Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí thiết yếu trong nền nông nghiệp Việt Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nguồn thực phẩm giàu protein cho xã hội, đồng thời cung cấp phụ phẩm phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trong cấu trúc phát triển chăn nuôi, bên cạnh yếu tố giống và thức ăn, công tác thú y và mạng lưới cung ứng dược phẩm thú y đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dịch tễ, hạn chế rủi ro và quyết định hiệu quả kinh tế của các cơ sở chăn nuôi.

Tuy nhiên, quá trình hội nhập quốc tế và gia tăng mật độ chăn nuôi thâm canh kéo theo nguy cơ dịch bệnh bùng phát, du nhập các chủng vi sinh vật gây hại mới. Thực tế ghi nhận tình trạng người chăn nuôi sử dụng thuốc thú y tùy tiện, sai chỉ định, không tuân thủ liều lượng khuyến cáo, dẫn đến hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc và giảm hiệu quả trị liệu. Nghiêm trọng hơn, việc lạm dụng kháng sinh hoặc sử dụng hóa dược cấm còn gây nguy cơ tồn dư hóa chất trong nông sản, đe dọa sức khỏe cộng đồng và gây cản trở hoạt động xuất khẩu. Trước tình hình các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y trong nước đang chuyển dịch sang công nghệ cao đạt chuẩn GMP/WHO, việc kiểm chứng hiệu lực thực tế của sản phẩm tại các trang trại và hỗ trợ kênh phân phối đại lý là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu 1: Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gia cầm nuôi tại địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng và hiệu lực điều trị của một số sản phẩm thuốc thú y do Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất.
    • Mục tiêu 3: Đưa ra các khuyến cáo chuyên môn cho người chăn nuôi về biện pháp phòng ngừa và phác đồ điều trị bệnh an toàn, hiệu quả.
  2. Yêu cầu của chuyên đề:

    • Khảo sát, ghi nhận chính xác tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gia cầm tại địa phương thực tập.
    • Kiểm chứng thực tế hiệu quả điều trị của các loại thuốc thú y Marphavet thông qua theo dõi lâm sàng và tỷ lệ khỏi bệnh.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm thuốc thú y thương mại của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet tại đại lý thuốc thú y Hùng An; đàn gà và đàn vịt nuôi thả vườn hoặc trang trại tại địa bàn nghiên cứu.
    • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên), đại lý thuốc thú y Hùng An và các trang trại, gia trại chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập chuyên đề được triển khai từ ngày 18 tháng 5 năm 2019 đến ngày 18 tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết bệnh học thú y, dược lý thú y và kỹ thuật quản lý dịch tễ gia cầm thực địa:

  • Cơ sở bệnh lý và dược lý thú y:

    • Bệnh Đầu đen (Histomonosis): Do đơn bào Histomonas meleagridis ký sinh tại gan và manh tràng, lây qua trứng giun kim (Heterakis gallinarum) hoặc giun đất trung gian; gây hoại tử gan hình hoa cúc và đóng kén bã đậu ở manh tràng. Phác đồ sử dụng phối hợp Sulfadimethoxine (chế phẩm Marcoc-E.coli) và thảo dược hạ nhiệt (Marphasol thảo dược).
    • Bệnh Cầu trùng (Coccidiosis): Bệnh ký sinh trùng do các loài thuộc giống Eimeria gây ra (Eimeria tenella gây bệnh ở manh tràng cho gà 1–7 tuần tuổi, Eimeria maxima gây bệnh ở ruột non cho gà 8–12 tuần tuổi). Phác đồ sử dụng Sulfadimidine (chế phẩm Marcocstop hoặc Colicoc) kết hợp men tiêu hóa (Bacillus subtilis, Lactobacillus sporogenes) để phục hồi nhung mao ruột.
    • Bệnh Hen gà (CRD/C-CRD): Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây tổn thương đường hô hấp trên và túi khí, thường kế phát với vi khuẩn Escherichia coli. Phác đồ điều trị sử dụng Enrofloxacin (chế phẩm Enroflocin) hoặc Florfenicol (chế phẩm Flocoli-Hen) phối hợp điện giải Gluco K-C.
    • Bệnh Newcastle (gà rù): Bệnh truyền nhiễm cấp tính do Paramyxovirus; phòng bệnh chủ yếu bằng vắc-xin (chủng F, chủng M, Lasota) và vệ sinh thú y do chưa có thuốc đặc trị.
    • Hội chứng mổ cắn: Rối loạn hành vi do stress, mất cân bằng dinh dưỡng hoặc ánh sáng; can thiệp bằng bổ sung khoáng - vitamin tổng hợp (39-Vita-amin) và sát trùng vết thương bằng Xanh methylene.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa:

    • Phương pháp khảo sát thông tin sản xuất: Điều tra cơ cấu bộ máy, danh mục sản phẩm, quy trình xuất nhập kho và lưu trữ hàng hóa tại kho thành phẩm và kho bao bì của Công ty Marphavet.
    • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát trạng thái thể tạng, tập tính, độ bóng của lông, màu sắc mào tích, đặc điểm phân thải trên nền chuồng; dùng phương pháp nghe áp sát cơ thể để phát hiện âm rale khí quản, tiếng thở khò khè.
    • Phương pháp mổ khám bệnh tích giải phẫu: Khám tổng thể bên ngoài, gây chết nhân đạo, mổ xoang cơ thể theo quy trình giải phẫu thú y để kiểm tra đại thể các cơ quan: xoang mũi, thanh quản, khí quản, phổi, túi khí, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, gan, túi mật, lách và túi Fabricius.
    • Phương pháp theo dõi hiệu lực điều trị: Lập phác đồ, theo dõi số lượng gia cầm điều trị, liều dùng, đường cấp thuốc (pha nước uống, trộn thức ăn, bôi ngoài da) và xác định tỷ lệ hồi phục sau thời gian can thiệp 3–5 ngày.
  • Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ nhật ký theo dõi đàn gia cầm ốm, biên bản mổ khám xác chết, thẻ kho lưu trữ hàng hóa và sổ sách theo dõi bán hàng tại đại lý thuốc thú y Hùng An.
    • Xử lý và tính toán số liệu thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm trong cung cấp thực phẩm và phát triển kinh tế nông nghiệp. Phân tích bối cảnh gia tăng dịch bệnh truyền nhiễm, tình trạng sử dụng thuốc thú y thiếu kiểm soát gây kháng thuốc và tồn dư hóa chất. Xác lập sự cần thiết của chuyên đề nhằm đánh giá chất lượng thuốc thú y Marphavet trong điều kiện thực tế chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa điều kiện cơ sở thực tập bao gồm lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức với hơn 1.000 cán bộ nhân viên, cơ sở hạ tầng 12,5 ha cùng 2 nhà máy đạt chuẩn GMP/WHO của Công ty CP Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet; khái quát điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên. Tổng thuật các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm (giống, tính biệt, dinh dưỡng, nhiệt độ, độ thông thoáng chuồng trại). Cung cấp cơ sở lý thuyết chi tiết về nguyên nhân, phương thức truyền lây, triệu chứng, bệnh tích đại thể và phác đồ can thiệp đối với 4 bệnh điển hình: bệnh Đầu đen (Histomonas meleagridis), bệnh Cầu trùng (Eimeria spp.), bệnh Hen gia cầm (CRD do Mycoplasma gallisepticum) và bệnh Newcastle (Paramyxovirus). Tổng quan các công trình nghiên cứu dịch tễ và vi sinh vật của các tác giả trong nước và quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là thuốc thú y Marphavet và đàn gà tại thị xã Phổ Yên từ ngày 18/5/2019 đến ngày 18/11/2019. Trình bày chi tiết các nội dung: thực tập quy trình kho thành phẩm, hỗ trợ cán bộ thị trường, đứng quầy tại đại lý Hùng An, tham gia quy trình tiêm phòng vắc-xin, chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích theo từng cơ quan giải phẫu. Mô tả chi tiết các bước xử lý thống kê bằng Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu thực tế qua 6 nhóm nội dung công việc: kết quả làm việc tại kho thành phẩm và bao bì (hoàn thành 100% chỉ tiêu vào thẻ kho, học thuộc phác đồ, hỗ trợ xuất nhập); hoạt động hỗ trợ thị trường và đại lý Hùng An (đạt yêu cầu về bán hàng, tư vấn sản phẩm, điều trị); kết quả tiêm phòng vắc-xin trên đàn gà và vịt (đạt tỷ lệ an toàn 100%); bảng thống kê triệu chứng lâm sàng; bảng tổng hợp bệnh tích qua mổ khám; và bảng đánh giá tỷ lệ khỏi bệnh khi sử dụng các phác đồ thuốc Marphavet trên gia cầm thực tế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả chuyên môn đạt được về tỷ lệ bệnh, hiệu lực thuốc và đề xuất kiến nghị kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận đầy đủ các số liệu định lượng về công tác phòng bệnh, chẩn đoán bệnh tích và hiệu lực điều trị trên đàn gia cầm tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1. Kết quả công tác kho và hỗ trợ đại lý

Trong thời gian thực tập tại nhà máy và đại lý Hùng An, các chỉ tiêu kỹ thuật và ngày công hỗ trợ thương mại được tổng hợp tại hai bảng sau:

STT Nội dung công việc tại kho Đơn vị Kết quả thực hiện So với chỉ tiêu (%)
1 Vào thẻ kho, làm quen với các sản phẩm Thẻ 1.000 100
2 Tìm hiểu công dụng sản phẩm và phác đồ điều trị Loại 13 100
3 Hỗ trợ xuất kho và nhập kho hàng hóa Lần 170 100
STT Nội dung công việc tại đại lý thuốc thú y Hùng An Ngày công Kết quả đánh giá
1 Tập huấn kỹ năng mềm, học công dụng thuốc, giao lưu kỹ thuật 6 Đạt yêu cầu
2 Giao hàng cho đại lý, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ sổ sách 22 Đạt yêu cầu
3 Hỗ trợ bán hàng, tư vấn sản phẩm, lên đơn và xuất hàng 81 Đạt yêu cầu
4 Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho các trang trại 11 Đạt yêu cầu

2. Kết quả công tác tiêm phòng vắc-xin cho gia cầm

Tổng cộng có 43.500 lượt liều vắc-xin tiêm/nhỏ cho gà và 26.400 lượt liều cho vịt tại các trang trại liên kết của đại lý, tất cả đều ghi nhận tỷ lệ an toàn dịch tễ 100%:

Loại gia cầm Loại vắc-xin Bệnh phòng Liều dùng Đường dùng Số con thực hiện Tỷ lệ an toàn (%)
Gà IB chủng H120 Viêm phế quản 1 giọt (0,5 ml/con) Nhỏ mũi/miệng 11.000 100
Gà Newcastle chủng F Newcastle 2 giọt/2 mắt (1 ml/con) Nhỏ mắt 5.000 100
Gà Đậu gà Đậu gà 0,5 ml/con Chọc màng cánh 2.000 100
Gà Gumboro Gumboro 2 giọt/2 mắt (1 ml/con) Nhỏ mắt 9.000 100
Gà Cúm gia cầm H5N1 Cúm gia cầm 0,3 ml/con Tiêm dưới da cổ, cánh 4.500 100
Gà Tụ huyết trùng Tụ huyết trùng 0,5 ml/con Tiêm dưới da cổ, cánh 5.000 100
Gà Newcastle chủng M Newcastle 0,5 ml/con Tiêm dưới da 7.000 100
Vịt Viêm gan vịt Viêm gan do virus 0,1 – 0,3 ml/con Tiêm dưới da hoặc bắp 9.000 100
Vịt VAXIDUK Dịch tả vịt 0,5 ml/con Tiêm bắp, dưới da 6.000 100
Vịt Vắc-xin THT gia cầm Tụ huyết trùng 1 ml/con Tiêm dưới da 5.400 100
Vịt Cúm gia cầm H5N1 Re-1 Cúm gia cầm 0,5 – 1 ml/con Tiêm cổ, tiêm bắp 6.000 100

3. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh

Khảo sát lâm sàng trên các đàn gà nghi nhiễm ghi nhận những biểu hiện đặc trưng theo từng nhóm bệnh:

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng theo dõi Số gà kiểm tra Số gà có triệu chứng Tỷ lệ (%)
Đầu đen Gà ủ rũ, lông xù 34 34 100,00
Rét run, đứng rụt cổ, rúc đầu vào cánh 34 29 85,29
Tiêu chảy phân màu hồng lẫn máu, vàng lưu huỳnh hoặc trắng đục 34 25 73,53
Mào tích, da vùng đầu nhợt nhạt hoặc thâm tím 34 30 88,24
Hen khẹc Chảy nước mắt nước mũi, kêu xao xác 22 22 100,00
Gà khó thở, thở khò khè 22 2 9,09
Ăn ít, giảm sản lượng trứng 22 5 22,73
Sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc, ủ rũ chết sau 3–4 ngày 22 14 62,64
Cầu trùng Đi ỉa phân xanh hoặc phân trắng 45 45 100,00
Gà gầy, bỏ ăn hoặc ăn ít 45 45 100,00
Thiếu máu, mào và da nhợt nhạt 45 35 77,78
Xù lông, sã cánh xuống sát nền 45 40 88,89

4. Kết quả mổ khám bệnh tích đại thể

Mổ khám giải phẫu xác định các tổn thương nội tạng đặc trưng giúp chẩn đoán phân biệt chính xác:

Tên bệnh Cơ quan, bộ phận mổ khám Biểu hiện bệnh tích đại thể Số mổ khám Số có bệnh tích Tỷ lệ (%)
Đầu đen Gan Viêm, xuất huyết, hoại tử hình hoa cúc 30 29 96,67
Manh tràng Viêm, xuất huyết, hoại tử tạo kén 30 30 100,00
Thận Sưng và sung huyết 30 27 90,00
Manh tràng Có giun kim (Heterakis) 30 4 13,33
Cầu trùng Thành ruột non Sưng dày lên, có nốt xuất huyết 40 40 100,00
Manh tràng Phình to, chứa đầy hơi và máu, viêm xuất huyết 40 38 95,00
Niêm mạc ruột non Bề mặt có nhiều điểm trắng xám 40 40 100,00
Niêm mạc ruột già Bề mặt có nhiều điểm trắng, hoại tử 40 28 70,00
Hen khẹc Hai phế quản chính Có bã đậu, mủ, dịch mủ 20 20 100,00
Túi khí Mờ đục, có bọt khí 20 18 90,00
Phổi Viêm, phế nang chứa dịch nhầy 20 17 85,00
Thanh quản, khí quản Xuất huyết, tích tụ dịch bọt khí 20 20 100,00

5. Kết quả đánh giá hiệu lực điều trị của các loại thuốc Marphavet

Ứng dụng các phác đồ điều trị của Công ty Marphavet trên các đàn gà bị bệnh thực tế mang lại tỷ lệ hồi phục cao:

Tên bệnh Phác đồ thuốc sử dụng Liều dùng và quy cách Đường dùng Thời gian Số con điều trị Số con khỏi Tỷ lệ khỏi (%)
Đầu đen Marcoc-E.coli + Marphasol thảo dược Marcoc-E.coli: 1 g/2 lít nước; Marphasol: 1 g/1 lít nước Pha nước uống 4 ngày 1.110 1.029 92,70
Cầu trùng Marcocstop + Men tiêu hóa Marcocstop: 2 g/lít nước (1 g/5–8 kg TT); Men: 100 g/300 kg TĂ Nước uống + Trộn TĂ 4 ngày 1.000 946 94,60
Hen khẹc Enroflocin + Điện giải Gluco K-C Enroflocin: 2 ml/lít nước; Gluco K-C: 0,5 ml/con Pha lẫn uống (3 lần/ngày) 5 ngày 2.276 2.196 96,49
Mổ cắn 39-Vita-amin + Xanh methylene 39-Vita-amin: 1 g/2–3 lít nước; Xanh methylene bôi ngoài Uống + Bôi vết thương 3 ngày 3.368 3.335 99,02
  • Giải pháp và khuyến cáo kỹ thuật của tác giả:
    • Sử dụng vắc-xin: Phải tuân thủ nghiêm ngặt lịch chủng ngừa; chỉ tiêm phòng cho gia cầm khỏe mạnh; hoạt hóa vắc-xin ở nhiệt độ mát (15–25°C) tối thiểu 30 phút sau khi lấy ra từ tủ lạnh bảo quản; cho gia cầm nhịn khát 1–2 giờ trước khi uống vắc-xin để đảm bảo uống hết trong vòng 1–2 giờ; không dùng kháng sinh trước và sau khi làm vắc-xin ít nhất 12 giờ; khoảng cách giữa hai loại vắc-xin khác nhau tối thiểu là 48 giờ.
    • Vệ sinh phòng bệnh: Khử trùng chuồng trại, bãi thả bằng vôi bột định kỳ; thực hiện thời gian trống chuồng tối thiểu 30 ngày đối với chuồng từng xảy ra dịch Đầu đen kết hợp cuốc đất diệt giun đất; tẩy giun định kỳ để loại trừ vật chủ trung gian Heterakis.
  • Đóng góp của khóa luận: Đưa ra cơ sở dữ liệu thực nghiệm chứng minh hiệu lực điều trị của các dòng sản phẩm thuốc thú y do doanh nghiệp trong nước sản xuất; đồng thời xây dựng quy trình kết hợp giữa nhân viên kỹ thuật thú y, đại lý thương quyền và hộ chăn nuôi nhằm phát hiện sớm dịch bệnh, giảm thiểu tỷ lệ chết trên đàn gia cầm nuôi thả vườn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2019), chưa bao quát được biến động dịch tễ theo chu kỳ cả năm.
    • Cỡ mẫu mổ khám bệnh tích còn ở mức hạn chế (30 gà bệnh Đầu đen, 40 gà bệnh Cầu trùng, 20 gà bệnh Hen khẹc).
    • Phương pháp chẩn đoán chỉ dừng lại ở quan sát lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể bằng mắt thường; chưa thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm như kháng sinh đồ, phản ứng chuỗi trùng hợp PCR hay phân lập định danh vi rút/vi khuẩn để kiểm tra mức độ mẫn cảm thực tế của mầm bệnh.
    • Tác giả tự nhận định bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học nên thời gian và năng lực cá nhân còn những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ ra các vùng lân cận thuộc tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
    • Ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán sinh học phân tử (PCR, ELISA) để xác định các biến chủng vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum và các serotype Eimeria lưu hành trên đàn gà thả vườn.
    • Tiến hành thử nghiệm kháng sinh đồ định kỳ tại địa phương nhằm đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn E. coli và Salmonella đối với các hoạt chất Sulfadimethoxine, Enrofloxacin và Florfenicol.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên đại học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y, Bác sĩ thú y mới ra trường làm tài liệu thực tế về triệu chứng lâm sàng và quy trình mổ khám đại thể gia cầm.
    • Cán bộ kỹ thuật thị trường, nhân viên tư vấn bán hàng của các công ty thuốc thú y và chủ đại lý kinh doanh dược phẩm thú y.
    • Chủ trang trại, gia trại chăn nuôi gà, vịt thả vườn tại khu vực nông thôn và bán sơn địa.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình chi tiết các bước mổ khám xác chết gia cầm từ cơ quan hô hấp, tiêu hóa đến hệ miễn dịch (lách, túi Fabricius).
    • Các lưu ý kỹ thuật thực tiễn khi sử dụng vắc-xin (thao tác pha, thời gian nhịn khát, chống stress bằng điện giải, nhiệt độ hoạt hóa).
    • Liều lượng và cách phối hợp phác đồ thuốc điều trị kết hợp thuốc trợ sức, men vi sinh tiêu hóa đối với bệnh Đầu đen, Cầu trùng và Hen khẹc.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu lực điều trị của các loại thuốc Marphavet trên gia cầm bệnh đạt kết quả cụ thể như thế nào?

Theo số liệu thực nghiệm tại Bảng 4.6 của khóa luận, tỷ lệ khỏi bệnh khi sử dụng thuốc Marphavet trên đàn gia cầm đạt mức cao: phác đồ Enroflocin kết hợp Điện giải Gluco K-C điều trị hen khẹc đạt tỷ lệ khỏi 96,49% (2.196/2.276 con); phác đồ Marcocstop kết hợp Men tiêu hóa trị bệnh Cầu trùng đạt 94,60% (946/1.000 con); phác đồ Marcoc-E.coli kết hợp Marphasol thảo dược trị bệnh Đầu đen đạt 92,70% (1.029/1.110 con); và phác đồ 39-Vita-amin kết hợp bôi Xanh methylene trị mổ cắn đạt 99,02% (3.335/3.368 con).

2. Bệnh tích đại thể đặc trưng nhất qua mổ khám ở gà mắc bệnh Đầu đen (Histomonosis) là gì?

Kết quả mổ khám trên 30 gà mắc bệnh Đầu đen (Bảng 4.5) cho thấy: 100% gà có manh tràng bị viêm, xuất huyết, thành tăng sinh dày và chất chứa bên trong đóng thành kén rắn chắc màu trắng xám giống con sâu; 96,67% gà có gan sưng to gấp 2–3 lần bình thường với các ổ hoại tử hình hoa cúc lõm ở giữa màu trắng xám hoặc trắng ngà; 90,00% gà bị sưng và sung huyết thận; và 13,33% trường hợp phát hiện thấy giun kim (Heterakis) ký sinh tại manh tràng.

3. Công tác tiêm phòng vắc-xin cho gà và vịt tại các trại liên kết của đại lý Hùng An đạt quy mô bao nhiêu con?

Tại Bảng 4.3, tổng số lượt gia cầm được tiêm phòng vắc-xin là 69.900 con (trong đó gà là 43.500 con với các loại vắc-xin IB chủng H120, Newcastle chủng F và M, Đậu gà, Gumboro, Cúm H5N1, Tụ huyết trùng; vịt là 26.400 con với vắc-xin Viêm gan vịt, VAXIDUK dịch tả, Tụ huyết trùng gia cầm, Cúm H5N1 chủng Re-1). Tất cả các đợt làm vắc-xin đều đạt tỷ lệ an toàn dịch tễ 100%.

4. Tác giả khóa luận đưa ra những lưu ý kỹ thuật bắt buộc nào khi thao tác dùng vắc-xin cho gà?

Khóa luận chỉ rõ: tuyệt đối không làm vắc-xin cho đàn gà đang ủ bệnh; vắc-xin lấy từ tủ lạnh bảo quản cần có thời gian hoạt hóa ở nhiệt độ 15–25°C ít nhất 30 phút; khử trùng dụng cụ pha chế bằng nước sôi 5–10 phút; nếu cho uống thì phải cho gà nhịn khát 1–2 giờ trước đó và tính lượng nước sao cho gà uống hết trong 1–2 giờ; không dùng kháng sinh trước và sau khi làm vắc-xin ít nhất 12 giờ; và hai loại vắc-xin khác nhau phải dùng cách nhau tối thiểu 48 giờ.

5. Thành phần hoạt chất chính của các thuốc điều trị Cầu trùng và Hen khẹc trong nghiên cứu gồm những gì?

Chế phẩm Colicoc và Marcocstop đặc trị cầu trùng có thành phần hoạt chất chính là Sulfadimidine (hàm lượng 560 mg/100 ml ở Colicoc và 10 g/100 g ở Marcocstop); thuốc Enroflocin đặc trị bệnh hô hấp hen khẹc có thành phần chính là Enrofloxacin hàm lượng 2.500 mg/100 ml; thuốc Flocoli-Hen chứa Florfenicol hàm lượng 100 ml tá dược đặc trị vi khuẩn mẫn cảm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh đã phản ánh toàn diện hoạt động thực tập nghề nghiệp kết hợp nghiên cứu ứng dụng thực tế tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet và đại lý thuốc thú y Hùng An trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã lượng hóa chi tiết tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của ba nhóm bệnh phổ biến trên đàn gà thả vườn gồm Cầu trùng, Đầu đen và Hen khẹc qua phương pháp giải phẫu thú y. Kết quả thử nghiệm khẳng định các phác đồ phối hợp thuốc của Marphavet đạt tỷ lệ chữa khỏi cao từ 92,70% đến 99,02%, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho người chăn nuôi trong việc phòng trị bệnh và sử dụng thuốc thú y an toàn, đúng quy trình kỹ thuật.