Giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo kế toán tại CĐ Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang

Tài liệu Luận văn: giải pháp hoàn thiện đào tạo trung học kế toán tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành hiện nay

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

1.1.1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp

1.1.2. Quan điểm chỉ đạo phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động

1.1.3. Lao động kỹ thuật, đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao động

1.2. MỤC TIÊU GIÁO DỤC TRUNG HỌC

1.2.1. Mục tiêu giáo dục trung học dạy nghề

1.2.2. Mục tiêu giáo dục trung học kế toán theo yêu cầu mới của xã hội

1.3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.3.1. Chương trình đào tạo trong xu thế hiện nay

1.3.2. Tổng quan về xây dựng chương trình đào tạo nghề

1.3.2.1. Những đặc trưng của một hệ thống đào tạo nghề hiện đại
1.3.2.2. Các mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề tiêu biểu trên thế giới
1.3.2.3. Chương trình đào tạo nghề theo mô-đun

1.3.3. Chất lượng và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo

1.4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỜI KỲ HỘI NHẬP

1.5. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1.5.1. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế có tính chất cơ bản và chi phối mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập đối với công tác đào tạo

1.6. NHỮNG THAY ĐỔI CỦA KẾ TOÁN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1.6.1. Luật kế toán năm 2003

1.6.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

1.6.3. Chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

1.6.4. Hài hòa hóa và toàn cầu hóa nghiệp vụ kế toán việt nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC TRUNG HỌC VỀ KẾ TOÁN

2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT KIÊN GIANG

2.1.1. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ

2.1.2. Về đội ngũ giáo viên

2.1.3. Về cơ sở vật chất và những điều kiện phục vụ đào tạo

2.1.4. Về đối tượng tuyển sinh và hình thức đào tạo

2.1.5. Thực trạng về chất lượng đào tạo ở bậc trung học kế toán. Kết quả đào tạo

2.1.6. Nguyên nhân về chất lượng học tập của học sinh còn hạn chế

2.2. THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BẬC TRUNG HỌC VỀ KẾ TOÁN

2.2.1. Những mặt còn tồn tại

2.3. THỰC TRẠNG ĐỀ CƯƠNG BẮT BUỘC THUỘC TRƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BẬC TRUNG HỌC KẾ TOÁN CỦA BỘ TÀI CHÍNH

2.3.1. Những tồn tại

2.4. THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KẾ TOÁN BẬC TRUNG HỌC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT KIÊN GIANG

2.4.1. Những ưu điểm cơ bản

2.4.2. Những hạn chế chủ yếu của chương trình

2.4.3. Khảo sát về chất lượng đào tạo kế toán viên tại tỉnh Kiên Giang

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KẾ TOÁN BẬC TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT KIÊN GIANG

3.1. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH DẠY

3.1.1. Những nội dung chủ yếu của chương trình, giáo trình đào tạo của trường

3.1.1.1. Chế độ chính sách và pháp luật
3.1.1.2. Quản lý kinh tế
3.1.1.3. Nghiệp vụ kế toán tài chính

3.1.2. Xác định rõ mục đích yêu cầu và đối tượng đào tạo để xây dựng chương trình với những cấp độ khác nhau

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KẾ TOÁN BẬC TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT KIÊN GIANG

3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện Chương trình khung của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 44/2002

3.2.2. Giải hoàn thiện đề cương các môn học bắt buộc của Bộ tài chính

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo bậc trung học về kế toán của trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Kiên Giang

3.2.3.1. Các yêu cầu thiết kế chương trình đào tạo
3.2.3.2. Cơ cấu kiến thức
3.2.3.3. Thời gian cho các bộ phận kiến thức
3.2.3.4. Đổi mới nội dung đào tạo

3.3. GIẢI PHÁP HỔ TRỢ

3.3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy

3.3.2. Đổi mới phương thức kiểm tra và thi cử

3.3.3. Đổi mới khâu thực tập tốt nghiệp

3.3.4. Thi tốt nghiệp và môn thi tốt nghiệp

3.3.5. Xây dựng nội dung các môn học

3.4. MỘT SỐ Ý KIẾM KHÁC

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và mục tiêu đào tạo kế toán trung học

Đào tạo kế toán bậc trung học là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Mục tiêu chính của chương trình này là cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng thiết yếu để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại. Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục cần tập trung vào việc hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp học sinh nắm vững cơ cấu lao động kỹ thuật trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu về cán bộ kế toán chuyên nghiệp ngày càng tăng cao, đòi hỏi các trường cao đẳng phải không ngừng hoàn thiện chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu này.

1.1. Định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp cần được xây dựng trên cơ sở lao động kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu chuyên môn của xã hội hiện đại. Các chương trình đào tạo phải được thiết kế sao cho học sinh có thể nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc thực tế.

1.2. Mục tiêu giáo dục trung học kế toán theo yêu cầu mới

Mục tiêu đào tạo kế toán cần phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Học sinh cần được trang bị kỹ năng quản lý tài chính, lập báo cáo kế toánứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

II. Tình hình và thực trạng chương trình đào tạo hiện nay

Thực trạng chương trình khung đào tạo bậc trung học kế toán tại các trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Chất lượng đào tạo còn phụ thuộc lớn vào cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viênchương trình học của mỗi trường. Đề cương bắt buộc thuộc chương trình khung do Bộ Tài Chính ban hành cần được cập nhật liên tục để phù hợp với những thay đổi của kế toán Việt Nam, bao gồm Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán mới. Tuy nhiên, mức độ hài hòa hóa với chuẩn mực quốc tế vẫn còn chậm.

2.1. Đặc điểm trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Kiên Giang

Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Kiên Giang đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nhân lực kế toán cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chấthình thức đào tạo đa dạng tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện.

2.2. Những tồn tại trong chương trình đào tạo hiện tại

Những tồn tại chính bao gồm: thiếu thực hành thực tế trong doanh nghiệp, giáo trình chưa kịp cập nhật theo các chuẩn mực kế toán mới, và sự gián đoạn giữa lý thuyết và thực tiễn. Cần điều chỉnh nội dung để phù hợp Luật kế toán năm 2003 và các quyết định quản lý kế toán mới nhất.

III. Những thay đổi của kế toán Việt Nam tác động đến đào tạo

Luật kế toán năm 2003 đã mang đến những thay đổi cơ bản trong chế độ kế toán và yêu cầu cao hơn đối với chất lượng cán bộ kế toán. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành nhằm hài hòa hóa với chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa của nền kinh tế. Chế độ kế toán mới được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính yêu cầu các cán bộ kế toán phải nâng cao kỹ năng chuyên môn và hiểu biết sâu sắc về ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến nội dung chương trình đào tạo, đòi hỏi phải cập nhật liên tục để đảm bảo chất lượng đầu ra.

3.1. Luật kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam

Luật kế toán năm 2003 thiết lập khung pháp lý mới cho hoạt động kế toán. Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng để chuẩn bị cho quá trình hội nhập vào cộng đồng kinh tế quốc tế, đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ nguyên tắc kế toánlập báo cáo tài chính theo chuẩn mực mới.

3.2. Chế độ kế toán mới và yêu cầu đối với cán bộ kế toán

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định chế độ kế toán mới và yêu cầu cán bộ kế toán phải có kiến thức chuyên sâu về lưu chữ kế toán, phân tích báo cáo tài chính. Hài hòa hóa toàn cầu yêu cầu ngành đào tạo kế toán phải tập trung vào kỹ năng ứng dụng công nghệquản lý tài chính hiện đại.

IV. Giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo kế toán trung học

Để hoàn thiện chương trình đào tạo bậc trung học kế toán, cần thực hiện những giải pháp toàn diện trên nhiều phương diện. Trước hết, cập nhật nội dung chương trình theo chuẩn mực kế toán Việt NamLuật kế toán mới nhất, đồng thời tăng cường thực hành thực tế tại các doanh nghiệp. Cải thiện chất lượng giáo viên thông qua đào tạo bồi dưỡng định kỳ về những thay đổi của kế toáncông nghệ thông tin mới. Ngoài ra, cần xây dựng mối liên hệ mật thiết giữa nhà trườngdoanh nghiệp để đảm bảo đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạyquản lý học tập cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng chương trình.

4.1. Cập nhật nội dung chương trình và tăng cường thực hành

Nội dung chương trình cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với những thay đổi của kế toán Việt Namxu hướng quốc tế. Thực hành thực tế tại doanh nghiệp nên được tăng cường để học sinh có cơ hội áp dụng kiến thứcphát triển kỹ năng thực tiễn. Cần liên kết với các doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập thực sự có giá trị.

4.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và ứng dụng công nghệ

Giáo viên cần được đào tạo bồi dưỡng về chuẩn mực kế toán mớicông nghệ thông tin ứng dụng trong kế toán. Ứng dụng công nghệ như phần mềm kế toán, bảng tính điện tử cần được tích hợp vào chương trình học. Mối hợp tác giữa nhà trườngdoanh nghiệp sẽ giúp đảm bảo chất lượng đầu ra của học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo bậc trung học kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, Luật Giáo dục 2005 quy định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội khoa luan, document11 of 138. tai lieu, luan van12 of 138. 12 cũng chính là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, nó không chỉ đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề và kỹ thuật viên có trình độ cao, có đủ năng lực tiếp cận với khoa học và công nghệ mới góp phần thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế mà còn phải mở rộng các loại hình đào tạo ngắn hạn, để từng bước phổ cập nghề cho mọi người lao động, giúp họ có khả năng giải quyết được việc làm, ổn định cuộc sống và đóng góp tích cực cho xã hội và điều này đã được nêu cụ thể trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Thủ tướng Chính phủ QĐ 2001/2001/QĐ-TTg đối với giáo dục nghề nghiệp là: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỹ thuật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động, mở rộng đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp dựa trên nền học vấn trung học phổ thông.

Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, trong đó chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao” 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp Trong đường lối phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Đảng và Nhà nước coi việc phát triển dạy nghề có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của đất nước. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 đã xác định mục tiêu phát triển đối với nguồn nhân lực và khoa học công nghệ là: đẩy nhanh quá trình đổi mới kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất, mở rộng các khu công nghệ, khu chế xuất, đưa nước ta trở thành một nước có trình độ kỹ thuật công nghệ ở mức trung bình tiên tiến so với các nước trong khu vực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product) đồng thời điều chỉnh cơ cấu lao động để đến năm 2010: lao động trong lĩnh vực nông khoa luan, document12 of 138. tai lieu, luan van13 of 138.

13 nghiệp là 50%, lao động trong lĩnh vực dịch vụ là 26%-27%, hiện đại hoá một số trường dạy nghề, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 30% năm 2005 lên 40% vào năm 2010. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã cụ thể hoá mục tiêu phát triển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá: đặc biệt là quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động. Quan điểm chỉ đạo phát triển lao động nghề ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động Để đạt những mục tiêu trên, quan điểm chủ đạo trong việc phát triển giáo dục nghề nghiệp được nhấn mạnh vào một số điểm cụ thể sau đây: Thực sự coi phát triển giáo dục và đào tạo (trong đó có dạy nghề) là quốc sách hàng đầu.

Dạy nghề góp phần đáp ứng lực lượng lao động kỹ thuật có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá và phổ cập nghề cho người lao động. Dạy nghề gắn với việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp, góp phần đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là từ khu nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giải quyết việc làm tại chỗ và nâng cao quỹ thời gian sử dụng lao động trong nông thôn. Dạy nghề là sự nghiệp của toàn xã hội, đầu tư cho dạy nghề là đầu tư cho sự phát triển bền vững. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị ban đầu cho các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là với các ngành nghề mũi nhọn, đồng thời tạo điều kiện và môi trường để mọi tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển dạy nghề, đặc biệt là những ngành nghề phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

khoa luan, document13 of 138. tai lieu, luan van14 of 138. 14 Mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc chuẩn hoá các điều kiện đảm bảo chất lượng. Song song phát triển dạy nghề theo hai hướng trọng điểm và đại trà.

Tập trung xây dựng một số trường trọng điểm, một số nghề sử dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ cao cho các ngành kinh tế mũi nhọn, khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động. Đồng thời chú trọng đào tạo nghề phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, miền núi. Gắn đào tạo nghề với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương. Phát triển đào tạo nghề trên cơ sở liên thông, mềm dẻo và linh hoạt, thực hiện việc đào tạo công nhân kỹ thuật theo các cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề.

Lao động kỹ thuật, đào tạo và chuyển dịch cơ cấu lao động Lao động kỹ thuật: Đề án nghiên cứu tổng thể về giáo dục-đào tạo và phân tích nguồn nhân lực Việt Nam (VIE/89/022) do UNESCO ( United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) và Bộ Giáo dục & Đào tạo thực hiện đã đưa ra khái niệm về “Lao động kỹ thuật” và cho rằng lao động kỹ thuật là lao động qua đào tạo được cấp bằng hoặc chứng chỉ của các bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất. Người lao động được xếp vào loại lao động kỹ thuật nếu đủ 2 điều kiện: - Được đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất. - Được cấp bằng hoặc chứng chỉ của các bậc đào tạo. Tuy nhiên khái niệm lao động kỹ thuật theo khái niệm vừa dự án VIE/89/022 xét về tính chất lao động thì gồm 2 loại: Lao động kỹ thuật thực hành và lao động chuyên môn.

khoa luan, document14 of 138. tai lieu, luan van15 of 138. 15 Sơ đồ sau sẽ thể hiện rõ khái niệm về lao động kỹ thuật: Tổng dân số Dân số Dân số từ 15 tuổi trở lên dưới 15 tuổi Dân số hoạt động Dân số không kinh tế tích cực (LLLĐ) hoạt động kinh tế tích cực Lao động qua đào tạo Lao động không qua đào tạo Có bằng/chứng chỉ Không có bằng/chứng chỉ Lao động kỹ thuật Lao động chuyên môn (hệ thực hành) (hệ hàn lâm) Thuộc giáo dục nghề nghiệp Thuộc giáo dục CĐ, ĐH, sau ĐH Công nhân kỹ thuật Nhân viên kỹ thuật Nhân viên nghiệp vụ trình độ cao Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại lao động kỹ thuật khoa luan, document15 of 138. tai lieu, luan van16 of 138.

16 Khái niệm này sẽ phân biệt rõ hai hệ thống của hệ thống giáo dục quốc dân. Một là, hệ thống đào tạo nghề nghiệp có nhiệm vụ đào tạo lao động kỹ thuật, lao động này là lao động thực hành gắn với lao động sản xuất và dịch vụ. Hai là, hệ thống đào tạo cao đẳng, đại học, sau đại học có nhiệm vụ đào tạo lao động chuyên môn mang tính hàn lâm gắn với công việc quản lý, nghiên cứu khoa học và lao động chuyên môn. Luật giáo dục 2005 quy định ở Điều 32, giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân được thể hiện qua sơ đồ sau: khoa luan, document16 of 138.

tai lieu, luan van17 of 138. 17 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân SAU ĐẠI HỌC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG CAO ĐẲNG NGHỀ Từ 1-3 năm TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRUNG CẤP NGHỀ Từ 1-3 năm Từ 1-3 năm TRUNG HỌC SƠ CẤP NGHỀ PHỔ THÔNG Dưới 1 năm TRUNG HỌC CƠ SỞ TIỂU HỌC Sơ đồ 1.2: Hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân khoa luan, document17 of 138. tai lieu, luan van18 of 138. 18 Lao động kỹ thuật theo luật giáo dục và chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 thuộc giáo dục nghề nghiệp.

Trong nền kinh tế hiện đại giáo dục nghề nghiệp có thể phát triển đào tạo cao đẳng và đại học kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ nhưng vẫn coi trọng thực hành, phần lý thuyết chỉ ở mức nhất định. Nếu lao động kỹ thuật muốn chuyển sang lao động chuyên môn, họ phải qua chương trình đào tạo liên thông để bổ sung kiến thức về lý thuyết. Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách đối với mỗi quốc gia. Hiện nay Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO - World Trade Organization), đây vừa là quá trình hợp tác, vừa là quá trình cạnh tranh để cùng phát triển.

Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn, cạnh tranh kinh tế quốc tế đòi hỏi phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hoá và đổi mới công nghệ một cách nhanh chóng. Trong lĩnh vực kinh tế, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, chú trọng phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao chính là chìa khoá để phát triển nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ