Luận văn đại học thương mại xây dựng mô hình ƣớc lƣợng chi phí kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt

Luận văn phân tích mô hình ước lượng chi phí kinh doanh cho công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ

1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1.2.1. Theo đối tượng tiếp cận chi phí

1.2.2. Theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào

1.2.3. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CHI PHÍ

1.4. VAI TRÒ CỦA CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ

1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ

1.6.1. Khối lượng hàng hóa sản xuất (Q)

1.6.2. Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

1.6.3. Các nhân tố khác

1.7. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRONG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

2.1.2. Các nhân tố tác động đến tình hình thực hiện chi phí tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt giai đoạn 2013-2015

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.2.1. Tổng chi phí cố định

2.2.2. Chi phí biến đổi

2.3. ƯỚC LƯỢNG HÀM CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT

2.3.1. Kết quả ước lượng hàm chi phí bình quân

2.3.2. Các kết luận rút ra từ mô hình

2.4. MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thành công của công ty trong việc tiết kiệm chi phí kinh doanh trong giai đoạn 2013-2015

2.4.2. Hạn chế của công ty trong việc tiết kiệm chi phí trong giai đoạn 2013-2015

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT ĐẾN NĂM 2020

3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT

3.1.1. Mục tiêu phát triển

3.1.2. Mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI PHÁP VIỆT ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí biến đổi

3.2.2. Giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí cố định

3.2.3. Giải pháp đối với công tác mua hàng và dự trữ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Cục chăn nuôi

3.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN PHẢI NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình ước lượng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Mô hình ước lượng chi phí kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Chi phí kinh doanh không chỉ phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của công ty. Việc xây dựng mô hình này sẽ giúp công ty nhận diện rõ ràng các yếu tố tác động đến chi phí, từ đó đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí hợp lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là tổng hợp các khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh. Vai trò của chi phí kinh doanh rất quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như biến động giá nguyên liệu, chính sách pháp luật, và các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Việc nhận diện và phân tích các yếu tố này là cần thiết để xây dựng mô hình ước lượng chi phí chính xác.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí. Sự biến động của giá nguyên liệu và chi phí sản xuất không ổn định đã gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của công ty.

2.1. Biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng đến chi phí

Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi thường xuyên biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới. Điều này làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát chi phí

Việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của các yếu tố tác động. Điều này đòi hỏi công ty phải có các phương pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn.

III. Phương pháp xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh

Để xây dựng mô hình ước lượng chi phí kinh doanh, Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt cần áp dụng các phương pháp phân tích chi phí hiện đại. Việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về tình hình chi phí.

3.1. Phân tích chi phí theo phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố chi phí và sản lượng. Qua đó, công ty có thể dự đoán chi phí trong tương lai dựa trên các biến số đầu vào.

3.2. Sử dụng phần mềm quản lý chi phí

Việc áp dụng phần mềm quản lý chi phí sẽ giúp công ty theo dõi và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả. Phần mềm này cung cấp các báo cáo chi tiết về tình hình chi phí, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình ước lượng chi phí tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt

Mô hình ước lượng chi phí không chỉ giúp công ty nhận diện các yếu tố ảnh hưởng mà còn đưa ra các giải pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả. Qua việc áp dụng mô hình này, công ty có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng mô hình

Sau khi áp dụng mô hình ước lượng chi phí, công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận. Điều này cho thấy tính khả thi của mô hình trong thực tiễn.

4.2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả

Công ty đã triển khai nhiều giải pháp tiết kiệm chi phí như tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí và cải tiến công nghệ. Những giải pháp này đã mang lại hiệu quả rõ rệt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình ước lượng chi phí

Mô hình ước lượng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pháp Việt đã chứng minh được giá trị của nó trong việc quản lý chi phí. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến mô hình này để đáp ứng tốt hơn với những biến động của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến mô hình

Việc cải tiến mô hình ước lượng chi phí là cần thiết để công ty có thể thích ứng với những thay đổi của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và xây dựng kế hoạch cụ thể để tối ưu hóa chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận văn đại học thương mại xây dựng mô hình ƣớc lƣợng chi phí kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi pháp việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165) nêu rõ “Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định”. Ví dụ như: Chi phí để mua nguyên vật liệu, chi phí để trả lương cho người lao động, chi phí cho bộ phận quản lý, chi phí khấu hao máy móc… Nguyễn Văn Dần (2007) cho rằng chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định.

Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh. Nói tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Hay nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. PHÂN LOẠI CHI PHÍ Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí của doanh nghiệp tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu thức khác nhau như: 1.

Theo đối tượng tiếp cận chi phí Chi phí kinh tế Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165): “Chi phí kinh tế là toàn bộ các chi phí cơ hội của tất cả các nguồn lực được đưa vào trong sản xuất. Nó bao gồm cả chi phí cơ hội hiện (chi phí hiện) và chi phí cơ hội ẩn (chi phí ẩn)”. Chi phí kế toán Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.165): “Chi phí kế toán là toàn bộ các khoản chi được thực hiện bằng một số tiền cụ thể mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh, các chi phí kế toán sẽ được hạch toán trong các sổ sách kế toán”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ những định nghĩa trên có thế thấy rằng chi phí kinh tế lớn hơn chi phí kế toán.

Chi phí cơ hội Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.25): “Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn”. Theo sự thay đổi của các yếu tố đầu vào Chi phí ngắn hạn Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167) nêu rõ “Chi phí sản xuất ngắn hạn là các chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu trong giai đoạn mà trong đó có ít nhất một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất không thay đổi”. Chi phí ngắn hạn được tích lũy trong suốt quá trình sản xuất. Chi phí cố định không có tác động tới chi phí ngắn hạn, chỉ có chi phí biến đổi ảnh hưởng đến chi phí ngắn hạn.

Chi phí dài hạn Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.174) chỉ ra rằng: “Chi phí trong dài hạn là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất ứng với từng mức sản lượng đầu ra”. Trong khoảng thời gian dài, doanh nghiệp sẽ có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ các đầu vào. Hãng có thể tăng hoặc giảm các khoản chi cho sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, nhân công… từ đó ảnh hưởng tới sản lượng đầu ra. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Chi phí cố định (TFC) Theo Robert S.

Pindyck (2004), “Chi phí cố định là chi phí không đổi ở các mức đầu ra khác nhau và chi phí mất đi khi hãng phá sản”. Như vậy, bản chất của chi phí cố định trong sản xuất là khoản chi phí không phụ thuộc vào mức sản lượng đầu ra, bao gồm các chi phí thuê nhà xưởng, chi phí mua sắm trang thiết bị… Chi phí biến đổi (TVC) Theo Robert S. Pindyck (2004), “Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi đầu ra thay đổi”. Vì vậy, chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với mức sản lượng của hãng, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp… 1.

CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CHI PHÍ Xem xét các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn và dài hạn Các chỉ tiêu phân tích chi phí ngắn hạn Các chỉ tiêu chi phí ngắn hạn bao gồm: - Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chi phí bình quân ngắn hạn (ATC) - Chi phí cận biên (MC) - Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn (TC): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr167), “Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn”. Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn gồm 2 bộ phận: Chi phí cố định (TFC) và chi phí biến đổi (TVC) TC = TFC + TVC Trong đó: Chi phí biến đổi (TVC), Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167), “Chi phí biến đổi (TVC): Được hình thành từ các yếu tố đầu vào biến đổi”. Khi sản lượng đầu ra tăng lên, doanh nghiệp phải dùng nhiều yếu tố đầu vào biến đổi hơn và do vậy chi phí biến đổi cũng tăng lên, còn khi không sản xuất thì chi phí biến đổi của doanh nghiệp bằng 0. Chi phí cố định (TFC): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.167), “Tổng chi phí cố định không thay đổi với mức sản lượng là một hay một triệu đơn vị”.1: Đồ thị các đường chi phí Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I TFC là một số cố định nên TFC là một đường thẳng nằm ngang song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ chính bằng giá trị của TFC.

Có nghĩa là trong ngắn hạn thì dù sản xuất hay không sản xuất thì doanh nghiệp vẫn phải mất một khoản chi phí cố định là C 0. Đường TC và TVC có cùng độ dốc, khoảng cách giữa 2 đường TC và TVC đúng bằng TFC. Do đó trong ngắn hạn TC chỉ phụ thuộc vào TVC. - Các chỉ tiêu chi phí bình quân Tổng chi phí bình quân (ATC – Average Total Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.170), “Tổng chi phí bình quân (ATC, AC) là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm”.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ATC = Đường ATC có dạng chữ U, dạng lòng chảo. Đường ATC được xác định bằng cách cộng theo chiều dọc 2 đường AFC và AVC. Chi phí cố định bình quân (AFC – Average Fixed cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.169), “Chi phí cố định bình quân (AFC) là mức chi phí cố định được tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm”. AFC = Do trong ngắn hạn tổng chi phí cố định không thay đổi nên chi phí cố định bình quân chỉ phụ thuộc vào sản lượng Q và đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch.

Khi sản lượng Q tăng thì AFC giảm và ngược lại. Vì vậy, đường AFC có độ dốc âm. Chi phí biến đổi bình quân (AVC – Average Variable Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.170), “Chi phí biến đổi bình quân (AVC) là mức chi phí biến đổi tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm”. AVC = Đường AVC có dạng hình chữ U.

Do quy luật sản phẩm cận biên giảm dần nên chi phí biến đổi bình quân (AVC) ban đầu giảm khi doanh nghiệp tăng sản lượng và sau đó có xu hướng tăng lên. - Chi phí cận biên (MC – Marginal Cost) Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.171), “Chi phí cận biên trong ngắn hạn là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm”. ∆TC MC = ∆Q = TC’(Q) Đường MC có hình chữ U do ảnh hưởng của quy luật năng suất cận biên giảm dần. MC bằng AVC và ATC lần lượt tại điểm cực tiểu của AVC, ATC.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mối quan hệ giữa MC, ATC, AVC, AFC Hình 1.2: Mối quan hệ giữa các đường MC, ATC, AVC, AFC Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I Khi ATC = MC thì ATCmin. Khi MC < ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ giảm dần. Khi MC > ATC thì khi tăng sản lượng, ATC sẽ tăng dần. Tương tự về mối quan hệ giữa AVC và MC.

Khi AVC = MC thì AVCmin. Khi AVC > MC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ giảm dần. Khi AVC < MC thì khi tăng sản lượng, AVC sẽ tăng dần. Các chỉ tiêu phân tích chi phí dài hạn Tổng chi phí dài hạn (LTC – Long-run Average Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.174), “Tổng chi phí dài hạn (LTC) bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiện các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể thay đổi”.

Chi phí bình quân dài hạn (LAC – Long-run Average Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.175), “Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đợn vị sản phẩm trong dài hạn”. LAC = Chi phí cận biên dài hạn (LMC – Long-run Marginal Cost): Phan Thế Công & các tác giả (2014, tr.175), “Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm”. ∆LTC LMC = = LTC’(Q) ∆Q Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn và dài hạn 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Mối quan hệ giữa các đường chi phí trong ngắn và dài hạn Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô I Chi phí trong dài hạn thực chất được hình thành từ chi phí trong ngắn hạn thấp nhất tương ứng với từng mức sản lượng. Chi phí bình quân dài hạn là đường bao của các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn.

Tuy nhiên, đường chi phí bình quân dài hạn không nhất thiết phải đi qua tất cả các điểm cực tiểu của các đường chi phí bình quân ngắn hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ