Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu ngành xây dựng và BĐS - Phan Thị Ngọc Hằng

Tài liệu luận văn về kế toán doanh thu ngành xây dựng. Phân tích thực trạng, khó khăn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC GHI NHẬN DOANH THU

1.1.1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư

1.1.3. Sự chi phối của các đặc điểm trên đến việc ghi nhận doanh thu

1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO VIỆC GHI NHẬN DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

1.2.1. Các chuẩn mực kế toán có liên quan

1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán doanh thu và thu nhập khác (VAS14)
1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán hợp đồng xây dựng (VAS15)
1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán bất động sản đầu tư (VAS 5)

1.2.2. Chế độ kế toán và thông tư hướng thực hiện

1.3. VIỆC GHI NHẬN DOANH THU CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

1.3.1. Các chuẩn mực quốc tế có liên quan

1.3.1.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu (IAS18)
1.3.1.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp đồng xây dựng (IAS11)
1.3.1.3. Chuẩn mực kế toán quốc tế về bất động sản đầu tư (IAS40)

1.3.2. Những điểm khác biệt của chuẩn mực kế toán Việt nam và chuẩn mực kế toán quốc tế

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

2.2. TÌNH HÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP Ở TP. HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Đối tượng khảo sát

2.2.2. Phương pháp và nội dung khảo sát

2.2.3. Kết quả khảo sát

2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

2.3.1. Những mặt đạt được

2.3.2. Những khó khăn và hạn chế

2.3.2.1. Tính phức tạp trong ghi nhận doanh thu hoạt động xây lắp và kinh doanh bất động sản
2.3.2.2. Khó khăn khi vận dụng các căn cứ pháp lý đến việc ghi nhận doanh thu trong xây dựng và kinh doanh bất động sản đầu tư
2.3.2.3. Khó khăn trong việc xác định chênh lệch giữa kế toán và thuế trong việc ghi nhận doanh thu
2.3.2.4. Khó khăn trong vấn đề cập nhật thông tin dữ liệu đầu vào nhanh chóng cụ thể
2.3.2.5. Khó khăn về vấn đề con người

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

3.1. CÁC QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN

3.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý và kinh doanh ở Việt Nam

3.1.2. Từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế để tăng cường khả năng hội nhập về kế toán

3.1.3. Tạo ra được thông tin trung thực có tính hữu ích cao cho các đối tượng sử dụng

3.2. CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC HOÀN THIỆN VIỆC GHI NHẬN DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

3.2.1. Nâng cao chất lượng thông tin và phương tiện cung cấp thông tin

3.2.2. Nâng cao khả năng ứng dụng chuẩn mực kế toán doanh thu vào thực tiễn

3.2.3. Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa nội dung của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn và luật

3.2.4. Nâng cao trình độ kế toán của những người hành nghề kế toán

3.3. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

3.3.1. Giải pháp liên quan đến chuẩn mực kế toán

3.3.2. Giải pháp liên quan đến việc hướng dẫn thực hiện trong chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn có liên quan

3.3.3. Giải pháp trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

3.3.3.1. Với bộ tài chính
3.3.3.1.1. Về chuẩn mực kế toán
3.3.3.1.2. Về chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn liên quan
3.3.3.1.3. Về giải pháp trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
3.3.3.2. Với doanh nghiệp xây lắp
3.3.3.3. Với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu ngành xây dựng

Kế toán doanh thu ngành xây dựng là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống kế toán các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản đầu tư. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành xây dựng sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Ngành xây dựng có những đặc thù riêng biệt: dự án kéo dài nhiều tháng hoặc năm, doanh thu được ghi nhận từng phần theo tiến độ công việc, và chi phí biến động theo thời gian. Do đó, việc ghi nhận doanh thu đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán và pháp luật hiện hành. Hoàn thiện kế toán doanh thu giúp doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính trung thực, minh bạch và hữu ích cho các nhà đầu tư, chính phủ và các bên liên quan.

1.1. Đặc điểm hoạt động xây dựng và bất động sản đầu tư

Hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến ghi nhận doanh thu. Thứ nhất, dự án xây dựng thường kéo dài nhiều năm với nhiều giai đoạn khác nhau. Thứ hai, chi phí dự kiến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện. Thứ ba, doanh thu được ghi nhận từng phần khi công việc tiến hành. Những đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp kế toán phù hợp để đảm bảo ghi nhận doanh thu chính xác và đúng thời kỳ.

1.2. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) là nền tảng pháp lý chính cho kế toán doanh thu. Các chuẩn mực quan trọng bao gồm: VAS 14 về doanh thu và thu nhập khác, VAS 15 về hợp đồng xây dựng, và VAS 5 về bất động sản đầu tư. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tuân thủ chế độ kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Việc hiểu rõ các chuẩn mực này giúp doanh nghiệp hoàn thiện kế toán một cách khoa học và pháp lý.

II. Thực trạng kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp xây dựng

Thực trạng kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Mặc dù các doanh nghiệp đã cố gắng áp dụng các chuẩn mực kế toán mới, nhưng vẫn còn những khó khăn trong việc thực hiện. Tính phức tạp của ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng là một trong những thách thức lớn nhất. Ngoài ra, chênh lệch giữa kế toán và thuế trong việc ghi nhận doanh thu tạo ra những bổ sung thêm chi phí hành chính. Cập nhật thông tin dữ liệu nhanh chóng và chính xác cũng là vấn đề cần giải quyết. Những hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán doanh thu được cung cấp cho người sử dụng.

2.1. Những khó khăn trong ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng gặp phải nhiều khó khăn trong thực tiễn. Thứ nhất, xác định thời điểm ghi nhận doanh thu từng phần theo tiến độ công việc là phức tạp. Thứ hai, việc ước tính chi phí dự kiến và xác định mức độ hoàn thành công việc đòi hỏi kỹ năng cao. Thứ ba, các doanh nghiệp thường thiếu hệ thống thông tin quản lý hiệu quả để theo dõi tiến độ dự án. Những khó khăn này làm cho hoàn thiện kế toán doanh thu trở thành nhiệm vụ cấp bách.

2.2. Vấn đề chênh lệch kế toán và thuế

Chênh lệch giữa kế toán và thuế trong ghi nhận doanh thu là vấn đề phức tạp. Theo chuẩn mực kế toán, doanh thu được ghi nhận khi công việc hoàn thành một phần. Tuy nhiên, luật thuế có thể yêu cầu ghi nhận doanh thu dựa trên hóa đơn phát hành. Sự không trùng khớp này tạo ra những điều chỉnh thuế phức tạp. Doanh nghiệp cần có phương pháp quản lý rõ ràng để hoàn thiện kế toán và tuân thủ cả hai yêu cầu.

III. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu

Để hoàn thiện kế toán doanh thu trong ngành xây dựng, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, nâng cao chất lượng chuẩn mực kế toán để phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Thứ hai, cải thiện hướng dẫn thực hiện và chế độ kế toán chi tiết hơn. Thứ ba, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiệu quả để theo dõi doanh thu. Thứ tư, phối hợp đồng bộ giữa chuẩn mực kế toán, luật thuế và các quy định khác. Cuối cùng, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Những giải pháp này sẽ giúp hoàn thiện kế toán doanh thu một cách có hiệu quả và bền vững.

3.1. Cải tiến chuẩn mực kế toán và hướng dẫn thực hiện

Chuẩn mực kế toán cần được cải tiến để phù hợp hơn với ghi nhận doanh thu trong ngành xây dựng. Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính cần chi tiết hóa các trường hợp cụ thể, đặc biệt là về xác định mức độ hoàn thành công việc. Cần tạo ra những quy định rõ ràng về cách xử lý những tình huống đặc biệt như thay đổi hợp đồng hoặc phát sinh chi phí bất thường. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thiện kế toán một cách nhất quán.

3.2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tích hợp

Hệ thống thông tin quản lý là chìa khóa để hoàn thiện kế toán doanh thu. Doanh nghiệp cần đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại có khả năng tích hợp dữ liệu từ các phòng ban khác nhau. Hệ thống này phải có khả năng tính toán tự động mức độ hoàn thành công việc, ước tính chi phí và ghi nhận doanh thu từng phần. Điều này sẽ giảm thiểu sai sót và làm nhanh quá trình ghi nhận doanh thu.

IV. Hướng phát triển và khuyến nghị

Để hoàn thiện kế toán doanh thu bền vững, Việt Nam cần tiếp tục hội nhập với thông lệ quốc tế. Các doanh nghiệp nên tham khảo chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS), đặc biệt là IAS 18, IAS 11 và IAS 40 về doanh thu, hợp đồng xây dựng và bất động sản. Bộ Tài chính cần phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất các quy định về ghi nhận doanh thu, đặc biệt là trong mối quan hệ với luật thuế. Doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán doanh thu. Cuối cùng, cần xây dựng một nền tảng kế toán học chuyên sâu về ngành xây dựng để hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp.

4.1. Hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế

Việt Nam nên từng bước hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế để tăng khả năng cạnh tranh. IFRS 15 về ghi nhận doanh thu cung cấp những nguyên tắc rõ ràng về cách ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng. Việc áp dụng những chuẩn mực này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng cung cấp thông tin kế toán so sánh được trên thị trường quốc tế.

4.2. Nâng cao năng lực nhân sự kế toán

Doanh nghiệp xây dựng cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân sự kế toán. Nhân viên kế toán phải hiểu rõ về chuẩn mực kế toán doanh thu, ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng, và các quy định pháp lý liên quan. Cần tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về các chuẩn mực mới và những thay đổi trong chế độ kế toán. Điều này sẽ giúp hoàn thiện kế toán một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu trong lĩnh vực xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC GHI NHẬN DOANH THU 1.1 Đặc điểm của hoạt động xây dựng Xây dựng là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích lũy cũng như các khoản đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng có những đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này chi phối đến việc ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp.

Do đó, hoạt động xây lắp có những đặc điểm sau: - Sản phẩm xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. - Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài. Trong thời gian thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội.

Đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng thi công công trình. - Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài khoa luan, document8 of 138. tai lieu, luan van9 of 138. 5 - Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại.

Sai lầm trong xây dựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên giám sát chất lượng công trình. - Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, hoạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết dễ mất mát, hư hỏng, … - Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện, môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ.

Do đó, với đặc điểm này trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi. - Hoạt động xây lắp là một tổ hợp các hoạt động từ khâu thiết kế, kỹ thuật, công nghệ. Đặc điểm này yêu cầu các bộ phận phải phối hợp chặt chẽ nhau để đảm bảo việc xác định phần công việc hoàn thành, ghi nhận doanh thu, chi phí theo đúng tiến độ thực tế.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư Đầu tư bất động sản là việc nhà đầu tư bỏ vốn để tạo dựng tài sản là bất động sản, dùng để mua bán, khai thác và cho thuê, tiến hành dịch vụ bất động sản. Hoạt động đầu bất động sản nhằm mục đích sinh lời và đáp ứng các lợi ích của xã hội.

Phương tiện đầu tư kinh doanh bất động sản là vốn bằng tiền, các loại tài sản, bí quyết kinh doanh, công nghệ, dịch vụ. Thời gian đầu tư bất động sản tính từ khi bắt đầu dự án đến khi kết thúc hoạt động dự án. Do đó, hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư có các đặc điểm sau: - Đòi hỏi vốn đầu tư lớn: do đặc điểm của bất động sản là có giá trị lớn, vì vậy nhà đầu tư cần phải phân bổ, chu chuyển, bảo toàn vốn để thu được lợi nhuận cao nhất. khoa luan, document9 of 138.

tai lieu, luan van10 of 138. 6 - Thời gian từ khi bắt đầu dự án đến kết thúc của một dự án đầu tư và đạt thành quả phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm. Trong thời gian đầu tư đó có nhiều biến động, vì vậy nhà đầu tư phải có những dự đoán các biến động có thể xảy ra. Ví dụ: về thị trường, sự phát triển kinh tế - xã hội, kỹ thuật – công nghệ, sức mua, thời tiết, khí hậu… - Thời gian thực hiện đầu tư dài, vì vậy nhà đầu tư phải phân bổ vốn và huy động vốn hợp lý, có hiệu quả.

- Những thành quả đầu tư Bất động sản tạo dựng tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, đời sống kinh tế của dự án thường dài… Vì vậy trong đầu tư cần phải chú ý chất lượng của các công trình: từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu, cân đối khoản mục thi công công trình… - Các thành quả hoạt động đầu tư là công trình xây dựng gắn liền với đất có vị trí cố định, gắn liền với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, môi trường nhất định. Vì vậy các hoạt động đầu tư Bất động sản phải nắm vững đặc điểm tự nhiên, kinh tế, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư cũng như các tác dụng sau này với hoạt động đầu tư. - Bất kỳ một hoạt động đầu tư được đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cần làm tốt công tác quản lý vì nguồn lực phục vụ cho công tác đầu tư là rất lớn. Nhà đầu tư cần quan tâm đúng mức đến việc chuẩn bị cho hoạt động đầu tư như lập dự án đầu tư… 1.3 Sự chi phối của các đặc điểm trên đến việc ghi nhận doanh thu Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn lẻ nên việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành, xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt.Việc ghi nhận doanh thu cũng được thực hiện tương tự, doanh thu cũng được ghi nhận cho từng sản phẩm riêng biệt và việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp.

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, là một hoạt động liên tục, thời gian thi công tương đối dài với những công đoạn, thủ tục theo nguyên tắc luật định hoặc có sự thỏa thuận trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư với bên thi công. Với đặc khoa luan, document10 of 138. tai lieu, luan van11 of 138. 7 điểm đó, việc xác định chính xác thời điểm và giá trị ghi nhận doanh thu có ý nghĩa quan trọng để doanh nghiệp xây dựng xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh.

Do đó, doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu theo thực tế phần công việc hoàn thành theo ba phương pháp xác định phần công việc hoàn thành hoặc ghi nhận doanh thu theo hợp đồng, khi đó doanh nghiệp căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng để ghi nhận doanh thu. Đối với dự án xây dựng bất động sản, nhà thầu phải căn cứ trên hợp đồng đã thõa thuận với chủ đầu tư để xác định doanh thu cho từng lần thực hiện như xây dựng cơ sở hạ tầng, tiến độ thực hiện dự án. Nếu doanh nghiệp tự xây dựng bất động sản để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường thì việc ghi nhận doanh thu và chi phí liên quan đến bất động sản theo chuẩn mực 05 “Bất động sản đầu tư”và chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15. Khi doanh nghiệp cho thuê bất động sản đầu tư theo hợp đồng thuê hoạt động, doanh thu được ghi nhận qua nhiều kỳ kế toán là số tiền nhận trước của nhiều năm chia cho số năm nhận tiền trước.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO VIỆC GHI NHẬN DOANH THU CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM 1.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan Một trong những bước tiến vượt bậc của kế toán Việt Nam là Bộ tài chính ban hành một loạt 26 chuẩn mực kế toán trong bốn năm từ năm 2001 đến cuối năm 2005.

Tinh thần của Bộ tài chính khi xây dựng các chuẩn mực là cần vận dụng những thành tựu kế toán trên cơ sở có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới và phù hợp với đặc điểm kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy, các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành rất gần với thông lệ quốc tế. Chuẩn mực kế toán doanh thu là một trong bốn chuẩn mực được ban hành trong đợt 1. Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của khoản mục doanh thu trong việc hạch toán và cung cấp thông tin.

Do tính phức tạp của doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã thiết lập các chuẩn mực khác nhau để giải quyết. Liên quan đến doanh thu có chuẩn mực khoa luan, document11 of 138. tai lieu, luan van12 of 138. 8 số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, chuẩn mực 15 “Hợp đồng xây dựng”, chuẩn mực số 05 “Bất động sản đầu tư”.1 Chuẩn mực kế toán doanh thu và thu nhập khác (VAS14) ™ Định nghĩa Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ