho 5.490 lượt cán bộ, hội viên; 19 lớp tập huấn bồi dưỡng cho 125 cán bộ cốt cán chính trị; tiếp tục thực hiện Đề án hỗ trợ các xóm bản có đông đồng bào Mông sinh sống giai đoạn 2014–2017.
4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với Cấp ủy Đảng, Chính quyền: Đề nghị quan tâm tháo gỡ khó khăn về tổ chức bộ máy, bố trí biên chế chuyên trách và cấp ngân sách hoạt động độc lập cho các tổ chức Hội trực thuộc Tỉnh Đoàn (Hội LHTN, Hội Sinh viên, Hội đồng Đội và Trung tâm Dạy nghề); tăng cường chỉ đạo phối hợp liên ngành giữa Đoàn thanh niên với các cơ quan tư pháp, lao động trong giáo dục thanh niên chậm tiến.
- Đối với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và NHCSXH: Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các Tổ TK&VV; mở rộng nguồn vốn vay giải quyết việc làm, vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn cho thanh niên tại các xã chưa có tổ TK&VV do Đoàn quản lý; đổi mới phương thức tập hợp thanh niên vùng dân tộc, tôn giáo và khu vực kinh tế ngoài nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi thời gian: Đợt thực tập kéo dài trong khoảng thời gian gần 3 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11/2016), do đó dữ liệu phản ánh chủ yếu là số liệu cắt ngang 9 tháng năm 2016, chưa bao quát toàn diện chu kỳ hoạt động cả năm.
- Về phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên quan sát cá nhân của sinh viên thực tập và xử lý số liệu báo cáo thứ cấp từ các phòng ban Tỉnh Đoàn, chưa triển khai được các bảng hỏi khảo sát diện rộng có cấu trúc đối với đoàn viên thanh niên cơ sở.
- Hạn chế tại cơ sở được chỉ ra: Tại một số đơn vị Đoàn cơ sở, việc tổ chức các hoạt động chuyên đề dành riêng cho đối tượng thanh niên dân tộc thiểu số và tín đồ tôn giáo còn hạn chế, chưa đồng đều giữa các vùng miền.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ủy thác NHCSXH tại các mô hình kinh tế do thanh niên làm chủ sau thời gian giải ngân; nghiên cứu các giải pháp tập hợp thanh niên trong các khu/cụm công nghiệp và thanh niên nông thôn đi làm ăn xa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công tác xã hội, Quản lý nhà nước khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp tại các cơ quan đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện.
- Cán bộ Đoàn, Hội các cấp có nhu cầu tham khảo quy trình tham mưu, kế hoạch phối hợp liên tịch trong quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách ủy thác qua NHCSXH và kinh nghiệm triển khai mô hình cảm hóa thanh niên chậm tiến tại cơ sở.
- Phần thống kê chi tiết về mạng lưới tổ chức, cơ cấu nhân khẩu thanh niên và phân bổ dư nợ tín dụng chính sách tại 9 đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên là nguồn dữ liệu thứ cấp có giá trị cho các nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội địa phương năm 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên giữ vai trò thường trực cho các tổ chức nào?
Theo quy định chức năng nhiệm vụ, Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên là cơ quan thường trực của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, đồng thời giữ vai trò thường trực của Hội Doanh nghiệp trẻ và Hội Thầy thuốc trẻ tỉnh Thái Nguyên.
2. Tổng quy mô dư nợ ủy thác NHCSXH do Đoàn Thanh niên tỉnh Thái Nguyên quản lý tính đến ngày 30/09/2016 là bao nhiêu?
Tính đến ngày 30/09/2016, tổng dư nợ ủy thác do Đoàn Thanh niên tỉnh Thái Nguyên quản lý là 475,423 tỷ đồng tại 126 Đoàn cấp xã, 541 Tổ TK&VV, với tổng số 15.861 hộ còn dư nợ. Tổng nợ quá hạn toàn tỉnh là 238 triệu đồng (trong đó huyện Võ Nhai cao nhất với 67 triệu đồng, Đồng Hỷ và Phú Lương có nợ quá hạn bằng 0).
3. Kết quả triển khai công tác giúp đỡ thanh niên chậm tiến của Đoàn Thanh niên tỉnh Thái Nguyên năm 2016 đạt kết quả như thế nào?
Toàn tỉnh đã giao chỉ tiêu 100% cơ sở Đoàn – Hội nhận giúp đỡ ít nhất 1 thanh niên chậm tiến. Kết quả có 219 thanh niên chậm tiến được lập danh sách hỗ trợ, trong đó 143 người (và 152 người theo số liệu tổng kết năm) đã tiến bộ, hòa nhập cộng đồng; các cấp bộ Đoàn đã duy trì 98 câu lạc bộ cảm hóa thanh niên và tổ chức 50 buổi tuyên truyền cho 12.500 lượt người.
4. Cơ cấu tổ chức của cơ quan Tỉnh Đoàn Thái Nguyên giai đoạn 2016 gồm những phòng ban chuyên môn nào?
Cơ quan Tỉnh Đoàn Thái Nguyên gồm Văn phòng và 5 Ban chuyên môn: Ban Tổ chức - Kiểm tra, Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên, Ban Tuyên giáo, Ban Thanh niên công nhân, nông thôn và đô thị, Ban Thanh thiếu nhi - Trường học; cùng 1 đơn vị cấp 2 trực thuộc là Trung tâm Dạy nghề thanh niên.
5. Khóa luận phản ánh thực trạng cơ cấu lực lượng thanh niên tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm khảo sát ra sao?
Toàn tỉnh Thái Nguyên có 333.923 thanh niên từ 16 đến 30 tuổi, chiếm 32% dân số toàn tỉnh. Trong đó, thanh niên khối trường học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78%, thanh niên nông thôn chiếm 9%, và thanh niên khối công nhân chiếm 6,5% tổng số thanh niên toàn tỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Văn Lanh đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn và kết quả hoạt động thực tiễn của Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh Đoàn Thái Nguyên trong năm 2016. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu cụ thể, có căn cứ về công tác ủy thác tín dụng chính sách xã hội, phong trào tình nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, công tác vận động thanh niên dân tộc, tôn giáo và mô hình cảm hóa thanh niên chậm tiến trên địa bàn tỉnh. Các phát hiện và kiến nghị nêu trong văn bản phản ánh sát thực tế tổ chức cơ sở Đoàn - Hội, có giá trị ứng dụng rõ ràng trong công tác quản lý và phát triển phong trào thanh niên địa phương.