Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông, lâm nghiệp và là thành phần thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn của xã hội. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, đất đai ngày càng khẳng định vai trò là một tài sản kinh tế quan trọng, là tư liệu cơ bản vận hành thị trường bất động sản. Tại Việt Nam, kể từ khi Luật Đất đai năm 1993 ghi nhận quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt, các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất đã từng bước hình thành, mở rộng và được hoàn thiện qua các kỳ sửa đổi luật năm 2003 và năm 2013.

Xã Tiên Phong là một đơn vị hành chính thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (nay là thành phố Phổ Yên), sở hữu quỹ đất nông nghiệp lớn với hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu ngành tại địa phương đã làm gia tăng nhu cầu giao dịch đất đai. Tuy nhiên, nhận thức của người dân nông thôn về pháp luật đất đai còn hạn chế, tình trạng tự ý chuyển nhượng, tặng cho, phân chia thừa kế không thông qua đăng ký chính thức với cơ quan nhà nước vẫn diễn ra, gây khó khăn cho công tác quản lý biến động đất đai tại cơ sở.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tiên Phong thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018" do sinh viên Hà Thị Nga thực hiện (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2019) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Tiên Phong năm 2018.
  2. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tiên Phong giai đoạn 2016 - 2018 theo 8 hình thức luật định.
  3. Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất của cán bộ địa chính và người dân địa phương thông qua điều tra xã hội học.
  4. Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê và cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được triển khai tại xã Tiên Phong và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên; dữ liệu thu thập phục vụ đánh giá trong giai đoạn 2016 - 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 22/8/2018 đến ngày 23/11/2018.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc nhóm ngành Quản lý tài nguyên - Địa chính, mang tính chất nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hành chính nhà nước kết hợp khảo sát xã hội học định lượng.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ thẩm định bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 167 về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn; Điều 179 về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân; Điều 188 về 4 điều kiện thực hiện các quyền chuyển quyền: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất trong thời hạn sử dụng).
  • Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Các thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 76/2014/TT-BTC và 77/2014/TT-BTC; các thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về đăng ký thế chấp, công chứng chứng thực (Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT, 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT).
  • Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND (về hệ số điều chỉnh giá đất), Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND (về phí thẩm định hồ sơ), Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND (quy định trình tự xác định giá đất), Quyết định số 1346/QĐ-UBND (phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên), Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (về hạn mức giao đất ở).

Tác giả hệ thống hóa quy trình thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thành 5 bước chuẩn hóa: (1) Công chứng hợp đồng; (2) Nộp hồ sơ đăng ký sang tên tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; (3) Kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi số liệu sang cơ quan thuế; (4) Thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân 2% hoặc 25% lợi nhuận, lệ phí trước bạ 0,5%); (5) Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới (thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018, số liệu lưu trữ về các hồ sơ địa chính và giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 tại UBND xã Tiên Phong và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc với tổng số 55 phiếu khảo sát, bao gồm: 5 phiếu dành cho cán bộ quản lý địa chính xã và 50 phiếu phát ngẫu nhiên cho đại diện các hộ gia đình sử dụng đất tại các xóm trên địa bàn xã Tiên Phong.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel; lập bảng thống kê mô tả về diện tích, số lượng hồ sơ, tỷ lệ hoàn thành thủ tục và tỷ lệ mức độ nhận thức.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích định tính: So sánh kết quả qua các năm từ 2016 đến 2018, đối chiếu giữa quy định pháp luật hiện hành với thực tế thực hiện tại địa phương để nhận diện các điểm nghẽn hành chính.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ góc độ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về đất đai và thực tiễn quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013). Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính cơ sở tại địa bàn xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích nội dung và bản chất pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện trên phạm vi toàn quốc (đánh giá tác động sau Nghị định số 64/CP về dồn điền đổi thửa, các vướng mắc trong thế chấp, cho thuê sai thẩm quyền và chuyển nhượng không đăng ký trên 50%), tình hình tại tỉnh Thái Nguyên và công tác quản lý đất đai tại thị xã Phổ Yên (đến năm nghiên cứu, thị xã đã cấp được 33.390 giấy chứng nhận đất ở với diện tích 1.895,85 ha và 30.282 giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp với diện tích 13.052,29 ha).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Tiên Phong; xác định 4 nội dung điều tra chính và chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (55 phiếu điều tra), dữ liệu thứ cấp cùng công cụ phân tích thống kê mô tả trên máy tính.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này chiếm dung lượng chính của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả đo lường và khảo sát thực tế:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Phong

  • Vị trí và địa hình: Xã Tiên Phong nằm ở phía Đông thị xã Phổ Yên, cách trung tâm thị xã 9 km; phía Bắc, Đông và Nam giáp huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang); phía Tây giáp xã Tân Hương, xã Đông Cao và phường Đồng Tiến. Toàn xã gồm 12 thôn, phân thành 27 xóm với tổng diện tích tự nhiên là 1.490,94 ha. Địa hình dạng đồi bãi xen ghép tương đối bằng phẳng.
  • Khí hậu và thủy văn: Mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 21,8 - 24,7°C, tháng nóng nhất là tháng 6 (27 - 29,7°C), tháng lạnh nhất là tháng 1 (15,5 - 16,5°C). Lượng mưa trung bình năm từ 1.200 - 2.000 mm, tập trung 80% vào các tháng 6, 7, 8 và 9.
  • Tài nguyên đất: Gồm đất phù sa được bồi (378,47 ha), đất dốc tụ (270 ha), đất bạc màu (250 ha), đất nâu vàng trên phù sa cổ (210 ha), đất Feralit vàng nhạt trên đá cát (200 ha), đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét (100 ha) và đất sông suối (59,02 ha).
  • Dân số và kinh tế: Tính đến 01/01/2018, dân số toàn xã là 3.811 nhân khẩu, mật độ dân số 876 người/km². Năm 2018, tổng sản lượng lương thực đạt 7.698,13 tấn (đạt 102,97% kế hoạch xã); giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 351,03 tỷ đồng (với 1.037 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trong đó có 611 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 3 làng nghề). Cơ sở hạ tầng gồm 1 trạm y tế, 2 trường tiểu học, 1 trường THCS, 2 trường mầm non và 27/27 xóm có đường bê tông hóa nông thôn.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Phong năm 2018

Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Tiên Phong được tổng hợp theo bảng dưới đây:

STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1.201,22 80,57
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.160,85 77,86
- Đất trồng cây hàng năm CHN 803,48 53,89
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 644,13 43,20
- Trong đó: Đất trồng cây hàng năm khác HNK 159,35 10,69
- Đất trồng cây lâu năm CLN 357,37 23,97
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 40,37 2,71
II Đất phi nông nghiệp PNN 289,72 19,43
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 115,78 7,77
2.2 Đất chuyên dùng CDG 102,50 6,87
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 5,43 0,36
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 0,05 0,003
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0,19 0,01
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 4,23 0,28
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 0,51 0,03
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 12,37 0,85
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0,05 0,003
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SXC 12,32 0,83
- Đất có mục đích công cộng CCC 84,70 5,68
- Trong đó: Đất giao thông DGT 57,79 3,88
- Trong đó: Đất thủy lợi DTL 25,16 1,69
- Trong đó: Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,96 0,06
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,76 0,12
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,57 0,77
2.5 Đất sông suối, ngòi, kênh, rạch SMN 56,07 3,76
2.6 Đất mặt nước chuyên dùng MNC 1,09 0,07
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.490,94 100,00

3. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2016 - 2018)

Trong giai đoạn 2016 - 2018, trên địa bàn xã Tiên Phong ghi nhận biến động ở 5/8 hình thức chuyển quyền có đăng ký chính thức với cơ quan nhà nước:

  • Tặng cho quyền sử dụng đất: Là hình thức chiếm quy mô và khối lượng giao dịch lớn nhất với 465 hồ sơ đăng ký, tổng diện tích 275.415,15 m², tỷ lệ giải quyết đạt 99,35%. Năm 2016 giải quyết 107 hồ sơ (65.415,15 m²); năm 2017 có 213 hồ sơ đăng ký, giải quyết 211 hồ sơ; năm 2018 giải quyết 144 hồ sơ. Bản chất chủ yếu là cha mẹ phân chia diện tích đất ở và đất vườn cho con cái khi tách hộ ra ở riêng.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Diễn ra sôi nổi thứ hai với 202 trường hợp đăng ký, tổng diện tích giao dịch đạt trên 75.000 m² (năm 2016 có 70 trường hợp với 26.874 m²; tỷ lệ giải quyết năm 2016 và 2017 đạt 100%; năm 2018 có 1 hồ sơ bị dừng do phát sinh tranh chấp thực địa). Các giao dịch chủ yếu diễn ra giữa các cá nhân đối với đất nông nghiệp.
  • Thừa kế quyền sử dụng đất: Ghi nhận 18 trường hợp đăng ký với tổng diện tích 16.566,65 m² (năm 2016 có 6 trường hợp/4.500 m²); tỷ lệ giải quyết đạt 100%. Đối tượng nhận thừa kế chủ yếu là vợ, chồng hoặc con ruột đối với đất ở và đất trồng cây lâu năm. Số lượng hồ sơ thấp do thói quen phân chia nội bộ theo tục lệ gia đình mà không làm thủ tục biến động.
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Toàn xã chỉ có 12 trường hợp đăng ký chuyển đổi đất nông nghiệp, giải quyết được 11 hồ sơ với tổng diện tích 3.092 m² (năm 2016 có 4 trường hợp/1.314 m²; năm 2017 có 3 trường hợp/615 m²; năm 2018 có 5 trường hợp đăng ký, giải quyết 4 trường hợp/1.163 m²). Nguyên nhân số lượng thấp do người dân thỏa thuận đổi ruộng bằng miệng, sản xuất còn thủ công và ngại làm thủ tục giấy tờ.
  • Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất: Phát sinh 3 hồ sơ đăng ký và giải quyết (năm 2016: 0; năm 2017: 1 trường hợp/478 m²; năm 2018: 2 trường hợp/1.163 m²). Do quy mô sản xuất phi nông nghiệp nhỏ lẻ tại gia đình, nhu cầu thuê chính thức qua hợp đồng địa chính chưa phát triển.
  • Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất: Tại cấp xã tiếp nhận và xử lý 3 hồ sơ với tổng diện tích 1.527,81 m² (năm 2016 có 1 hồ sơ/215,61 m²; năm 2017: 0; năm 2018 có 2 hồ sơ/1.312,2 m²). Hồ sơ tại xã thấp do người dân chủ yếu thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên.
  • Bảo lãnh và Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Không phát sinh hồ sơ nào (0 trường hợp) trong cả giai đoạn 2016 - 2018 do mô hình kinh tế địa phương chủ yếu là kinh tế hộ gia đình tự đầu tư vốn nhỏ lẻ.

4. Đánh giá nhận thức qua kết quả điều tra xã hội học

Khảo sát 55 phiếu (5 cán bộ quản lý và 50 người dân) về các vấn đề chung trong chuyển quyền sử dụng đất cho kết quả cụ thể:

STT Nội dung câu hỏi khảo sát Cán bộ quản lý (n=5) (%) Người dân sản xuất (n=50) (%) Tỷ lệ trung bình (%)
1 Chuyển đổi QSDĐ nhằm mục đích tổ chức lại sản xuất, khắc phục manh mún ruộng đất 100 98,00 99,00
2 Nắm rõ có bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo luật định 100 68,00 84,00
3 Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải thực hiện bằng hợp đồng theo quy định pháp luật 100 66,00 83,00
4 Tặng cho QSDĐ là việc chuyển quyền cho người khác theo quan hệ tình cảm 100 96,00 98,00
5 Để thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền cho người khác 100 100,00 100,00
6 Chuyển quyền thế chấp chỉ xảy ra khi bên thế chấp không có khả năng hoàn trả vốn 100 100,00 100,00
7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định trong luật dân sự 100 86,00 93,00
8 Góp vốn bằng QSDĐ là coi giá trị đất như tài sản đặc biệt để hợp tác sản xuất 100 90,00 95,00
TB Mức độ hiểu biết trung bình 100 88,00 94,00

Kết quả chỉ ra 100% cán bộ địa chính nắm vững các quy định pháp luật. Đối với người dân, mức độ nhận thức đạt trung bình 88,00%, trong đó hiểu biết tuyệt đối về quyền thừa kế và thế chấp (100%), hiểu biết cao về mục đích chuyển đổi (98%) và tặng cho (96%), nhưng còn lúng túng về quy định hợp đồng cho thuê (66%) và số lượng các hình thức chuyển quyền luật định (68%).

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được, nhận diện hạn chế tồn tại và đề xuất các nhóm kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân xã Tiên Phong nhằm hoàn thiện quy trình thụ lý, quản lý hồ sơ và tuyên truyền pháp luật.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Phân tích cơ cấu đất đai chi tiết: Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Phong năm 2018 với tổng diện tích 1.490,94 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 80,57% (1.201,22 ha, trọng tâm là đất trồng lúa 644,13 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 19,43% (289,72 ha, trọng tâm là đất ở nông thôn 115,78 ha).
  2. Thống kê biến động giao dịch chuyển quyền (2016 - 2018):
    • Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất áp đảo với 465 hồ sơ đăng ký (diện tích 275.415,15 m²), tỷ lệ giải quyết đạt 99,35%.
    • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đạt 202 hồ sơ đăng ký (diện tích trên 75.000 m²), tỷ lệ giải quyết trên 98% (riêng năm 2016 - 2017 đạt 100%).
    • Thừa kế giải quyết 18 hồ sơ (16.566,65 m²); chuyển đổi giải quyết 11/12 hồ sơ (3.092 m²); cho thuê và thế chấp tại cấp xã chỉ ghi nhận mỗi loại 3 hồ sơ; không phát sinh giao dịch góp vốn và bảo lãnh.
  3. Đo lường nhận thức pháp luật tại cơ sở: Khảo sát định lượng 55 đối tượng khẳng định mức độ hiểu biết bình quân đạt 94,00% (cán bộ đạt 100%, người dân đạt 88,00%). Các nội dung người dân chưa nắm vững tập trung vào quy định pháp lý về hợp đồng thuê đất và phân biệt các hình thức chuyển quyền chuyên biệt.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thông qua hệ thống truyền thanh xóm, các buổi họp thôn nhằm xóa bỏ thói quen chuyển nhượng, đổi đất, tặng cho bằng miệng không đăng ký.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện nghiêm cơ chế "một cửa liên thông", công khai minh bạch bảng giá đất, biểu mức thu thuế, lệ phí và quy trình 5 bước giải quyết hồ sơ chuyển quyền; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thực tế cho người dân.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Cử cán bộ địa chính xã tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ của Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường; đầu tư trang thiết bị máy tính, phần mềm quản lý hồ sơ địa chính.
  • Thắt chặt công tác thanh kiểm tra: Tăng cường kiểm tra thực địa, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm hành lang công trình công cộng, tự ý đổi ruộng trái phép hoặc chuyển nhượng đất nông nghiệp không đủ điều kiện.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp được hệ thống số liệu thực tế về biến động chuyển quyền sử dụng đất cấp cơ sở tại một xã vùng ven đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế của thị xã Phổ Yên. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác thống kê, quản lý biến động hồ sơ địa chính và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của chính quyền địa phương.


Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa giới hành chính của một xã thuần nông (xã Tiên Phong). Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô nhỏ (55 phiếu, trong đó 5 cán bộ và 50 người dân), chưa đại diện đầy đủ cho sự đa dạng của các nhóm đối tượng sử dụng đất trên toàn thị xã Phổ Yên.
  • Hạn chế về nguồn số liệu thế chấp: Tác giả chỉ tổng hợp được số lượng hồ sơ thế chấp và bảo lãnh nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã (3 hồ sơ), chưa tiếp cận được toàn bộ cơ sở dữ liệu giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất của người dân xã Tiên Phong thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên và các ngân hàng thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn đánh giá so sánh liên xã hoặc trên toàn thị xã Phổ Yên; nghiên cứu sâu tác động của biến động giá đất và việc phát triển các khu công nghiệp phụ cận (như Tổ hợp Samsung Phổ Yên) đến cung - cầu thị trường chuyển nhượng đất đai; phân tích thực trạng tranh chấp đất đai phát sinh từ các giao dịch chuyển quyền ngầm không qua đăng ký nhà nước.

Giá trị tham khảo chuyên ngành

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường và Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thu thập và xử lý số liệu địa chính cấp xã, thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo khung quy định của Luật Đất đai 2013.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường: Tham khảo cách thức phân tích hiện trạng sử dụng đất, nhận diện những sai lệch phổ biến giữa hồ sơ pháp lý và giao dịch thực địa (như tập quán tặng cho, thừa kế bằng miệng, tự ý đổi ruộng canh tác) để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và xử lý thủ tục hành chính tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2016 - 2018, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại xã Tiên Phong?

Hình thức diễn ra nhiều nhất là tặng cho quyền sử dụng đất với tổng cộng 465 hồ sơ đăng ký, diện tích chuyển dịch đạt 275.415,15 m² và tỷ lệ hoàn thành thủ tục đạt 99,35%. Năm có số lượng hồ sơ tặng cho cao nhất là năm 2017 với 213 hồ sơ đăng ký (211 hồ sơ hoàn thành). Các trường hợp này chủ yếu diễn ra trong nội bộ gia đình khi cha mẹ chia tách đất cho con cái ra ở riêng.

2. Tại sao số lượng hồ sơ chuyển đổi và cho thuê quyền sử dụng đất tại địa phương lại rất thấp?

Giai đoạn 2016 - 2018, toàn xã chỉ có 12 hồ sơ đăng ký chuyển đổi (hoàn thành 11 hồ sơ, diện tích 3.092 m²) và 3 hồ sơ cho thuê đất (diện tích 2.804 m²). Lý do là người dân chủ yếu tự thỏa thuận đổi ruộng canh tác bằng miệng dựa trên quan hệ xóm giềng để tiện canh tác mà ngại thủ tục giấy tờ; đồng thời sản xuất phi nông nghiệp của xã mang tính nhỏ lẻ hộ gia đình nên nhu cầu thuê đất thông qua hợp đồng đăng ký chính thức chưa phát triển.

3. Nguyên nhân nào khiến số liệu thế chấp bằng quyền sử dụng đất tại UBND xã Tiên Phong chỉ có 3 trường hợp?

Số liệu thống kê tại UBND xã chỉ ghi nhận 3 hồ sơ thế chấp (năm 2016 có 1 hồ sơ, năm 2018 có 2 hồ sơ) vì theo quy định của pháp luật và phân cấp hành chính, đa số người dân khi vay vốn ngân hàng đều thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phổ Yên thay vì nộp hồ sơ qua cấp xã.

4. Kết quả điều tra xã hội học đối với cán bộ và người dân xã Tiên Phong chỉ ra điều gì?

Khảo sát 55 phiếu (5 cán bộ, 50 người dân) cho thấy mức độ hiểu biết pháp luật bình quân đạt 94,00%. Nhóm cán bộ quản lý đạt mức hiểu biết tuyệt đối 100%. Nhóm người dân đạt mức hiểu biết trung bình 88,00%, trong đó nắm rất rõ về quyền thừa kế và thế chấp (100%), mục đích chuyển đổi ruộng đất (98%), nhưng tỷ lệ hiểu biết còn thấp về điều kiện hợp đồng cho thuê đất (66%) và số lượng các hình thức chuyển nhượng/chuyển quyền luật định (68%).

5. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước cụ thể: (1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức công chứng; (2) Nộp hồ sơ đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; (3) Cơ quan quản lý đất đai kiểm tra thực địa, gửi thông tin địa chính sang cơ quan thuế; (4) Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ 0,5%); (5) Nộp biên lai tài chính và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Nga đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Tiên Phong giai đoạn 2016 - 2018 dưới góc độ quản lý nhà nước cấp cơ sở. Công tác thụ lý hồ sơ hành chính được địa phương thực hiện đúng trình tự pháp luật với tỷ lệ giải quyết hồ sơ chuyển nhượng và tặng cho đạt trên 98%. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra thực trạng hạn chế về số lượng giao dịch chính thức ở các hình thức chuyển đổi, cho thuê, thừa kế do tập quán giao dịch thỏa thuận miệng của người dân nông thôn. Các nhóm giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, đào tạo cán bộ và đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật Đất đai 2013 được đề xuất sát với điều kiện thực tế tại địa bàn nghiên cứu.