MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ lâu người ta đã biết đến chè với công dụng là một loại đồ uống có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu cao được nhân dân ta và nhân dân nhiều nước trên thế giới ưa chuộng. Sản phẩm chè rất đa dạng như chè xanh, chè đen, chè vàng, chè dược liệu,. Hà Giang với điều kiện khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, lạnh rõ rệt so với vùng thấp và trung du kế cận, huyện Vị Xuyên thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp, đặc biệt là cây chè.
Là tỉnh có diện tích chè nói chung lớn thứ 3 cả nước (sau Lâm Đồng và Thái Nguyên) và diện tích chè Shan lớn nhất cả nước Hà Giang xác định đây là cây công nghiệp mũi nhọn đối với những vùng phát triển chè và đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh nên những năm qua, người dân trồng chè ở Hà Giang đã nhận được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống, vốn, khoa học kỹ thuật để phát triển cây chè. Diện tích chè đã không ngừng được mở rộng, đầu tư thâm canh để tăng năng suất và sản lượng. Chè Shan tuyết Hà Giang với thế mạnh là có nhiều lợi thế cạnh tranh được đánh giá và khẳng định như: Vùng nguyên liệu sạch và an toàn; Chất lượng sản phẩm có lợi thế so sánh với những vùng chè truyền thống trong nước; Nhiều vùng chè chưa có sự tác động về hóa chất… Đặc biệt, với hơn 70% diện tích là giống chè Shan tuyết được người dân trồng, phát triển trên những ngọn núi cao, quanh năm mây mù bao phủ, rất phù hợp để phát triển sản xuất, đặc biệt là phát triển sản xuất chè hữu cơ… Dù có diện tích chè lớn với nhiều lợi thế so với các vùng chè khác trong nước, nhưng trên thực tế giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm chè Hà Giang chưa cao. Nguyên nhân chính do tỉnh chưa xây dựng được thương hiệu chung cho sản phẩm chè Hà Giang.
Bên cạnh đó, mối liên kết “bốn nhà” để phát triển bền vững ngành chè tại một số vùng chưa toàn diện. Các doanh nghiệp làm chè chưa quan tâm đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, chưa có phân vùng nguyên liệu để tạo mối liên kết bền vững với người nông dân. h 2 Xuất phát từ những vấn đề đó, Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ đã liên kết với xã Cao Bồ để xây dựng vùng nguyên liệu chè hữu cơ tại xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Sau nhiều năm thực hiện, từ năm 2012, chè Cao Bồ chính thức được Liên đoàn quốc tế về phong trào sản xuất nông nghiệp hữu cơ (IFOAM) cấp chứng chỉ chè hữu cơ - Organic Cao Bồ.
Mỗi năm, hơn 100 tấn chè hữu cơ được xuất khẩu sang các nước châu Âu, châu Mỹ. Cùng với đó Tháng 6/2016, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam trao “Bằng công nhận cây Di sản Việt Nam” cho quần thể 220 cây Chè Shan tuyết Cao Bồ có trên 100 năm tuổi. Điều này vừa giúp bảo vệ nguồn gen của giống chè thơm ngon, vừa là dịp để xây dựng thương hiệu chè Shan tuyết Cao Bồ. Với những kết quả đã đạt được sau nhiều năm thực hiện sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ đã giúp người dân của xã tăng thêm thu nhập, góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân địa phương.
Việc tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đầu ra của chè Cao Bồ, đóng góp kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của cây chè Shan tuyết trong CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Để thấy rõ tính ưu việt của hình thức tổ chức sản xuất của công ty cũng như mặt hạn chế cần khắc phục, cùng với sự giúp đỡ của ThS. Chu Thị Hà em tiến hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất chế biến chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. h 3 Đánh giá được giá trị, vai trò của cây chè Shan tuyết đối với quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, quy trình sản xuất, đóng gói, phân phối, tiêu thụ sản phẩm từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế của Công ty. Mục tiêu cụ thể 1.
Về chuyên môn - Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp. - Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một doanh nghiệp, các quy trình chế biến, công tác tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hóa của CTCP Trà hữu cơ Cao Bồ khi thực hiện sản xuất chè Shan tuyết theo hướng sản xuất hữu cơ. - Đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lực lượng lao động của Công ty. - Phân tích được những khó khăn và thuận lợi trong việc tham gia vào quá trình SXKD trong một nền kinh tế mở cửa với sự canh tranh gay gắt.
- Phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong quá trình SXKD. - Đưa ra được định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD của Công ty. - Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho chính bản thân trước khi ra trường. Về thái độ - Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong Công ty.
- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao. - Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong Công ty để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của bản thân. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc Kỹ năng sống: - Tạo cho bản thân tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường. h 4 - Biết lắng nghe và học hỏi từ những người khác.
Kỹ năng làm việc: - Nâng cao kỹ năng làm việc với tập thể. - Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học. - Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và quản lý công việc một cách hiệu quả. - Rèn luyện các kỹ năng thực hành, các công tác sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 1. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. - Nội dung nghiên cứu: + Khái quát chung về cây chè + Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ. + Tìm hiểu quy trình sản xuất chè tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ.
+ Phân tích SWOT đối với sản xuất chè Shan tuyết tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ + Đánh giá được hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ. Nội dung thực tập - Khái quát chung về cây chè - Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ. - Tìm hiểu quy trình sản xuất chè tại Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ. - Phân tích SWOT đối với SXKD chè Shan tuyết tại Công ty.
h 5 - Thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin của Công ty để tiến hành đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty trong 3 năm (2014 - 2016). - Phân tích được các đặc điểm về thị trường, đối thủ cạnh tranh, kênh phân phối, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty. - Dựa vào quá trình tìm hiểu, thực nghiệm đưa ra được định hướng và một số giải pháp đối với quá trình SXKD của Công ty. Phƣơng pháp nghiên cứu ● Phƣơng pháp thu thập thông tin: - Thu thập số liệu thứ cấp: + Thu thập số liệu thứ cấp là: Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của Công ty, như lấy số liệu từ các phòng ban, các báo cáo tổng kết liên quan đến Công ty, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: + Thu thập số liệu thứ cấp từ CTCP Trà hữu cơ Cao Bồ, các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty Cổ phần Trà hữu cơ Cao Bồ và các tài liệu có liên quan thông qua các phòng ban của Công ty. - Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động sản xuất của Công ty nhằm có cái nhìn tổng quát về quá trình tổ chức, sản xuất, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà các anh, chị các phòng ban cung cấp. - Phương pháp thảo luận: Cùng với các anh, chị công nhân viên trong Công ty thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại mà Công ty đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của Công ty từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của Công ty trong những năm tới. ● Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin: - Phương pháp xử lý thông tin: h 6 Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý, tính toán kỹ càng.
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. - Phương pháp phân tích thông tin: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty qua các năm.