Luận văn thạc sĩ: Vận dụng Blended Learning dạy Địa lí 12 tại Điện Biên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) trong giảng dạy môn Địa lí lớp 12 tại các trường THPT tỉnh Điện Biên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2020

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của đề tài

Nhiệm vụ của đề tài

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Trên thế giới

Ở Việt Nam

Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẰNG HÌNH THỨC KẾT HỢP

1.1. Hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện dạy học

1.2. Dạy học kết hợp

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Chương trình môn Địa lí lớp 12 Trung học phổ thông (hiện hành)

1.5. Chương trình môn Địa lí 12 - THPT áp dụng ở tỉnh Điện Biên

1.6. Tâm sinh lí của học sinh THPT và tác động của tâm sinh lí đến việc dạy học kết hợp ở tỉnh Điện Biên

1.7. Đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất đáp ứng việc dạy học kết hợp ở tỉnh Điện Biên

1.8. Về đổi mới phương pháp, ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học

1.9. Định hướng đổi mới trong dạy học Địa lí ở tỉnh Điện Biên

1.10. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DẠY HỌC KẾT HỢP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Tổng quan về phần mềm Google Classroom

2.1.1. Giới thiệu về phần mềm Google Classroom

2.1.2. Chức năng của Google Classroom

2.1.3. Những ưu việt của Google Classroom

2.2. Nguyên tắc của dạy học kết hợp môn Địa lí lớp 12 THPT

2.2.1. Nguyên tắc chung

2.2.2. Nguyên tắc về dạy học

2.3. Quy trình dạy học kết hợp môn Địa lí lớp 12 THPT

2.3.1. Xác định nội dung dạy học trực tuyến và nội dung dạy học trực tiếp

2.3.2. Quy trình sử dụng phần mềm Google Classroom

2.3.3. Tổ chức dạy học kết hợp

2.3.4. Đánh giá kết quả dạy học

2.4. Xây dựng kế hoạch dạy học kết hợp môn Địa lí 12 THPT

2.4.1. Phân tích chương trình môn Địa lí lớp 12 đáp ứng dạy học kết hợp

2.4.2. Xây dựng kế hoạch dạy học

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nguyên tắc thực nghiệm

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.4. Tổ chức thực nghiệm

3.5. Điều kiện dạy học

3.6. Kế hoạch dạy học

3.7. Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh

3.8. Tiến hành thực nghiệm

3.9. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.10. Khảo sát ý kiến của người dạy và người học

3.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Dạy học Kết hợp Blended Learning Địa lí 12 Giải Pháp Tối Ưu Cho Giáo Dục Hiện Đại

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ngành giáo dục đang chứng kiến những đổi mới phương pháp dạy học Địa lí sâu rộng. Đặc biệt, tại Việt Nam, nhu cầu vượt qua lối truyền thụ một chiều, thúc đẩy tư duy sáng tạo của người học trở nên cấp thiết. Dạy học kết hợp (Blended Learning) nổi lên như một giải pháp đột phá, đặc biệt hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục kết hợp Địa lí lớp 12 (Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục của Nguyễn Thị Kim Liên, 2020). Phương pháp này tích hợp ưu điểm của học tập truyền thống và sức mạnh của công nghệ số, tạo ra môi trường học tập linh hoạt và tương tác.

Blended Learning Địa lí 12 không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động mà còn trang bị kỹ năng thích nghi với xu thế học tập hiện đại. Sự kết hợp giữa các buổi học trực tiếp (face-to-face) và hoạt động học tập trực tuyến (online) cho phép học sinh vượt qua rào cản không gian địa lí, liên tục cập nhật thông tin và tương tác với giáo viên Địa lí 12 cũng như bạn bè. Điều này thúc đẩy hứng thú học tập, khám phá thế giới và giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

Nghiên cứu về dạy học kết hợp Địa lí 12 cho thấy tiềm năng to lớn trong việc giải quyết những thách thức của giáo dục truyền thống, đặc biệt là trong các giai đoạn đòi hỏi sự linh hoạt cao như diễn biến dịch bệnh. Việc triển khai phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí mang lại khả năng duy trì mục tiêu và tiến độ chương trình giảng dạy, đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Khái niệm về học tập tích hợp Địa lí 12 này đã được các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Hàn Quốc, Nhật Bản áp dụng thành công. Các nghiên cứu ban đầu chỉ ra rằng học viên trong môi trường Blended Learning thường học tốt hơn so với phương pháp học truyền thống đơn thuần. Điều này khẳng định giá trị của việc tích hợp công nghệ và đổi mới phương pháp dạy học Địa lí trong bối cảnh hiện nay (Bộ Giáo dục Mỹ, 2010). Mục tiêu là tối ưu hóa thế mạnh của từng hình thức, đảm bảo chất lượng giáo dục đạt được là cao nhất, đặc biệt đối với môn học đặc thù như Địa lí.

1.1. Khái niệm và vai trò của Blended Learning trong giáo dục Địa lí

Blended Learning, hay dạy học kết hợp, là thuật ngữ chỉ sự pha trộn giữa các hình thức giảng dạy. Khái niệm này đã được định nghĩa đa dạng, nhưng tựu chung là sự kết hợp các phương thức giảng dạy, phương tiện truyền thông, hoặc hướng dẫn trực tuyến và đối mặt (Alvarez, 2005; Orey, 2002a, 2002b). Trong giáo dục kết hợp Địa lí lớp 12, điều này có nghĩa là tích hợp các buổi học truyền thống trên lớp với các hoạt động học tập sử dụng công nghệ, điển hình là qua E-learning. Mục tiêu là tận dụng tối đa ưu điểm của cả hai phương pháp, bù đ đắp các nhược điểm để tạo ra một trải nghiệm học tập toàn diện hơn. Đối với sư phạm Địa lí, phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí cho phép giáo viên truyền đạt kiến thức phong phú, đa dạng hơn thông qua các tài nguyên số, đồng thời duy trì sự tương tác trực tiếp cần thiết cho việc rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích địa lí.

1.2. Lợi ích vượt trội của học tập tích hợp Địa lí 12 so với truyền thống

Học tập tích hợp Địa lí 12 thông qua Blended Learning mang lại nhiều lợi ích rõ rệt. Thứ nhất là tính linh hoạt, cho phép học sinh Địa lí 12 học mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với nhịp độ cá nhân (Just-In-Time). Điều này đặc biệt quan trọng để củng cố kiến thức Địa lí lớp 12 một cách sâu sắc. Thứ hai, khả năng thích ứng cá nhân cao giúp người học tự điều chỉnh tốc độ, tiếp thu bài hiệu quả hơn. Thứ ba, dạy học kết hợp giảm chi phí đào tạo về lâu dài, mặc dù có thể cần đầu tư ban đầu vào công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí. Cuối cùng, môi trường đa phương tiện của e-learning Địa lí 12 tăng cường khả năng ghi nhớ nhờ tác động qua nhiều kênh thông tin như văn bản, hình ảnh, video, mô phỏng (Osguthope & Graham, 2003). Điều này đặc biệt hữu ích cho một môn học trực quan như Địa lí.

1.3. Bối cảnh phát triển dạy học trực tuyến Địa lí 12 tại Việt Nam

Tại Việt Nam, từ những năm 2000, dạy học trực tuyến Địa lí 12 nói riêng và E-learning nói chung đã nhận được sự quan tâm lớn. Nhiều hội thảo khoa học và dự án đã được triển khai nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong giáo dục Địa lí. Các trường đại học đã bắt đầu xây dựng và ứng dụng phần mềm hỗ trợ đào tạo. Đặc biệt, Bộ GD&ĐT cùng Tập đoàn Viettel đã công bố trang mạng giáo dục 'Trường học kết nối' nhằm hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên Địa lí 12 và tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12 cho học sinh qua mạng [19]. Điều này tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai các mô hình học tập lai Địa lí THPT, bao gồm cả học tập trực tiếp kết hợp online Địa lí, giúp tăng cường tương tác và khả năng tự học cho học sinh, phù hợp với chương trình Địa lí 12 THPT hiện hành và định hướng đổi mới giáo dục.

II. Thách Thức và Nhu Cầu Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Địa Lí 12 THPT

Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, đặc biệt là chương trình Địa lí 12 THPT, đặt ra nhiều yêu cầu mới về phát triển năng lực cho học sinh. Tuy nhiên, việc dạy học Địa lí 12 vẫn còn đối mặt với không ít thách thức. Lối truyền thụ kiến thức một chiều còn phổ biến ở một số nơi, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh Địa lí 12. Điều này dẫn đến việc học sinh đôi khi gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức Địa lí lớp 12 vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, hoặc thiếu hứng thú với môn học. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học Địa lí trở nên bức thiết hơn bao giờ hết để đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện và hội nhập quốc tế.

Bên cạnh đó, yếu tố tâm sinh lí của học sinh THPT cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình dạy và học. Học sinh ở lứa tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về tư duy nhưng đồng thời cũng dễ bị phân tán bởi các yếu tố bên ngoài. Việc khai thác và ứng dụng công nghệ trong giáo dục Địa lí cần phải tính toán kỹ lưỡng để không biến công nghệ thành rào cản. Đối với tỉnh Điện Biên, một vùng miền núi, những thách thức này có thể còn rõ rệt hơn do điều kiện về cơ sở vật chất và khả năng tiếp cận công nghệ thông tin.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Liên tại Điện Biên chỉ ra rằng, mặc dù đã có những đầu tư về trang thiết bị, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chưa thực sự phong phú và hiệu quả như mong đợi. Điều này đòi hỏi một cách tiếp cận chiến lược hơn, tập trung vào việc thiết kế khóa học Blended Learning Địa lí phù hợp với đặc thù địa phương và nâng cao năng lực cho giáo viên Địa lí 12. Việc thấu hiểu những rào cản này là nền tảng để xây dựng các giải pháp dạy học kết hợp Địa lí 12 khả thi và bền vững, nhằm cải thiện hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 và nâng cao chất lượng giáo dục Địa lí.

2.1. Thực trạng dạy học Địa lí 12 hiện nay và những hạn chế

Thực trạng dạy học Địa lí 12 hiện nay tại nhiều trường vẫn còn chịu ảnh hưởng của phương pháp truyền thống. Mặc dù chương trình Địa lí 12 THPT đã được thiết kế nhằm trang bị kiến thức Địa lí lớp 12 về tự nhiên, dân cư, kinh tế Việt Nam và phát triển các kỹ năng địa lí, việc truyền đạt thường vẫn nặng về lí thuyết và ít có sự tương tác. Điều này khiến học sinh khó khăn trong việc củng cố kỹ năng quan sát, phân tích bản đồ, biểu đồ hay vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hạn chế này làm giảm sự hứng thú của học sinh và cản trở việc phát triển năng lực học sinh Địa lí toàn diện, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và tư duy không gian. Nhu cầu về một phương pháp tiếp cận linh hoạt, đa dạng hơn để học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức đang ngày càng trở nên cấp thiết.

2.2. Tâm lí học sinh và yêu cầu phát triển năng lực học sinh Địa lí 12

Học sinh Địa lí 12 thuộc lứa tuổi thanh niên (15-18 tuổi), với đặc điểm tâm sinh lí phức tạp nhưng cũng đầy tiềm năng. Ở tuổi này, khả năng tư duy khái niệm, khái quát phát triển mạnh, hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, nhiều học sinh gặp khó khăn với các kỹ năng tự học trong điều kiện mới. Việc phát triển năng lực học sinh Địa lí bao gồm năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp sư phạm phù hợp. Nghiên cứu tại Điện Biên chỉ ra rằng đa số học sinh có tâm lí ổn định, tư duy tốt, thích nghi cao với dạy học kết hợp. Tuy nhiên, một bộ phận nhỏ còn thiếu tập trung, dễ sa đà vào các tiện ích mạng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 (Nguyễn Thị Kim Liên, 2020).

2.3. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên Địa lí 12 ở Điện Biên

Tại tỉnh Điện Biên, việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục Địa lí đã được chú trọng đầu tư với phòng máy tính, kết nối Internet và máy chiếu. Đội ngũ giáo viên Địa lí 12 có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu đổi mới. Kết quả điều tra của luận văn cho thấy phần lớn giáo viên thường xuyên sử dụng các phần mềm soạn bài giảng như PowerPoint, Violet, Lecturemaker để thiết kế bài giảng, giúp học sinh hứng thú hơn. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chưa thực sự phong phú và hiệu quả. Vẫn còn cần nâng cao năng lực cho giáo viên trong việc tổ chức dạy học trực tuyến Địa lí 12 và khai thác tối đa các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí để cải thiện hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12.

III. Bí Quyết Thiết Kế và Vận Dụng Hiệu Quả Dạy Học Kết Hợp Địa Lí 12

Để triển khai dạy học kết hợp Địa lí 12 một cách hiệu quả, việc xây dựng một quy trình thiết kế rõ ràng và vận dụng linh hoạt các phương pháp là yếu tố then chốt. Luận văn đã nhấn mạnh sự cần thiết phải dựa trên cơ sở lí luận vững chắc và thực tiễn giáo dục để phát triển các mô hình học tập lai Địa lí THPT phù hợp. Điều này bao gồm việc xác định rõ nội dung nào sẽ được dạy trực tuyến và nội dung nào sẽ được giảng dạy trực tiếp trên lớp, đảm bảo tối ưu hóa trải nghiệm học tập cho học sinh Địa lí 12.

Quy trình thiết kế khóa học Blended Learning Địa lí cần bắt đầu từ việc phân tích kỹ lưỡng chương trình Địa lí 12 THPT, xác định các mục tiêu học tập và kiến thức Địa lí lớp 12 cần đạt được. Từ đó, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12 sao cho cả phần trực tuyến và trực tiếp đều bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất. Các nguyên tắc về dạy học cần được tuân thủ, bao gồm nguyên tắc chung về sư phạm và nguyên tắc chuyên biệt cho dạy học kết hợp, nhằm đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức, và tính sư phạm của bài giảng (Nguyễn Thị Kim Liên, 2020).

Việc vận dụng phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí đòi hỏi sự sáng tạo trong việc lựa chọn và kết hợp các phương pháp khác nhau, từ thuyết trình, vấn đáp đến làm việc nhóm, nghiên cứu dự án. Giáo viên cần linh hoạt trong việc sử dụng học liệu số Địa lí 12 và các công cụ công nghệ để tăng cường sự tương tác và hứng thú của học sinh. Sự thành công của dạy học kết hợp Địa lí 12 phụ thuộc vào khả năng của giáo viên Địa lí 12 trong việc điều phối linh hoạt các hình thức học tập, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12phát triển năng lực học sinh Địa lí toàn diện. Đây là nền tảng để học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tự học và giải quyết vấn đề.

3.1. Cơ sở lí luận và nguyên tắc xây dựng mô hình học tập lai Địa lí THPT

Cơ sở lí luận của dạy học kết hợp Địa lí 12 dựa trên sự kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu về E-learning và lý luận dạy học Địa lí. Các mô hình học tập lai Địa lí THPT cần tuân thủ nguyên tắc chung của dạy học, đồng thời phải có tính đặc thù của môn Địa lí. Theo luận văn, các nguyên tắc bao gồm: nguyên tắc chung về sư phạm (khoa học, vừa sức, sư phạm), nguyên tắc về dạy học (tự lực, phát triển tư duy) (Nguyễn Thị Kim Liên, 2020). Việc xây dựng các mô hình học tập lai Địa lí THPT phải đảm bảo tích hợp hiệu quả giữa lý thuyết và thực hành, giữa học cá nhân và học nhóm, và giữa sự hướng dẫn của giáo viên Địa lí 12 với hoạt động tự học của học sinh. Đây là nền tảng để tối ưu hóa phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí.

3.2. Quy trình xác định nội dung và tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12

Quy trình thiết kế khóa học Blended Learning Địa lí cho môn Địa lí 12 bao gồm các bước cốt lõi. Đầu tiên, cần xác định rõ các kiến thức Địa lí lớp 12 và kỹ năng cần đạt, sau đó phân chia nội dung một cách khoa học giữa phần học trực tuyến và trực tiếp. Luận văn đề xuất việc sử dụng phần mềm như Google Classroom để tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12 trực tuyến, bao gồm giao bài tập, kiểm tra và diễn đàn thảo luận. Việc này giúp học sinh Địa lí 12 chủ động trong việc tìm tòi kiến thức và củng cố kỹ năng. Đồng thời, các hoạt động trực tiếp trên lớp sẽ tập trung vào thảo luận chuyên sâu, giải đáp thắc mắc và thực hành các kỹ năng địa lí phức tạp hơn, đảm bảo sự tương tác xã hội và phát triển tư duy phản biện.

3.3. Cách phân chia nội dung học tập trực tiếp kết hợp online Địa lí 12

Việc học tập trực tiếp kết hợp online Địa lí đòi hỏi sự phân chia nội dung hợp lý. Phần lý thuyết cơ bản, các khái niệm dễ hiểu hoặc các nhiệm vụ thu thập thông tin có thể được chuyển sang hình thức trực tuyến thông qua học liệu số Địa lí 12 (video bài giảng, tài liệu điện tử, infographic). Các nội dung khó, cần giải thích chuyên sâu, hoặc yêu cầu thực hành nhóm, thảo luận, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ được tổ chức trên lớp. Ví dụ, phần Địa lí tự nhiên Việt Nam có thể học online, trong khi các chuyên đề về Địa lí kinh tế - xã hội hoặc kỹ năng đọc Atlat sẽ được thực hiện trực tiếp. Sự phân chia này giúp tối ưu thời gian trên lớp, tăng cường khả năng tự học cho học sinh và đảm bảo hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 tối đa.

IV. Công Cụ Hỗ Trợ và Kỹ Năng Cần Thiết Cho Dạy Học Blended Learning Địa Lí 12

Sự thành công của dạy học kết hợp (Blended Learning) Địa lí 12 không thể tách rời khỏi việc khai thác hiệu quả các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí và nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên Địa lí 12. Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục Địa lí không chỉ dừng lại ở việc trình chiếu Powerpoint mà còn mở rộng sang các nền tảng LMS cho Địa lí 12 và hệ thống quản lý học tập toàn diện. Các công cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường học tập linh hoạt, tương tác và cá nhân hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực học sinh Địa lí.

Giáo viên Địa lí 12 cần trang bị các kỹ năng thiết yếu để vận hành và quản lý lớp học Blended Learning. Điều này bao gồm khả năng thiết kế học liệu số Địa lí 12 hấp dẫn, tổ chức các hoạt động trực tuyến tương tác, và sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp. Việc chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí đòi hỏi sự chủ động học hỏi và thích nghi liên tục của giáo viên. Các chương trình bồi dưỡng về sư phạm Địa lí trong kỷ nguyên số cần được tăng cường để đảm bảo đội ngũ giáo viên có đủ năng lực.

Đồng thời, việc xây dựng và khai thác kho học liệu số Địa lí 12 phong phú, đa dạng là cực kỳ quan trọng. Các học liệu này có thể là video bài giảng, infographic, mô hình 3D, bản đồ tương tác, hay các bài tập trắc nghiệm trực tuyến. Chúng không chỉ cung cấp kiến thức Địa lí lớp 12 mà còn giúp học sinh Địa lí 12 hình thành kỹ năng tự học, nghiên cứu. Việc tích hợp e-learning Địa lí 12 vào từng bài học giúp học sinh tiếp cận nguồn tri thức khổng lồ một cách dễ dàng và hiệu quả, góp phần vào hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 tổng thể. Điều này cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa các nhà quản lý giáo dục, các trường học và các chuyên gia công nghệ để xây dựng một hệ sinh thái học tập số bền vững.

4.1. Top nền tảng LMS và công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí hiệu quả

Để triển khai dạy học trực tuyến Địa lí 12 thành công, việc lựa chọn nền tảng LMS cho Địa lí 12 phù hợp là rất quan trọng. Các nền tảng như Google Classroom, Moodle, Zoom, hay Microsoft Teams cung cấp các chức năng quản lý lớp học, chia sẻ tài liệu, giao bài tập, và tổ chức các buổi học trực tuyến. Google Classroom, ví dụ, được luận văn Thạc sĩ đề cập là một công cụ hiệu quả cho việc tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12, cho phép tạo lớp, thêm học sinh, giao bài tập và kiểm tra dễ dàng [Nguyễn Thị Kim Liên, 2020]. Ngoài ra, các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí như Kahoot, Quizizz để tạo game tương tác; Padlet, Jamboard cho hoạt động hợp tác; hay các phần mềm thiết kế đồ họa giúp tạo học liệu số Địa lí 12 hấp dẫn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm phong phú trải nghiệm e-learning Địa lí 12 và nâng cao hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12.

4.2. Kỹ năng thiết yếu cho giáo viên Địa lí 12 trong kỷ nguyên số

Giáo viên Địa lí 12 trong môi trường dạy học kết hợp cần trang bị bộ kỹ năng số và sư phạm mới. Bên cạnh kiến thức chuyên môn vững chắc về kiến thức Địa lí lớp 12, giáo viên cần thành thạo việc sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa línền tảng LMS cho Địa lí 12. Kỹ năng thiết kế bài giảng số, quản lý lớp học trực tuyến, tổ chức các hoạt động tương tác online và đánh giá đánh giá trong dạy học kết hợp là vô cùng cần thiết. Luận văn đã chỉ ra rằng đa số giáo viên ở Điện Biên đã sử dụng thành thạo các phần mềm soạn giảng như Powerpoint, Violet, nhưng cần tăng cường kỹ năng trong việc tổ chức hoạt động học tập Địa lí 12 trực tuyến một cách phong phú và hiệu quả. Đây là một phần quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học Địa lí.

4.3. Xây dựng và khai thác học liệu số Địa lí 12 đa dạng hấp dẫn

Học liệu số Địa lí 12 là xương sống của e-learning Địa lí 12 và là yếu tố quyết định chất lượng của dạy học kết hợp Địa lí 12. Việc xây dựng các học liệu này cần đảm bảo tính khoa học, trực quan, và tương tác. Các loại học liệu có thể bao gồm video bài giảng ngắn gọn, infographic tóm tắt kiến thức, bản đồ tương tác, mô hình 3D về địa hình, hệ sinh thái, hoặc các bài tập tự luyện trên các nền tảng trực tuyến. Việc khai thác các nguồn tài nguyên số khổng lồ trên Internet cũng là một kỹ năng quan trọng mà giáo viên Địa lí 12 cần hướng dẫn cho học sinh Địa lí 12. Sự đa dạng và hấp dẫn của học liệu số Địa lí 12 sẽ giúp phát triển năng lực học sinh Địa lí trong việc tự học, tìm tòi và khám phá, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Thực Tiễn Dạy Học Kết Hợp Địa Lí 12 Tại Điện Biên

Việc vận dụng dạy học kết hợp (Blended Learning) trong môn Địa lí lớp 12 tại tỉnh Điện Biên đã được tiến hành thông qua một nghiên cứu thực nghiệm sư phạm kỹ lưỡng. Mục tiêu là kiểm chứng tính khả thi và đánh giá hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 đối với kết quả học tập và hứng thú của học sinh. Quá trình này không chỉ góp phần vào nghiên cứu khoa học giáo dục Địa lí mà còn cung cấp những cái nhìn sâu sắc về việc triển khai phương pháp dạy học Blended Learning Địa lí trong điều kiện thực tiễn của một tỉnh miền núi.

Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu giáo dục đa dạng, bao gồm điều tra xã hội học, thu thập và phân tích tài liệu, và đặc biệt là thực nghiệm sư phạm. Các dữ liệu được thu thập từ giáo viên Địa lí 12học sinh Địa lí 12 tại các trường THPT ở Điện Biên đã cho thấy những kết quả đáng khích lệ. Đại bộ phận học sinh có tâm lí ổn định, nhận thức tốt và hứng thú với học tập trực tuyến Địa lí 12, đặc biệt là khả năng tự đánh giá và tìm tòi thông tin (Nguyễn Thị Kim Liên, 2020). Điều này khẳng định tiềm năng của mô hình học tập lai Địa lí THPT trong việc phát triển năng lực học sinh Địa lí.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những khó khăn nhất định, như một bộ phận học sinh chưa tập trung cao độ vào việc học trực tuyến, dễ bị chi phối bởi các yếu tố giải trí. Điều này đặt ra yêu cầu về việc thiết kế các hoạt động học tập hấp dẫn hơn và có cơ chế giám sát, hỗ trợ phù hợp để tối đa hóa hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12. Các kết quả đánh giá trong dạy học kết hợp đã cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho việc điều chỉnh và nhân rộng mô hình này, không chỉ cho môn Địa lí mà còn cho các môn học khác trong chương trình Địa lí 12 THPT và xa hơn nữa. Từ đó, góp phần vào đổi mới phương pháp dạy học Địa lí một cách toàn diện và bền vững.

5.1. Phương pháp nghiên cứu giáo dục và thực nghiệm sư phạm

Luận văn đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu giáo dục để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Đầu tiên là nghiên cứu lí luận, tìm hiểu các văn kiện, nghị quyết về giáo dục và các tài liệu liên quan đến dạy học kết hợp. Tiếp theo là phương pháp thu thập và phân tích tài liệu, điều tra xã hội học thông qua phỏng vấn giáo viên Địa lí 12học sinh Địa lí 12 về thực trạng và khả năng ứng dụng dạy học kết hợp Địa lí 12 tại địa phương. Đặc biệt, thực nghiệm sư phạm là phương pháp quan trọng để kiểm chứng tính khả thi của đề tài trong thực tiễn. Mục đích của nghiên cứu khoa học giáo dục Địa lí này là cung cấp các luận cứ khoa học để chứng minh giả thuyết và đề xuất giải pháp, góp phần nâng cao chất lượng sư phạm Địa lí [Nguyễn Thị Kim Liên, 2020].

5.2. Kết quả khảo sát và đánh giá trong dạy học kết hợp Địa lí 12

Kết quả khảo sát và đánh giá trong dạy học kết hợp Địa lí 12 tại Điện Biên cho thấy nhiều tín hiệu tích cực. Đại bộ phận học sinh thể hiện thái độ hứng thú, khả năng thích nghi cao với học tập trực tuyến Địa lí 12 và chủ động tìm tòi kiến thức. Kết quả kiểm tra cuối khóa học tại các trường thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể về điểm số của học sinh ở các lớp áp dụng dạy học kết hợp so với lớp đối chứng. Cụ thể, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao hơn, khẳng định hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 trong việc nâng cao chất lượng học tập. Tuy nhiên, cũng có một bộ phận nhỏ học sinh chưa thực sự tập trung, dễ bị phân tán, đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ cá nhân hóa để phát huy tối đa tiềm năng của mô hình này.

5.3. Bài học kinh nghiệm từ việc vận dụng Blended Learning Địa lí 12

Việc vận dụng Blended Learning Địa lí 12 tại Điện Biên đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Thứ nhất, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về học liệu số Địa lí 12 và hạ tầng công nghệ. Thứ hai, vai trò của giáo viên Địa lí 12 trong việc thiết kế, tổ chức và điều phối các hoạt động học tập trực tiếp kết hợp online Địa lí là vô cùng quan trọng. Giáo viên cần được bồi dưỡng liên tục về kỹ năng sư phạm số và sử dụng công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí. Thứ ba, việc khuyến khích phát triển năng lực học sinh Địa lí về tự học, tự quản lý thời gian và tinh thần hợp tác là chìa khóa để nâng cao hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12. Những bài học này cung cấp cơ sở vững chắc để tiếp tục hoàn thiện và nhân rộng mô hình học tập lai Địa lí THPT trong tương lai, góp phần vào đổi mới phương pháp dạy học Địa lí toàn diện.

VI. Kết Luận và Định Hướng Phát Triển Blended Learning Địa Lí 12 Trong Tương Lai

Dạy học kết hợp (Blended Learning) Địa lí 12 đã chứng minh được tính ưu việt và tiềm năng to lớn trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Từ lý luận đến thực tiễn triển khai tại tỉnh Điện Biên, mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học Địa lí mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kết hợp Địa lí lớp 12, phát triển năng lực học sinh Địa lí một cách toàn diện. Nó tạo điều kiện cho học sinh Địa lí 12 chủ động lĩnh hội kiến thức Địa lí lớp 12, rèn luyện kỹ năng sống và thích nghi với môi trường học tập luôn thay đổi.

Tuy nhiên, để dạy học kết hợp Địa lí 12 phát triển bền vững và nhân rộng, cần có sự đầu tư đồng bộ về nhiều mặt. Các chính sách giáo dục cần tiếp tục khuyến khích và hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục Địa lí, đặc biệt là tại các vùng khó khăn. Việc bồi dưỡng liên tục cho giáo viên Địa lí 12 về kỹ năng số, kỹ năng thiết kế học liệu số Địa lí 12 và quản lý lớp học Blended Learning là không thể thiếu. Đồng thời, cần xây dựng một hệ thống nền tảng LMS cho Địa lí 12công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí mạnh mẽ, dễ sử dụng, phù hợp với đặc thù của môn học và điều kiện của từng địa phương.

Nghiên cứu về dạy học kết hợp Địa lí 12 của Nguyễn Thị Kim Liên đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về một giải pháp sư phạm hiện đại, khả thi và hiệu quả. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định hiệu quả dạy học kết hợp Địa lí 12 trong việc cải thiện kết quả học tập và hứng thú của học sinh. Đây là cơ sở vững chắc để ngành giáo dục tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng rộng rãi các mô hình học tập lai Địa lí THPT, không chỉ trong môn Địa lí mà còn cho các môn học khác trong chương trình Địa lí 12 THPT. Tương lai của sư phạm Địa lí chắc chắn sẽ gắn liền với sự đổi mới không ngừng và sự tích hợp sâu rộng của công nghệ, hướng tới một nền giáo dục chất lượng cao, linh hoạt và lấy người học làm trung tâm.

6.1. Tiềm năng của dạy học kết hợp Địa lí 12 trong chương trình mới

Với việc chương trình Địa lí 12 THPT đang hướng tới phát triển năng lực học sinh Địa lí, dạy học kết hợp Địa lí 12 có tiềm năng rất lớn. Nó cho phép giáo viên linh hoạt trong việc truyền đạt kiến thức Địa lí lớp 12, từ đó cá nhân hóa lộ trình học tập cho từng học sinh. Việc tích hợp các hoạt động trực tuyến giúp học sinh tiếp cận nguồn thông tin đa dạng, phong phú, vượt ra ngoài khuôn khổ sách giáo khoa. Đây là yếu tố then chốt để rèn luyện kỹ năng tự học, nghiên cứu và giải quyết vấn đề, những năng lực cốt lõi mà chương trình mới hướng đến. Các mô hình học tập lai Địa lí THPT sẽ là động lực quan trọng cho đổi mới phương pháp dạy học Địa lí, đảm bảo học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy toàn diện.

6.2. Khuyến nghị phát triển bền vững mô hình học tập tích hợp Địa lí 12

Để phát triển bền vững mô hình học tập tích hợp Địa lí 12, một số khuyến nghị cần được xem xét. Thứ nhất, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho giáo viên Địa lí 12 về thiết kế và quản lý các khóa học dạy học kết hợp. Thứ hai, cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng công nghệ, đảm bảo mọi trường học đều có đủ công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến Địa lí và kết nối internet ổn định. Thứ ba, việc xây dựng kho học liệu số Địa lí 12 chất lượng cao, đa dạng và dễ tiếp cận là vô cùng quan trọng. Cuối cùng, cần có cơ chế đánh giá trong dạy học kết hợp linh hoạt, phù hợp để phản ánh đúng năng lực và tiến bộ của học sinh Địa lí 12. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh sẽ là yếu tố quyết định sự thành công lâu dài của mô hình học tập lai Địa lí THPT.

01/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục nước ta đang trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng Khoa học Công nghệ, Công nghệ Thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới nói chung và nền giáo dục nước ta nói riêng. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.

Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”. Công nghệ thông tin chính là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục. Dạy học kết hợp là một trong những hình thức tổ chức dạy học mới giúp học sinh (HS) tiếp cận được công nghệ thông tin, thường xuyên được cập nhật kiến thức, có cơ hội tiếp xúc, trao đổi với thầy cô và bạn học, không bị ngăn cách bởi không gian địa lí, thông qua đó chủ động lĩnh hội kiến thức, hoàn thiện đầy đủ các kỹ năng. Các em có cơ hội làm quen với phương thức học tập hiện đại mà thế giới đang phổ cập.

Phương pháp này còn làm giảm tải thời gian dạy học trên lớp, tạo hứng thú cho các em “học mà chơi - chơi mà học”. Từ đó, học sinh yêu thích môn học, thích thú khi được khám phá thế giới, giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Phương pháp này còn tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội chủ động trong học tập, rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm,. Xác định được yêu cầu và nhiệm vụ, trong những năm qua ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, chỉ đạo nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các nhà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com trường.

Đến nay, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần thiết cho việc ứng dụng công nghệ thông tin được đầu tư, việc kết nối Internet được thực hiện, trang bị phòng máy tính, đáp ứng tương đối đầy đủ máy chiếu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chưa thực sự phong phú và hiệu quả. Việc nghiên cứu dạy học kết hợp môn Địa lí lớp 12 cho học sinh THPT của tỉnh là cần thiết, phù hợp và khả thi. Đặc biệt, trong giai đoạn diễn biến phước tạp của bệnh dịch thế giới COVID-19 hiện nay thì việc dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp là vô cùng cần thiết và hữu ích; vừa thực hiện được mục tiêu, nội dung, tiến độ của chương trình, vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: Vận dụng dạy học kết hợp (Blended learning) trong môn Địa lí lớp 12 THPT ở tỉnh Điện Biên làm luận văn tốt nghiệp.

Mục tiêu của đề tài Vận dụng dạy học môn Địa lí lớp 12 THPT theo hình thức dạy học kết hợp giữa dạy học trực tuyến và dạy học trên lớp truyền thống nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học môn học, đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo hướng dạy học hiện đại cho học sinh THPT ở tỉnh Điện Biên; kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để tiếp tục triển khai cho các môn học khác. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học kết hợp môn Địa lí 12-THPT. - Nghiên cứu thực trạng việc dạy học môn Địa lí 12 ở các trường THPT tỉnh Điện Biên và khả năng ứng dụng dạy học kết hợp trong môn Địa lí ở tỉnh Điện Biên. - Xây dựng quy trình dạy học kết hợp môn Địa lí 12-THPT.

- Thiết kế kế hoạch dạy học vận dụng dạy học kết hợp trong môn Địa lí 12 cho học sinh THPT ở tỉnh Điện Biên. - Triển khai dạy học thực nghiệm tại một số trường THPT ở tỉnh Điện Biên, đánh giá kết quả thực nghiệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng dạy học kết hợp trong môn Địa lí lớp 12 THPT (chương trình SGK hiện hành); - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Một số trường THPT ở tỉnh Điện Biên; + Về thời gian: Năm 2019, 2020; 5.

Lịch sử nghiên cứu của đề tài * Trên thế giới: Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng Truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và kinh phí cho người học. Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning (Dạy học điện tử) đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới. Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-Learning. Và điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các hệ thống thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,… Gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ: - Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học.

Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học. - Giai đoạn: 1984 - 1993: Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện. Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training). Bài học được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm.

Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học. Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com - Giai đoạn 1994-1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này. Các chương trình: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML và JAVA bắt đầu trở lên phổ dụng đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện.

“Người thầy thông thái” đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng. - Giai đoạn 2000 đến nay: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo. Ngày nay thông qua Web, GV có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo. Càng ngày công nghệ Web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập.

Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả [19]. Tại Mỹ, có khoảng 80% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình đào tạo từ xa. Đại học Harvard và Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã công bố hợp tác xây dựng chương trình đào tạo từ xa với trị giá đầu tư 60 triệu USD có tên edX nhằm cung cấp các khóa học từ xa cho người học trên khắp thế giới. Các nước trong Cộng đồng châu Âu ngoài việc tích cực triển khai đào tạo từ xa, tại mỗi nước còn có nhiều hình thức hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực đào tạo từ xa.

Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu (EuroPACE). Đây là mạng đào tạo từ xa của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các Quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác. Tại châu Á, đào tạo từ xa đang trở thành trào lưu không thể đảo ngược. Hàn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn download by : skknchat@gmail.com Quốc hiện là nước đi đầu với một số trường đại học cung cấp toàn bộ khóa học trên mạng.

Trung Quốc với 68 trường đại học từ xa khắp nước. Đại học từ xa châu Á (Asia eUniversity) có trụ sở tại Kuala Lumpur (Malaysia) được thành lập năm 2008 bởi Tổ chức Đối thoại Hợp tác châu Á gồm 31 nước thành viên với mục đích đem lại cơ hội học đại học cho nhiều người hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục đại học ở những vùng xa xôi, hẻo lánh [19]. Học tập kết hợp (Blended-Learning) xuất phát từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản,… sau khi khai thác mô hình học E-learning không hoàn toàn thành công, không có được những lợi thế của dạy học trực tiếp (face-to-face). Blended-Learning là khoá học theo kiểu “lai” hay “hỗn hợp” bao gồm những lớp học mà một phần học theo kiểu truyền thống được thay thể bằng học online.

Không có một công thức tuyệt đối nào cho việc thiết kế một khoá học theo kiểu Blended. Tên gọi “Blended” để chỉ việc kết hợp giữa học theo kiểu truyền thống và các hoạt động online [McGee and Reis (2012), Graham, Henrie, and Gibbons (2014)]. Các khoá học theo kiểu Blended là một lựa chọn được yêu thích của học viên ở các trường (Olson, 2003 cited in Drysdale, Graham, Spring, and Halverson, 2013 and Kaleta, Garnham, and Aycock, 2005).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ