Chương 1. 'TỎNG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nước ta 1.1_Xu hướng phát triển Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất quan trọng của nên nông nghiệp nước ta. Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh cả vẻ quy mô và số lượng. Điều này góp phần quan trọng đảm bảo phát triển kinh tế nông nghiệp — nông thôn ở nước ta.
Trong những năm qua số lượng các loại vật nuôi chính của nước ta liên tục tăng. Bình quân tăng trưởng trong giai đoạn 1990 — 2010 của trâu bỏ đạt 2,39%/năm, của lợn la 6,16%/năm; Dê, Cừu là 12,31%/năm và của Gia cảm là 8,99%/năm. Chỉ duy nhất có số lượng Ngựa nuôi là giảm đi với tốc độ bình quan 1,71%/nim (Tong cục Thong kê, 2011). Số liệu cụ thẻ được chỉ ra trong bang 1.1: Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2010 Năm Trâu Bỏ Lon Ngựa ĐÐê,cùu Gia cầm (Nghin con) (Nghincon) (Nghincon) — (Nghincon) (Nghincon) - (Triệu con) 1990 2.71 12,31 8,99 (%/năm) Nguồn: Tổng cục Thông kê, 2011 Ghi chủ: TTBQ = Tăng trưởng bình quân 1.2 Hình thức chăn nuôi Tiiện nay ở nước ta có hai hình thức chăn muêi chính.
Bên cạnh bình thức chăn nuôi truyền thống trong hộ gia đình thi những năm gản đây hình thức chăn nuôi tập trang theo quy mô trạng trại đã được hình thánh vả phát triển nhanh (Cục Chăn nuôi, 2006). Dây là xu hướng phát triển phố biến trên thể giới và là hướng, chuyển địch cơ câu kinh té quan bong tong sẵn xuất. nông righiệp nước la. *Hình thức chăn nuôi hộ gia đình Đây là hình thức chin nuôi đã có tử lâu đời và vẫn còn phố biến ở nước ta.
Trong những năm qua Nhà nước cũng có những chỉnh sách khuyến khích việc phát triển chăn nuôi tại hộ gia dinh nhằm giải quyết lao động nhản rối 6 dia phương và góp phản xóa đối giảm nghèo (Cao Trường Sơn và công sự, 2010). Hiện nay cứ (rung bình 5 hộ dân sống ở nồng thôn thì có tới 3 hộ chăn nuôi lợn và gia cằm chiếm tý lệ gần 60% (Cục Chăn nuôi, 2008). Các hộ dân thường nuôi từ 2-5 con Trâu, Bỏ, 3-10 con Lon và 20-30 cen Gia cảm/hộ (Phùng Dức Tiến và cộng sự, 2009). Nhìn chung, hình thức chăn nuôi hộ gia đình có khả năng kết hợp với trồng, trọt đề tận dụng các sản phẩm dư thừa của mùa vụ, quy mô nh, ít gây 6 nhiễm môi trường tuy nhiên hiệu quả kinh tế lại không cao.
Trong những năm gần dây do như cầu của thị trường dối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao dẫn tới việc một số nêng hộ tăng số lượng vật nuôi trong gia đỉnh lên cao. Hình thức nảy về cơ bân vẫn lá chăn nuôi trong hộ gia đình nhưng, số lượng vật nuôi lớn hơn trước. Nhiều chuyên gia nghiên cứu về nh vực chắn nuéi 6 nước ta xếp hình thứo này thuộc nhóm “gia trại”. Mặc đủ vậy, bình thức chắn nuôi này vẫn chưa được công nhận phổ biến *Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung Đây là hình thức chăn nuôi mới được hình thành và phát tiến mạnh trong những nằm gân đây nhằm đáp ứng nhủ cần đòi hồi của nền kinh tế li trường.
Xu thưởng, phát triển chăn nuôi theo quy mô trạng trại diễn ra khả nhanh với tốc độ tăng, trưởng bình quân 58,7%/năm trong giai đoạn 2000-2006 (Cục Chăn nuôi, 2006). Số lượng các trang (rai chẩn nuôi ở nuớc ta cũng liền tục tắng lên trong những năm gẫn đây. Năm 2001 cả nước ta có khoảng 1.761 trang trại chăn nuôi đến năm 2010 đã tăng lên tới 23. Số lượng vật nuôi trung, tình trong cáo trang trại là: Lợn nái từ 20-50 sonlrang trại, Lợn thịt 100-200 con/trang trai,Ga tir 2.000 con/trang trai, Bd sita nr 20-50 con/trang trại, Bỏ đé từ 10-20 con/trang trại (Đảo Lệ Hằng, 2008, Phùng Đúc Tiên và cộng sự, 2009).
Tlinh thức chần nuôi theo trang trại có số lượng vật nuôi lớn, đem lại hiệu quả kính tế cao nhưng lại gây ra những vẫn để về môi trường do các loại chát. thải phát sinh quá lớn 1.3 Ty lệ phân bố Mặc dù chăn nuôi của nước ta đang phật triển mạnh mế tuy nhiền mật độ vật nuôi vả số lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta phân bé không dồng dếu giữa các vùng mién trong ca nước. Tỷ lê phân bỏ các hộ chăn nuôi ở mưóc ta tập trưng chủ yếu lại khu vực miền Đắc đặc biệt lá các nh tung đu và nuiễn núi phía Đắc (hình 1. Tuy nhiên hoạt động chăn nuôi trang trại tập trung lại phát triển mạnh.
nhất tại kha vực đẳng bằng châu thổ sông Iiồng với 10.277 trang trại chiếm 43, 62% tổng số trạng trại chắn nuôi của cả nước (Tổng cục Thóng kẻ, 2011). Tỷ lệ phan bổ các trang trại chăn nuôi theo các vùng miễn ở nước ta được chỉ rõ trong bang 1.2:Số lượng các trang trại chăn nuôi phân (heo vùng ở nước ta Ving Số trang trại Ty lệ (%) Đống bằng sông Tống 10277 43,62 “Trung du miền núi phía Bắc 1.926 8,18 lắc trưng bộ & Duyên hải miền Trung 3173 13,47 Tây Nguyên 812 3,45 Dong Nam BS 4.089 17,36 Déng bằng sông Cửu Long 3.558 100 Nguồn: Tổng cục Thống kẽ, 2011 Kết luận: Trong những năm qua ngành chắn muôi nước ta đã không ngừng, phat triển, số lượng các loài vật nuôi tăng lên nhanh chóng. Hai hình thức chăn nuôi ph biển là chăn nuối tại hộ gia đình và chăn nuôi theo trạng trại tập trung. Mặc đủ wn chăn nuôi nông hộ vẫn cỏn phô biến song xu hướng phát triển hình thức chăn nuôi tập trung tại các trang trại đang diễn ra mạnh mẽ.
Đây là xu hướng phát triên nỏi bật của ngành chăn nuôi trong những năm qua và sẽ tiếp tục là hướng phát triển chính của ngảnh chăn nuôi trong thời gian tới bane cet Hình 1.1: Bản đỗ phân bố các hộ chăn nuôi ở nước ta 1.4 Đặc diễm chuông trại Trong chăn muôi việc bố trí chuống trại không chỉ có ý nghĩa bảo đảm sự sinh trưởng, phát triển tốt cho vật nuôi mà còn ảnh hưởng lớn đến các van dé mdi trường và quản lý chất thấi. ết quả nghiên củu của Phùng Dức Tiến vã cộng sự năm 2009 đã cho tháy tỷ lệ bố tri các chuồng trại chăm nuôi kiên có, bản kiên có và đơn giản là khá khác biệt dối với bai hình thức chăn nuôi trang trại và chấn nuôi hộ gia dình. Tỷ lệ nảy cũng, không đồng nhất trang chăn nuôi các loài gia súc, gia cảm. Số liệu cụ thế được chỉ ya trong bang 1.
Bang L3: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi trang trại và hộ gia đình Kiểu chuồng Đơn vị Trang trai Hộ gia dinh trại ®%) “Lon Bồ Giacm Lon Bồ Giacm. Kiên cô % 71,88 2724 10/71 4821 17442 (1,67 Ban kién cố % nen 3862 5357 41,08 SI,61 26,66 Bon giản % + 20,14 35/72 10/71 2497 71,67 1: ông % 100 100 109 109 100 109 Nguồn: Phùng Đức TiỂn và cộng xự, 2009 Dựa vào bảng 1.3 ta thấy, tỷ lệ chuồng trại kiên cổ tại hinh thức chăn nuồi trang trại là cao hen hẳn so với hình thức chăn nuôi hộ gia đình. Tỷ lệ chuẳng trại kiên cô cao nhất đổi với chấn rmôi L.ợn, tiếp đó là chăn nuôi Bỏ và thấp nhất là chăn nuôi Gia câm, Tý lệ chuồng trại đơn gián vẫn còn khá cao đối với cả hai hình thức chăn nuôi và đổi với tái cả i mudi Tỷ lệ chuồng trại kiên cổ tại hình thức chắn nuôi trang trai cao là đo các chủ đầu tư tập trưng nguồn vốn cao, quy mô chăn nuôi lớn hơn so với ở các nông hộ. Nghiên cúu của Vũ Đình Tôn và các cộng sự năm 2008 tại ba tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh đã chỉ ra rằng tại các trang trại chăn nuôi Lon có mức dộ dẫu tư cho hệ thông chuồng trại khá cao.
Các điều kiện chuồng trại cụ thể được trình bảy trong bang 1.4: Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn Don vj tink: % Điều kiện kỹ thuật Chung HưngYên HaiDuong BắcNinh Có hệ thông chẳng nóng 7111 83,33 66,67 63,33 Có chuồng sản cho nải đế 62,22 90,00 36,67 60,00 Có máng ăn tự động 3111 30,00 30,00 33,33 Có máng uống tụ động, 8111 86,67 80,00 16,67 Có hồ sắt trùng, 32 70,00 33,33 53,33 Nguần: Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008 Như vậy, điều kiện chuồng trại chăn muôi tại các trang trại được đầu tư hoàn. chỉnh và tắt hơn so với chuồng trại tại các nông hộ. Do đó việc quản lý chất thải và các vẫn để mỗi lrường trong chắn nuôi ở các trang trại thường để thực hiện hơn so với ở trong các nông hộ.2 Tổng quan các vẫn để môi trường trong chăn nuôi 1.1 Nguôn thải từ chăn nuôi Nguễn ö nhiễm từ hoạt dộng chăn nuôi chú yếu lá tử phân thải, nước tiểu và nước rửa chuông từ các chuồng nuôi. Đặc trưng eơ bản của nước thải chăn nuôi là có hàm lượng chất rắn lơ lửng (88), chải hữu cơ (thể hiện bởi CỚD và BÓD,), các hợp chất ntơ (NHị+N và N-Lổng) rất cao (Lương Đức Phẩm, 2009, Lâm Vĩnh Sơn và Nguyễn Trân Ngọc Phương, 2011).
Trên thực tê phần thải của các loại vật nuôi thường dược chộn lẫn cùng với nước tiểu và nước rửa chuồng trại. Do dó, nồng độ các tạp chất trong nước thải chuồng trại thường cao hơn từ 50-150 lẫn so với nước thải đô thị, nêng độ các hợp chất mtơ (Tổng Nữơ Xjendhal) nằm trong khoảng, 1.20) mạ/L, của phốtpho lá từ 70-1. Maưrer, 2003), Với nông độ các chất ô nhiễm cao nên phần thải và nước thải chăn nuôi la một nguẫn ô nhiễm nghiêm trọng nên không được quân lý và xử lý triệt để. Đặc trưng ô nhi nước thải của muội số vật nuôi được chỉ ra trong bông 1 5 Bang 1.
Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi V nước thải BODs TSS T-N T-P Loại Vật (m'⁄cun (hg/con (kg/con (kg/con (hg/con Nuôi iim) /uam) /năm) /nam) /uam) Hồ thịt 80 164,0 1.6 32,9 B 73 23 Ga 29 182 169 25 121 Nguén: Alexander P. Economopoulos Cũng giống như nước thải, phân thải của các loại vật môi có chứa nhiều các hop chất của nữơ, phốtpho nên có khả năng gây ô nhiễm môi trường nhanh chong khi thải bố ra ngoài môi trường. Thanh phan chính trong phân thải của một số vật xuôi được tình bảy trong bằng 1.