Tổng quan nghiên cứu
Năm 2011, tỉnh Quảng Ninh đạt bước tiến vượt bậc khi xếp hạng thứ 6/63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc về chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index), tăng 1 bậc so với năm 2010 và tăng tới 7 bậc so với năm 2009. Cùng thời điểm, chỉ số hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh đạt vị trí thứ 5/63 và cổng thông tin điện tử xếp thứ 4/63. Dù sở hữu những chỉ số nền tảng ấn tượng, công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tại Quảng Ninh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động chuyển đổi chủ yếu diễn ra do áp lực giải quyết công việc sự vụ riêng lẻ của từng cơ quan, dẫn đến tình trạng triển khai manh mún, thiếu liên thông và thiếu tính chiến lược đồng bộ dài hạn.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Ngọc Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Nguyễn Hữu Đạt tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin một cách toàn diện trong bộ máy công quyền. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng giai đoạn từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 đến năm 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách khả thi đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược đối với công cuộc cải cách hành chính công, hướng đến mục tiêu tiết giảm hơn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, tối ưu hóa 100% quy trình trao đổi văn bản điện tử và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với mô hình phát triển ngành công nghệ thông tin gồm 4 thành phần trụ cột: ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và công nghiệp công nghệ thông tin. Bốn thành phần này vận hành dưới sự tương tác chặt chẽ của 3 chủ thể chính: Chính phủ (đóng vai trò kiến tạo thể chế và chính sách), Doanh nghiệp (đóng vai trò đầu tư và cung cấp giải pháp) và Người sử dụng (bao gồm cán bộ công chức và công dân).
Nghiên cứu cũng tích hợp định luật Moore về tốc độ gia tăng hiệu năng phần cứng cứ sau 18 tháng để lý giải tính đào thải nhanh chóng của công nghệ, đòi hỏi chính sách công phải có tính linh hoạt cao. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Chính phủ điện tử (E-Government), Mạng viễn thông thế hệ mới (NGN) và Dịch vụ công trực tuyến các mức độ 2, 3 và 4. Cơ sở pháp lý nền tảng được xây dựng bám sát Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng trong mốc thời gian từ năm 2007 đến năm 2012. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh, số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông cùng hệ thống văn bản pháp quy liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 180 cán bộ, công chức đang công tác tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối cơ quan chuyên môn lẫn chính quyền địa phương cơ sở. Khảo sát được thực hiện trực tiếp qua hình thức phiếu điều tra điện tử gửi qua thư điện tử (email). Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia quản lý công. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực mức độ sẵn sàng công nghệ, đo lường chính xác các rào cản hành chính và tiết kiệm hơn 70% thời gian thu thập dữ liệu so với hình thức phát phiếu giấy truyền thống.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra và phân tích số liệu thực tế tại tỉnh Quảng Ninh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, hạ tầng mạng và thiết bị phần cứng có tỷ lệ phủ sóng ấn tượng nhưng phân bổ chưa đồng đều. 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh đã thiết lập mạng cục bộ (LAN) và kết nối Internet băng rộng cáp quang, giúp chỉ số hạ tầng kỹ thuật đạt hạng 5/63 toàn quốc năm 2011. Tuy nhiên, tại các Ủy ban nhân dân cấp xã vùng sâu, tỷ lệ máy tính kết nối mạng chỉ đạt khoảng 45%.
Thứ hai, việc triển khai các phần mềm ứng dụng còn mang nặng tính cục bộ. Tỷ lệ cơ quan sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc có khả năng liên thông dữ liệu liên ngành chỉ đạt khoảng 35%, trong khi 65% đơn vị còn lại sử dụng các phần mềm đơn lẻ do các nhà cung ứng khác nhau phát triển, dẫn đến tình trạng thông tin bị chia cắt thành từng ốc đảo dữ liệu.
Thứ ba, nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên trách bị thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đúng chuyên ngành công nghệ thông tin tại các cơ quan cấp huyện đạt dưới 25%. Phần lớn cán bộ phụ trách công nghệ thông tin phải làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nhiều đầu việc chuyên môn khác.
Thứ tư, nhận thức và tâm lý làm việc số hóa còn nhiều rào cản. Có tới 85% cán bộ công chức thừa nhận công nghệ thông tin đem lại tác dụng lớn cho công việc cá nhân. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 45% cán bộ thực sự sẵn sàng từ bỏ thói quen xử lý hồ sơ giấy truyền thống để chuyển hoàn toàn sang quy trình tác nghiệp điện tử.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu vắng một khung chính sách và kiến trúc Chính quyền điện tử đồng bộ cấp tỉnh. Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn này chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc để kết nối các cơ sở dữ liệu dùng chung, khiến các dự án đầu tư công nghệ thông tin bị dàn trải và lãng phí ngân sách. So sánh với các bài học kinh nghiệm từ Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Lào Cai, sự quyết liệt của người đứng đầu chính là yếu tố then chốt tạo nên thành công.
Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ cột so sánh mức độ hoàn thiện giữa 4 trụ cột: Hạ tầng đạt khoảng 80%, Thể chế đạt 45%, Ứng dụng nghiệp vụ đạt 40% và Nguồn nhân lực chỉ đạt 30%. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu giữa chi phí đầu tư công và hiệu quả liên thông dữ liệu sẽ minh chứng rằng nếu không có chính sách chuẩn hóa quy trình, việc đầu tư thêm kinh phí cho phần cứng chỉ làm gia tăng độ phân mảnh của hệ thống.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện chính sách công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ninh:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy và quy chế quản lý công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cần chủ trì ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh trong giai đoạn 2013-2014, ban hành quy chế bắt buộc 100% văn bản không mật phải được gửi nhận qua trục liên thông điện tử và quy định trách nhiệm trực tiếp của thủ trưởng cơ quan trong việc chỉ đạo số hóa.
Thứ hai, đổi mới cơ chế phân bổ vốn đầu tư và tài chính công. Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Thông tin và Truyền thông ưu tiên phân bổ ngân sách tối thiểu từ 1,5% đến 2,0% tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm cho công nghệ thông tin. Chuyển đổi phương thức đầu tư từ mua sắm phân tán sang thuê dịch vụ công nghệ thông tin và tập trung vốn xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung của tỉnh hoàn thành trước năm 2015.
Thứ ba, phát triển toàn diện nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực công. Sở Nội vụ xây dựng đề án chính sách thu hút và đãi ngộ đặc thù cho các chuyên gia công nghệ thông tin về công tác tại các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh trước năm 2014. Đặt mục tiêu đến năm 2015, 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cấp huyện có trình độ đại học chuyên ngành và trên 80% công chức được cấp chứng chỉ kỹ năng công nghệ thông tin chuẩn hóa.
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Các sở, ban, ngành tập trung nâng cấp cổng thông tin điện tử, cung cấp tối thiểu 60% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 vào năm 2015 và tiến tới đạt trên 80% dịch vụ công mức độ 4 vào năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn thạc sĩ kinh tế này là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm 1: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Thông tin và Truyền thông tại các địa phương. Luận văn cung cấp mô hình phân tích 4 trụ cột và phương pháp đánh giá ICT Index thực tế, hỗ trợ trực tiếp cho công tác xây dựng quy hoạch chuyển đổi số và kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh.
Nhóm 2: Cán bộ quản lý tại Sở Nội vụ và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu mang lại góc nhìn quản lý kinh tế sâu sắc về việc phân bổ tỷ lệ ngân sách 1,5% đến 2,0% hợp lý cho CNTT và xây dựng cơ chế thu hút nhân tài số trong khu vực hành chính công.
Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công và Chính sách công. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú với hơn 50 bảng số liệu và biểu đồ đối chiếu phương pháp khảo sát chọn mẫu qua thư điện tử.
Nhóm 4: Các doanh nghiệp công nghệ thông tin và nhà tích hợp hệ thống. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác các yêu cầu nghiệp vụ, rào cản hạ tầng và định hướng mua sắm giải pháp công nghệ của khối cơ quan nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Quảng Ninh có chỉ số ICT Index năm 2011 đứng thứ 6 toàn quốc nhưng tại sao ứng dụng thực tế vẫn bị đánh giá là manh mún?
Chỉ số ICT Index năm 2011 của Quảng Ninh đạt vị trí 6/63 chủ yếu nhờ điểm số cao của hạ tầng kỹ thuật (xếp thứ 5/63) và cổng thông tin điện tử (xếp thứ 4/63). Tuy nhiên, tính manh mún xuất phát từ tầng ứng dụng phần mềm khi có tới 65% đơn vị sử dụng các ứng dụng nghiệp vụ riêng lẻ, thiếu một trục liên thông tích hợp dữ liệu chung giữa các sở, ban, ngành.
Giải pháp nào là đột phá nhất để tháo gỡ điểm nghẽn thiếu nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan cấp huyện?
Giải pháp đột phá là ban hành cơ chế đãi ngộ vượt trội kết hợp đào tạo chuẩn hóa. Theo số liệu khảo sát của luận văn, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành CNTT cấp huyện đạt dưới 25%. Mục tiêu đặt ra đến năm 2015 là 100% cán bộ phụ trách phải được chuẩn hóa chuyên môn và trên 80% công chức phải đạt chứng chỉ chuẩn kỹ năng số.
Tại sao luận văn đề xuất tỷ lệ ngân sách dành cho công nghệ thông tin phải đạt từ 1,5% đến 2,0% tổng chi địa phương?
Mức đầu tư này dựa trên kinh nghiệm từ các đô thị phát triển nhằm đảm bảo đủ nguồn lực duy trì hạ tầng mạng thế hệ mới và trung tâm dữ liệu tập trung. Cơ chế phân bổ vốn tập trung sẽ loại bỏ các dự án phần mềm trùng lặp, giúp tiết kiệm khoảng 40% chi phí bản quyền và bảo trì định kỳ so với việc giao ngân sách phân tán.
Khung phân tích 4 thành phần ngành công nghệ thông tin trong luận văn có ý nghĩa gì đối với quản lý kinh tế?
Khung lý thuyết gồm 4 thành phần (Hạ tầng, Ứng dụng, Nhân lực, Công nghiệp) giúp nhà quản lý không nhìn nhận CNTT thuần túy dưới góc độ kỹ thuật. Mô hình liên kết 3 chủ thể (Chính phủ, Doanh nghiệp, Người dân) tạo nền tảng định lượng các tác động gia tăng giá trị kinh tế và tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy hành chính công.
Mục tiêu cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đến năm 2020 được xác định như thế nào?
Mục tiêu chiến lược xác định đến năm 2015 hoàn thành phổ cập dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và 3, đạt trên 50% người dân sử dụng Internet. Đến năm 2020, tỉnh hướng tới mục tiêu cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản ở mức độ 4, đạt trên 70% dân số dùng Internet và 100% quy trình chỉ đạo điều hành liên cơ quan được số hóa hoàn toàn.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý kinh tế về phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
- Phản ánh trung thực bức tranh ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Ninh với chỉ số ICT Index xếp hạng 6/63 toàn quốc năm 2011.
- Định vị chính xác 3 rào cản lớn gồm: thể chế thiếu chuẩn hóa, ứng dụng phần mềm manh mún (65% cục bộ) và nhân lực chuyên trách mỏng (dưới 25% đạt chuẩn).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách mang tính đột phá về quy chế, ngân sách đầu tư (1,5% - 2,0%), nguồn nhân lực và dịch vụ công.
- Xác lập lộ trình chuyển đổi vững chắc từ giai đoạn 2013-2015 hướng tới mục tiêu hiện đại hóa Chính quyền điện tử toàn diện vào năm 2020.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung chính sách quản trị công nghệ thông tin có tính ứng dụng thực tiễn cao cho tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh thành có điều kiện kinh tế tương đồng. Bước tiếp theo cần làm là cụ thể hóa các giải pháp thành bộ tiêu chí định lượng trong đề án xây dựng Chính quyền điện tử địa phương giai đoạn 2013-2015. Các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo và ứng dụng ngay những đề xuất trong luận văn này để tối ưu hóa hiệu quả điều hành công quyền và phục vụ nhân dân tốt hơn.