Luận văn: Đánh giá tác động dự thảo VBQPPL Việt Nam - Cao Phan Long, ĐHQGHN

Luận văn phân tích chuyên sâu đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình, thách thức và giải

Tác giả

Cao Phan Long

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hiệu quả

Đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là một quy trình khoa học nhằm xác định, phân tích và dự báo các hệ quả kinh tế - xã hội, pháp lý và hành chính mà một dự thảo luật, nghị định hoặc thông tư có thể gây ra trước khi được ban hành. Mục tiêu cốt lõi của quá trình này là nâng cao chất lượng lập pháp, đảm bảo tính khả thi, minh bạch và hiệu lực thực thi của văn bản pháp luật. Theo Cao Phan Long (2011), đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không chỉ là bước kỹ thuật trong quy trình xây dựng pháp luật mà còn là công cụ then chốt để xây dựng nhà nước pháp quyền. Quy trình này giúp cơ quan soạn thảo nhận diện rủi ro, lường trước hệ quả tiêu cực và tối ưu hóa lựa chọn chính sách. Ở nhiều quốc gia thuộc khối OECD, việc áp dụng RIA (Regulatory Impact Assessment) – đánh giá tác động quy định – đã trở thành chuẩn mực bắt buộc. Tại Việt Nam, dù đã có những bước đầu triển khai, RIA vẫn chưa được thực hiện một cách hệ thống và bắt buộc trong toàn bộ chu trình lập pháp. Do đó, việc xây dựng phương pháp luận rõ ràng, phù hợp với bối cảnh thể chế trong nước là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước và cải cách hành chính.

1.1. Khái niệm và phạm vi của đánh giá tác động dự thảo VBQPPL

Theo luận văn của Cao Phan Long (2011), dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền soạn thảo, chứa đựng các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc và được áp dụng lặp lại trong đời sống pháp lý. Đánh giá tác động ở đây bao gồm việc phân tích chi phí - lợi ích, tác động đến doanh nghiệp, người dân, hệ thống hành chính và môi trường pháp lý. Phạm vi đánh giá thường tập trung vào các văn bản có tính vĩ mô, như luật, pháp lệnh và nghị định – những văn bản có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội. Các văn bản hướng dẫn, thông tư hay kế hoạch hành chính tuy có tác động nhưng thường không nằm trong trọng tâm của RIA tại Việt Nam hiện nay.

1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của RIA

Cơ sở lý luận của RIA dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cũng như các nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại. Về thực tiễn, nhiều nước phát triển đã chứng minh rằng RIA giúp giảm chi phí tuân thủ, tăng tính minh bạch và cải thiện niềm tin của công chúng vào hệ thống pháp luật. Tại Việt Nam, thực tiễn cho thấy nhiều văn bản pháp luật ban hành thiếu tính khả thi, gây chồng chéo hoặc xung đột, dẫn đến hiệu lực thi hành thấp – điều này càng làm nổi bật tính cấp thiết của việc áp dụng RIA một cách bài bản.

II. Thách thức trong đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam

Mặc dù đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xem là công cụ then chốt để cải cách lập pháp, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong triển khai thực tế. Một trong những rào cản lớn nhất là thiếu khung pháp lý ràng buộc. Hiện nay, RIA chưa trở thành nghĩa vụ bắt buộc trong quy trình xây dựng văn bản, dẫn đến tình trạng áp dụng tùy nghi, thiếu nhất quán giữa các bộ, ngành. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tham gia soạn thảo và đánh giá còn hạn chế. Nhiều cơ quan chưa được trang bị phương pháp luận khoa học để thực hiện phân tích chính sách một cách hệ thống. Ngoài ra, thiếu dữ liệu đầu vào đáng tin cậy và minh bạch cũng làm giảm độ chính xác của các dự báo tác động. Theo Cao Phan Long (2011), việc thiếu cơ chế phản biện chính sách từ các bên liên quan – như doanh nghiệp, tổ chức xã hội dân sự và học giả – càng làm cho RIA trở nên hình thức. Điều này dẫn đến nguy cơ các văn bản pháp luật được ban hành mà không lường trước được hệ quả tiêu cực, gây lãng phí nguồn lực và làm suy giảm niềm tin vào hệ thống pháp luật.

2.1. Thiếu khung pháp lý và cơ chế thực thi bắt buộc

Hiện nay, Việt Nam chưa có luật hoặc nghị định riêng quy định chi tiết về quy trình RIA, dẫn đến việc thực hiện mang tính tự nguyện. Điều này khiến nhiều cơ quan soạn thảo xem nhẹ hoặc bỏ qua bước đánh giá, đặc biệt khi áp lực về thời gian ban hành văn bản là lớn. Thiếu cơ chế giám sát và hậu kiểm cũng làm giảm hiệu lực của RIA.

2.2. Hạn chế về năng lực và dữ liệu phân tích

Nhiều cán bộ pháp chế chưa được đào tạo bài bản về phân tích chi phí - lợi ích, dự báo tác động xã hội hoặc sử dụng công cụ định lượng. Đồng thời, hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê phục vụ đánh giá còn rời rạc, thiếu cập nhật và không được chia sẻ giữa các cơ quan. Điều này làm cho kết quả RIA thiếu độ tin cậy và khó thuyết phục các bên ra quyết định.

III. Phương pháp đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chuẩn OECD

Các quốc gia thuộc khối OECD đã xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc tế cho RIA, bao gồm các bước rõ ràng: xác định vấn đề, đề xuất giải pháp thay thế, phân tích chi phí - lợi ích, tham vấn công chúng và báo cáo đánh giá. Phương pháp này nhấn mạnh tính minh bạch, dựa trên bằng chứngtham gia đa bên. Tại Việt Nam, việc học hỏi và điều chỉnh các phương pháp này theo bối cảnh thể chế là chìa khóa để nâng cao chất lượng lập pháp. Cao Phan Long (2011) đề xuất áp dụng mô hình RIA gồm hai giai đoạn: báo cáo RIA ban đầu (sơ bộ) và báo cáo RIA đầy đủ (chi tiết). Giai đoạn đầu giúp sàng lọc các vấn đề cốt lõi và xác định phạm vi đánh giá; giai đoạn sau tập trung vào phân tích định lượng và định tính các tác động tiềm năng. Đặc biệt, việc tích hợp phân tích chính sách vào chu trình lập pháp giúp đảm bảo rằng mỗi văn bản pháp luật không chỉ hợp hiến mà còn hiệu quả trong thực tiễn.

3.1. Quy trình RIA theo chuẩn quốc tế

Quy trình RIA chuẩn bao gồm: (1) Xác định rõ vấn đề cần giải quyết; (2) Đề xuất các phương án chính sách thay thế; (3) Phân tích chi phí - lợi ích của từng phương án; (4) Tham vấn các bên liên quan; (5) Lựa chọn phương án tối ưu và báo cáo đánh giá. Mỗi bước đều yêu cầu minh bạch và có thể kiểm chứng.

3.2. Báo cáo RIA ban đầu và báo cáo RIA đầy đủ

Báo cáo RIA ban đầu giúp xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề và quyết định có cần đánh giá sâu hay không. Báo cáo RIA đầy đủ được thực hiện khi dự thảo có khả năng gây tác động lớn, bao gồm phân tích định lượng, khảo sát thực địa và tham vấn chuyên gia. Đây là cơ sở quan trọng để Quốc hội hoặc Chính phủ ra quyết định ban hành văn bản.

IV. Ứng dụng thực tiễn đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, một số bộ, ngành tại Việt Nam đã thí điểm áp dụng RIA trong quá trình soạn thảo văn bản, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế và đầu tư. Ví dụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã triển khai đánh giá tác động khi xây dựng dự thảo Luật Đầu tư công và Nghị định về điều kiện kinh doanh. Các báo cáo RIA trong những trường hợp này đã giúp phát hiện các rào cản không cần thiết, từ đó đề xuất cắt giảm điều kiện kinh doanh, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo Cao Phan Long (2011), các ứng dụng này vẫn mang tính điểm lẻ, chưa được nhân rộng và thiếu tính hệ thống. Một số nghiên cứu gần đây, như của Raymond Mallon và Lê Duy Bình, cũng chỉ ra rằng hiệu quả RIA tại Việt Nam còn phụ thuộc lớn vào cam kết chính trị và năng lực thể chế. Để RIA phát huy tác dụng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra (như Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp) và các bên liên quan như hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội dân sự.

4.1. Các mô hình thí điểm thành công trong lĩnh vực kinh tế

Một số dự thảo luật như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp đã áp dụng RIA sơ bộ, giúp cắt giảm hơn 50% điều kiện kinh doanh không cần thiết. Các báo cáo này dựa trên khảo sát thực tế từ doanh nghiệp, từ đó đưa ra khuyến nghị chính sách sát với thực tiễn.

4.2. Vai trò của phản biện chính sách và tham vấn công chúng

Tham vấn công chúng không chỉ là nghĩa vụ minh bạch mà còn là nguồn cung cấp dữ liệu quý giá cho RIA. Khi doanh nghiệp và người dân được tham gia, báo cáo đánh giá sẽ phản ánh đúng tác động thực tế, từ đó nâng cao tính khả thi của văn bản pháp luật.

V. Hướng đi tương lai cho đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam

Để đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trở thành chuẩn mực trong lập pháp Việt Nam, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần xây dựng và ban hành khung pháp lý bắt buộc về RIA, quy định rõ trách nhiệm, quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật. Thứ hai, đầu tư vào đào tạo đội ngũ chuyên gia RIA tại các bộ, ngành và địa phương. Thứ ba, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phân tích chính sách, đảm bảo tính minh bạch và cập nhật. Cuối cùng, khuyến khích sự tham gia của giới học thuật, doanh nghiệp và tổ chức xã hội dân sự trong quá trình tham vấn. Theo khuyến nghị của Cao Phan Long (2011), Việt Nam nên từng bước áp dụng RIA bắt buộc với các văn bản có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, sau đó mở rộng dần. Việc này không chỉ cải thiện chất lượng pháp luật mà còn góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

5.1. Xây dựng khung pháp lý bắt buộc cho RIA

Cần sớm ban hành nghị định hoặc luật riêng quy định về RIA, trong đó quy định rõ các loại văn bản bắt buộc phải đánh giá, tiêu chí đánh giá, trách nhiệm cơ quan soạn thảo và cơ chế giám sát. Đây là nền tảng pháp lý để RIA không còn là hoạt động tự nguyện.

5.2. Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển công cụ hỗ trợ

Các khóa đào tạo chuyên sâu về phân tích chính sách, RIAquản trị dựa trên bằng chứng cần được tổ chức thường xuyên. Đồng thời, phát triển phần mềm hỗ trợ phân tích chi phí - lợi ích và dự báo tác động sẽ giúp chuẩn hóa quy trình và nâng cao hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn đánh giá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI KHOA LUẬT Cao Phan Long ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LUẬN VĂN TILẠC SĨ THả Nội- 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI KHOA LUẬT Cao Phan Long ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỌNG DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước vả pháp luật Mã số: 60 38 01 LUẬN VĂN TILẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS-1 Thái Vĩnh Thắng TH Nội- 2011 ta MUC LUC LOT CAM BOAN U MỤC LỤC. 4 DANTI MỤC CÁC GIIỮ VIỆT TẮT. Tính cập thiết của đề tải 7 2. Tình hình nghiên cứu.

Mue dich, phạm vi nghiên cửu. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 10 5. Những nét mới cửa luận văn. Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa của luận văn.

Kết câu của luận văn. "1 CHUONG 1: NHỮNG VẤN DỄ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỘNG. 13 DU THAO VAN BAN QUY PIẠM PHÁP LUẬT 13 1. Khái niệm ehung.

111 Văn bản QPPL và dự Hảo văn bản quy pham pháp luật h 13 1. Đánhgiá tác động dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 15 1. Cö sở của đánh giả tác Gdng phap Mit. Cỡ sở lí luận 20 1.

Cổ sở thực tiễn 32 1. Vai trỏ của RIA. Đặc điểm của RA. Nguyén tle thyte hidn RIA.

Pham vi của RIA. Quy trinh RỊA 1. Mục đích, ý nghĩa của RI 1. Bảo cáo RỊA ban đầu _ 36 1.

Bao cao RIA day diveudi cing 37 1. Mỗi quan hệ giữa RIA và phản tíclt chính sách. Phân tích chính sách trong chu trình chính 41 1. RIA, một công cụ phân tích chính sách.

Kinh nghiêm của một. số nước thuộc khéi OECD vé thie hién RIA 43 DANII MỤC CÁC CHỮ VIET TAT RIA Regulatory impact assessement VBQPPI, Văn bản quy phạm pháp luật. QPPL Quy phạm pháp luật PTCS Thân tích chính sách. DBQH Đại biểu quốc hội thành một hoại động có vai trỏ quan trọng trong việc ban hành chỉnh sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.

TRLA néi chung và đánh giá tác động của đự thảo văn bản quy phạm pháp. luật, trong đó khái niệm pháp luật cần đánh giá ở đây cú một nội hàm rất rộng. Các văn bản chữa đựng quy phạm và các văn bản quản lí không chính thức như các hướng đẫn tổ chức thực hiện, các thông lê, các chương trình, kế hoạch có tác động quan trọng trong đời sống pháp lí, xã hôi ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu việc đánh giá tác dộng pháp luật đổi với các văn bản quy phạm pháp luật quan trong, cu thé hơn là các đạo luật, pháp lệnh, các văn bản quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành mà cụ thể ở đây là các Nghị định của Chính phủ.

Đây là các văn bản quy phạm pháp luật ở tầm vĩ mỗ, có tác động, ánh hướng dến toàn bộ đời sống xã hội. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cúu. Cơ sở lí luận dùng để nghiên cửu dễ tải nảy là chủ nghĩa Mac-Lénin và tư tưởng IIồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các tư tưởng, quan điểm mang tính nguyễn tắc của Dang về đỗi mới và hoàn thiện hệ thẳng pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyển, các tư tưởng, quan điểm về luật học tiễn bộ và hiện đại trên thế giới. Phương pháp luận dược sử dụng dễ giải quyết những van dé dit ra trong luận văn là: phương pháp biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp mô hình hóa.

Những nét mới của luận văn Đây là công trình chuyên khảo Irong khoa học pháp lí nước Ix về đánh giá tác động pháp luật, những vấn để lí luận va thực tiễn đối với Việt Nam một cách tương đối toàn điện và có hệthông 10 hiện như là một đề tài độc lập mả nó thường được để cập đến trong các bài viết bàn về đối mới quy trình lập pháp, quy trình làm luật, hoặc ít nhiều được nhắc thoảng qua trong các bài viết bàn đến vẫn để các văn bản pháp luật thiếu tính khả thị, thiếu sức sống trên thực tế Một số bài tiểu biểu như một số bài viết sau: - Cav bude Him luật: ở người và ở ta. Tác giả: Nguyễn Đức Lam, - Một số yêu tế cơ bản tác đông đến cơ chế xây dựng và thực hiên pháp luật trong điều kiện xây đựng nhà nước pháp quyền ớ Việt Nam. Tác giả: T8 Pham Tuan Khai; - Một số nhận xét về thực tiễn ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Phạm Thúy lIạnh; - Phân tích chính sách-công dean quan trong của quy trình lâp pháp.

Nguyễn Sỹ Dũng, - Những câu hồi dành cho lập pháp thời hội nhập. Nguyễn ‘Thi Kim Thoa. Trong thời gian gần dây, vẫn dễ đánh giá tác đồng pháp luật đã thu hút được sự quan tâm nhiều hơn của các nhà nghiên cứu, đã xuất hiện một công, trình nghiên cứu tương đối toàn điện về vấn để này, tuy mang tính đào tao thưc hiện chơ các cán bộ, người lâm công tác đánh giá tác động pháp luật *Thực hiện hiệu quả quy trình đánh giá dự báo tác động pháp luật tại Việt Nam”. Táo gia: Raymond Mallon và Lê Duy Bình 3.

Mục dích, phạm vi nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu là đưa ra được một cái nhìn có tính hệ thống, khoa học, sâu sắc và toàn diện về RIA, những vấn dé đặt ra về mặt lí luận và thực tiễn trên thé giới cũng như ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đưa ra những khuyến nghị về chính sách, những đảm bảo thực tiễn cho RIA trở 1. Phạm vi đánh giá tác động 4 1. Nôi dung dánh giả tác động.

Quy trình thực hiện 3 7. Chủ thể đánh giá tác động và trách nhiệm của các cơ quan. Bai hoe rút ra từ kinh nghiệm của các nước.57 CHƯƠNG 2 ‘THUC TRANG DÁNH GIÁ TÁC DONG DU THẢO VAN BANNQUY, PIIAM PIIAP LUAT G NUGC TA TRONG TIIGI GIAN QUA 60 2. Thực trạng quy định về dảnh giả tác động dối với chỉnh sách, gháp luật ở Việt Nam trước khi có Luật ban bảnh vẫn bán quy pham pháp luật năm 2008.1 Thực trang phap Inat 60 1.2 Một số vi du cụ thể về việc tổng kết thực tiển,mip dy bio thc dine pháp aluật khí xây dựng chỉnh sách, pháp luật.

Thực trạng quy đỉnh về đánh giá tác đông đổi với chính sen manh Init ö Vị theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Thực tiễn đánh giá tác động của dự thảo văn bảnquy phạm ship Mật. Táo cáo đánh giá tác đông của dự thảo pháp lệnh và dir thio nui định 96 2. Bảo cáo đánh giả tác động của một dạo luật.

Nhân xét chung. Danh giả các yếu tô ảnh lưởng tới việc thực hiện RIA ở Việt Nam. NÂNG CAO HIỆU QUA DANH GLA TAC DONG H5 DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHIẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM H5 3. Hoàn thiện các quy định về đánh giả tác động pháp luật.

'Thành lập eơ quan có chức năng giám sát RIA ở trung tương: H6 3. Triển khai RIA ở giai đoạn sớm nhật H7 3. Tăng cường đánh giá chuyên môn của các nhà khoa học. Xây đụng răng lực dé nang cao nhận thức, kỹ răng và thức 118 3.6, Đâm bảo cho hoạt động thu thập đữ liệu và chuẩn mực chất lượng đỡ liệu.

Lưa chọn phương pháp phân tích RỊA hiện quả 120 3. Nâng cao hiệu quả bảo cáo RĨA. - - - - sevens LOS DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO 127 PHY LUC 1. _ 136 thành một hoại động có vai trỏ quan trọng trong việc ban hành chỉnh sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam.

TRLA néi chung và đánh giá tác động của đự thảo văn bản quy phạm pháp. luật, trong đó khái niệm pháp luật cần đánh giá ở đây cú một nội hàm rất rộng. Các văn bản chữa đựng quy phạm và các văn bản quản lí không chính thức như các hướng đẫn tổ chức thực hiện, các thông lê, các chương trình, kế hoạch có tác động quan trọng trong đời sống pháp lí, xã hôi ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu việc đánh giá tác dộng pháp luật đổi với các văn bản quy phạm pháp luật quan trong, cu thé hơn là các đạo luật, pháp lệnh, các văn bản quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành mà cụ thể ở đây là các Nghị định của Chính phủ.

Đây là các văn bản quy phạm pháp luật ở tầm vĩ mỗ, có tác động, ánh hướng dến toàn bộ đời sống xã hội. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cúu. Cơ sở lí luận dùng để nghiên cửu dễ tải nảy là chủ nghĩa Mac-Lénin và tư tưởng IIồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các tư tưởng, quan điểm mang tính nguyễn tắc của Dang về đỗi mới và hoàn thiện hệ thẳng pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyển, các tư tưởng, quan điểm về luật học tiễn bộ và hiện đại trên thế giới. Phương pháp luận dược sử dụng dễ giải quyết những van dé dit ra trong luận văn là: phương pháp biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp mô hình hóa.

Những nét mới của luận văn Đây là công trình chuyên khảo Irong khoa học pháp lí nước Ix về đánh giá tác động pháp luật, những vấn để lí luận va thực tiễn đối với Việt Nam một cách tương đối toàn điện và có hệthông 10 DANII MỤC CÁC CHỮ VIET TAT RIA Regulatory impact assessement VBQPPI, Văn bản quy phạm pháp luật. QPPL Quy phạm pháp luật PTCS Thân tích chính sách. DBQH Đại biểu quốc hội thành một hoại động có vai trỏ quan trọng trong việc ban hành chỉnh sách, văn bản pháp luật ở Việt Nam. TRLA néi chung và đánh giá tác động của đự thảo văn bản quy phạm pháp.

luật, trong đó khái niệm pháp luật cần đánh giá ở đây cú một nội hàm rất rộng. Các văn bản chữa đựng quy phạm và các văn bản quản lí không chính thức như các hướng đẫn tổ chức thực hiện, các thông lê, các chương trình, kế hoạch có tác động quan trọng trong đời sống pháp lí, xã hôi ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu việc đánh giá tác dộng pháp luật đổi với các văn bản quy phạm pháp luật quan trong, cu thé hơn là các đạo luật, pháp lệnh, các văn bản quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành mà cụ thể ở đây là các Nghị định của Chính phủ. Đây là các văn bản quy phạm pháp luật ở tầm vĩ mỗ, có tác động, ánh hướng dến toàn bộ đời sống xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ