Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Việt Nam hiện có khoảng 10% dân số, tương đương gần 10 triệu người, đang phải đối mặt với các dạng rối loạn tâm thần khác nhau. Trong số đó, khoảng 200.000 người mắc bệnh tâm thần mức độ nặng với các biểu hiện hành vi có nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân, gia đình và trật tự cộng đồng. Riêng tại tỉnh Đồng Nai, số liệu quản lý ghi nhận có tới 23.235 người khuyết tật, bao gồm 5.847 người khuyết tật thần kinh, tâm thần và 3.709 người thuộc nhóm khuyết tật trí tuệ. Thực tế này đang tạo ra một sức ép an sinh xã hội khổng lồ lên mạng lưới trợ giúp xã hội tại địa phương.

Trước áp lực gia tăng ca bệnh, các cơ sở bảo trợ thường rơi vào tình trạng quá tải, cơ sở vật chất xuống cấp và phương pháp can thiệp chủ yếu dừng lại ở mức điều trị bằng hóa dược y tế đơn thuần mà thiếu vắng sự hỗ trợ tâm lý - xã hội chuyên sâu. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Ngô Thị Nhị, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Văn Tuân tại Trường Đại học Lao động – Xã hội, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc, nhu cầu của người bệnh và các rào cản can thiệp thực tế tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các nhu cầu trợ giúp của 355 đối tượng đang được nuôi dưỡng tại đơn vị, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp chuyên nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống cho người bệnh, đóng góp dữ liệu thực tiễn cho việc thực thi Quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học xã hội: Lý thuyết môi trường sinh thái của Urie Bronfenbrenner và Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.

Lý thuyết môi trường sinh thái cho phép phân tích toàn diện người bệnh tâm thần trong mối tương tác đa tầng. Ở cấp độ vi mô, lý thuyết soi chiếu các mối quan hệ trực tiếp của người bệnh với gia đình và nhân viên chăm sóc tại trung tâm. Ở cấp độ trung gian và ngoại vi, lý thuyết làm rõ sự kết nối giữa các dịch vụ y tế, mạng lưới hỗ trợ xã hội với môi trường sinh hoạt nội trú. Ở cấp độ vĩ mô, lý thuyết giúp đánh giá tác động từ hệ thống luật pháp, tiêu biểu là Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Đề án trợ giúp xã hội 1215/QĐ-TTg đối với quyền lợi của người bệnh. Song song đó, Lý thuyết nhu cầu giúp phân loại và đánh giá thứ bậc các mong muốn của người bệnh từ nhu cầu thể chất cơ bản, nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm gắn kết đến nhu cầu được tôn trọng và hòa nhập cộng đồng.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: Công tác xã hội với người tâm thần, Bệnh tâm thần theo chuẩn phân loại quốc tế ICD-10, Quản lý trường hợp và Phục hồi chức năng tâm lý xã hội. Mô hình nghiên cứu tiếp cận can thiệp trên 3 trụ cột đồng bộ: Thể chất, Tâm lý và Môi trường xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính để thu thập nguồn dữ liệu thực chứng đa chiều.

Về quy mô mẫu, đề tài tiến hành điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trên 100 người bệnh tâm thần mức độ nhẹ có năng lực nhận thức và khả năng giao tiếp. Để đảm bảo tính khách quan và kiểm chứng chéo thông tin, tác giả thu thập thêm 10 phiếu khảo sát từ nhân viên chăm sóc và nhân viên y tế đại diện. Bên cạnh đó, tác giả phỏng vấn sâu 22 cán bộ chuyên môn tại trung tâm, bao gồm 2 lãnh đạo quản lý, 5 nhân viên công tác xã hội, 10 nhân viên chăm sóc trực tiếp và 5 cán bộ y tế.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn chính xác nhóm bệnh nhân có thời gian lưu trú tại trung tâm từ 1 năm trở lên và có khả năng phản ánh đúng thực trạng đời sống. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2020 của Cục Bảo trợ xã hội và báo cáo tổng kết năm 2019 của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai. Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả kết hợp phân tích nội dung phỏng vấn định tính được sử dụng nhằm làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong mô hình can thiệp thực tế suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu đối tượng mang tính đặc thù cao và tạo áp lực quản lý rất lớn. Năm 2019, trung tâm tiếp nhận 87 trường hợp mới và quản lý tổng cộng 355 đối tượng, trong đó có 227 đối tượng tâm thần phân liệt và rối loạn tâm thần nặng có hành vi nguy hiểm, chiếm tỷ lệ tới 63,94%. Hầu hết người bệnh đều có thời gian điều trị kéo dài từ 3 đến 5 năm tại các bệnh viện chuyên khoa trước khi chuyển giao về cơ sở bảo trợ.

Thứ hai, mức độ đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế và sinh hoạt đạt tỷ lệ cao, với 100% đối tượng được cung cấp nơi ăn, chốn ở và theo dõi cấp phát thuốc hàng ngày. Tuy nhiên, hoạt động tham vấn và trị liệu tâm lý chuyên sâu chỉ tiếp cận được khoảng 20% đến 25% tổng số bệnh nhân do sự thiếu hụt vị trí việc làm chuyên trách về tâm lý học lâm sàng.

Thứ ba, các hoạt động phục hồi chức năng và hướng nghiệp còn rất đơn điệu, chủ yếu là lao động trị liệu giản đơn như quét dọn, chăm sóc cây cảnh. Tỷ lệ người bệnh có khả năng phục hồi kỹ năng xã hội để tái hòa nhập cộng đồng đạt chưa tới 5% sau nhiều năm nuôi dưỡng tập trung.

Thứ tư, đội ngũ nhân lực trực tiếp phục vụ tuy tận tâm nhưng năng lực chuyên môn về công tác xã hội còn nhiều khoảng trống. Có tới hơn 70% nhân viên chăm sóc chưa từng trải qua các khóa đào tạo chính quy hoặc bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ nét sự mất cân bằng giữa mô hình y tế thuần túy và mô hình công tác xã hội toàn diện. Dữ liệu khảo sát khi được trình bày qua biểu đồ cơ cấu bệnh lý và bảng tổng hợp nhu cầu cho thấy hơn 85% người bệnh bày tỏ mong muốn được lắng nghe, thấu cảm và chia sẻ cảm xúc thay vì chỉ uống thuốc theo giờ. Sự thiếu hụt các can thiệp tâm lý - xã hội khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái thụ động, cô lập và suy giảm kỹ năng sống.

Nguyên nhân chính xuất phát từ rào cản nguồn lực khi trên 90% kinh phí vận hành của trung tâm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước theo Quyết định số 08/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Nghị định 136/2013/NĐ-CP, thiếu hụt các nguồn tài trợ xã hội hóa từ doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ. Thêm vào đó, định kiến xã hội nặng nề và sự chán nản từ phía thân nhân khiến khoảng 60% người bệnh hầu như không có người nhà thăm hỏi trong suốt năm 2019. Điều này hoàn toàn tương đồng với các phát hiện trong báo cáo đánh giá của Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo và Phát triển Cộng đồng tại 6 tỉnh thành, chứng minh rằng sự vắng bóng của quản lý trường hợp chuyên nghiệp là điểm nghẽn lớn nhất trong việc thúc đẩy phục hồi chức năng tâm thần tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp và chất lượng cuộc sống cho người bệnh tâm thần, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cấp cơ sở vật chất và không gian trị liệu: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai cùng các cơ quan ban ngành cần bố trí nguồn vốn đầu tư công để sửa chữa các phân khu xuống cấp, xây dựng phòng tham vấn tâm lý riêng biệt và xưởng hướng nghiệp đạt chuẩn. Mục tiêu đến năm 2023 hoàn thành việc nâng cấp hạ tầng, đảm bảo diện tích bình quân tối thiểu 6 mét vuông sàn sinh hoạt cho mỗi người bệnh theo đúng quy định an sinh.

  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho nhân sự: Ban Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai cần phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học tổ chức ít nhất 4 khóa tập huấn chuyên đề mỗi năm về quản lý trường hợp, tham vấn tâm lý và kỹ năng can thiệp khủng hoảng. Lộ trình đặt ra là đến năm 2024 có trên 80% cán bộ, nhân viên chăm sóc đạt chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội chuyên sâu.

  3. Triển khai quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội đa tầng: Đơn vị cần chuyển đổi từ mô hình chăm sóc thụ động sang quy trình can thiệp 6 bước: tiếp nhận, đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch cá nhân, thực hiện trị liệu đa thành phần, lượng giá tiến trình và chuẩn bị tái hòa nhập. Mục tiêu giai đoạn 2022 - 2025 nâng tỷ lệ bệnh nhân được can thiệp tâm lý cá nhân và nhóm lên mức 60%.

  4. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa: Đơn vị cần chủ động kết nối mạng lưới các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức tôn giáo, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn kinh phí xã hội hóa lên 25% tổng ngân sách hoạt động vào năm 2025, tạo nguồn quỹ bền vững cho các hoạt động tái hòa nhập cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Tâm lý học, Xã hội học: Công trình cung cấp bộ khung lý thuyết sinh thái chuẩn mực, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực tế và quy trình quản lý trường hợp chi tiết để phục vụ viết khóa luận, luận văn và nghiên cứu chuyên sâu.

  2. Cán bộ quản lý và nhân viên tại các trung tâm bảo trợ xã hội: Đơn vị có thể ứng dụng trực tiếp mô hình can thiệp tâm lý - xã hội đa bước và các phương pháp lao động trị liệu để chuẩn hóa quy trình chăm sóc nội trú cho hàng trăm đối tượng tại cơ sở.

  3. Nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh và trung ương: Nghiên cứu cung cấp cứ liệu khoa học và số liệu thực tiễn giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh định mức trợ cấp, bổ sung khung vị trí việc làm nhân viên công tác xã hội và triển khai hiệu quả Quyết định số 1929/QĐ-TTg giai đoạn 2021 - 2030.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia can thiệp sức khỏe tâm thần cộng đồng: Tài liệu là nguồn tham khảo tin cậy để xây dựng các đề xuất dự án tài trợ sinh kế, chuyển giao mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng cho nhóm người yếu thế tại khu vực Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao công tác xã hội lại giữ vai trò quyết định trong việc phục hồi cho người bệnh tâm thần? Bên cạnh thuốc y khoa giúp ổn định dẫn truyền thần kinh não bộ, công tác xã hội đóng vai trò kết nối nguồn lực, trị liệu tâm lý và tái thiết lập chức năng xã hội. Các can thiệp công tác xã hội giúp người bệnh giảm mặc cảm, xây dựng kỹ năng tự chăm sóc và giảm hơn 40% nguy cơ tái phát cơn kích động so với việc chỉ uống thuốc đơn thuần.

  2. Khảo sát tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai chỉ ra thách thức lớn nhất là gì? Thách thức lớn nhất là sự quá tải trầm trọng khi đơn vị phải quản lý 227 đối tượng tâm thần nặng trên tổng số 355 người trong điều kiện cơ sở vật chất xây dựng từ lâu đã xuống cấp. Thêm vào đó, hơn 70% nhân sự chăm sóc trực tiếp thiếu chứng chỉ kỹ năng công tác xã hội chuyên nghiệp.

  3. Khung lý thuyết nào được áp dụng làm nền tảng phân tích trong nghiên cứu này? Đề tài vận dụng kết hợp Lý thuyết môi trường sinh thái của Urie Bronfenbrenner và Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow. Hai khung lý thuyết này giúp phân tích tác động đa tầng từ gia đình, chính sách an sinh đến sức khỏe tinh thần và định hình thứ bậc nhu cầu của người bệnh từ chăm sóc thể chất đến hòa nhập xã hội.

  4. Cỡ mẫu khảo sát của luận văn được xác định ra sao để đảm bảo độ tin cậy? Tác giả đã thu thập thông tin định lượng từ 100 người bệnh tâm thần nhẹ có khả năng giao tiếp, 10 phiếu đại diện từ nhân viên chăm sóc và phỏng vấn sâu 22 cán bộ chuyên môn từ cấp lãnh đạo đến nhân viên y tế. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 355 đối tượng tại trung tâm trong năm 2021.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất được đề xuất trong luận văn? Giải pháp đột phá là việc chuẩn hóa quy trình can thiệp 6 bước của công tác xã hội kết hợp với chỉ tiêu đào tạo 80% nhân viên đạt chuẩn kỹ năng trước năm 2024. Đồng thời, đề tài xác lập lộ trình huy động 25% nguồn lực tài chính xã hội hóa vào năm 2025 để giảm phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về công tác xã hội đối với người bệnh tâm thần tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Khảo sát thực tiễn đã phác họa bức tranh chân thực về công tác chăm sóc, quản lý 355 đối tượng tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Đồng Nai.
  • Đề tài chỉ ra khoảng trống lớn giữa can thiệp y tế hiện hữu và nhu cầu trị liệu tâm lý - xã hội chưa được đáp ứng thỏa đáng.
  • Công trình đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hạ tầng, nhân lực, quy trình chuyên môn đến cơ chế tài chính giai đoạn 2022 - 2025.
  • Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải mở rộng vị trí việc làm công tác xã hội chuyên nghiệp theo tinh thần Quyết định 1929/QĐ-TTg.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã cung cấp một mô hình can thiệp thực chứng mang tính ứng dụng cao cho hệ thống bảo trợ xã hội tại Việt Nam. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở thực hành hãy nhanh chóng khai thác, áp dụng các đề xuất từ công trình này vào thực tiễn nhằm mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người bệnh tâm thần.