Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Ngọc (sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) tiếp cận đề tài từ yêu cầu thực tiễn về việc đổi mới phương thức làm việc và nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành của bộ máy chính quyền cấp cơ sở. Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1950 tại Chiến khu Việt Bắc khẳng định vai trò trọng yếu của bộ phận văn phòng trong việc nắm bắt thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, tác giả nhấn mạnh văn phòng là cấu phần khách quan và thiết yếu trong cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước. Tại địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và củng cố hệ thống chính trị đòi hỏi phải đánh giá thực trạng năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ văn phòng nhằm tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả công vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Mô tả chức năng, nhiệm vụ và hoạt động thực tế của cán bộ văn phòng tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Thịnh Đức.
    • Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ văn phòng UBND xã Thịnh Đức.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho đội ngũ cán bộ văn phòng xã Thịnh Đức.
  2. Về chuẩn mực rèn luyện thực tập: Thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động, kế hoạch phân công; rèn luyện phương pháp giao tiếp, ứng xử chuẩn mực trong cơ quan hành chính; đảm bảo tính chính xác, bảo mật thông tin và không tự tiện sao chép dữ liệu, phần mềm của đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu là chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và các hoạt động chuyên môn thực tế của chức danh cán bộ văn phòng – thống kê cấp xã. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại UBND xã Thịnh Đức (xóm Xuân Thịnh, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên). Phạm vi về thời gian bao gồm chuỗi số liệu thống kê hiện trạng đất đai, kinh tế - xã hội và văn bản hành chính từ năm 2014 đến năm 2016; thời gian tham gia thực tập, quan sát và thu thập tài liệu trực tiếp diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017 (trong đó mẫu theo dõi chi tiết văn bản đi được khảo sát từ ngày 20/02/2017 đến ngày 30/04/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình báo cáo thực tập tốt nghiệp kết hợp mô tả thực nghiệm nghiệp vụ hành chính công. Cơ sở lý luận của công trình dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực về hành chính học và quản lý nhà nước:

  • Khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức: công dân Việt Nam trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đảm nhiệm chức danh chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND cấp xã.
  • Khái niệm văn phòng: bộ máy điều hành thu thập, xử lý thông tin hỗ trợ quản lý và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, hậu cần cho hoạt động của cơ quan.
  • Khái niệm văn bản hành chính, công văn và quyết định hành chính áp dụng trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của cơ quan công quyền cơ sở.

Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm khung tham chiếu chuyên môn gồm:

  • Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (đặc biệt là Điều 5 quy định nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê).
  • Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
  • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.
  • Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
  • Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/04/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
  • Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
  • Luật Thống kê năm 2003 (Điều 31 quy định trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác thống kê); Nghị định số 178/2007/NĐ-CP; Nghị định số 116/2008/NĐ-CP; Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Tổng cục Thống kê.
  • Quy chế làm việc nội bộ của UBND xã Thịnh Đức.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba nhóm công cụ:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của UBND xã Thịnh Đức, niên giám thống kê, các tạp chí chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp, lề lối làm việc, phương pháp giải quyết thủ tục hành chính của công chức tại cơ quan; trực tiếp tham gia hỗ trợ các khâu công việc văn thư, soạn thảo, kiểm kê.
  • Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu: Tiến hành rà soát, đối chiếu, kiểm tra tính logic của dữ liệu điều tra thực địa (như phiếu điều tra cây trồng vụ xuân), lập bảng tính và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với bối cảnh chuyển dịch kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Thịnh Đức, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng phong cách làm việc khoa học cho cán bộ văn phòng cơ sở. Nội dung phần này xác lập rõ các mục tiêu chuyên môn (mô tả hoạt động, nhận diện rào cản và đề xuất giải pháp) cùng 5 nhóm yêu cầu đối với sinh viên thực tập (nghiệp vụ, thái độ, kỷ luật, văn hóa ứng xử và kết quả thực tế). Tác giả làm rõ nội dung, phạm vi phương pháp nghiên cứu và giới thiệu tổng quát về địa điểm thực tập tại xóm Xuân Thịnh, xã Thịnh Đức trong khoảng thời gian từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở:

  • Phân tích các khái niệm nền tảng: công chức cấp xã, chức năng bộ máy văn phòng, phân loại văn bản hành chính, công văn và quyết định hành chính.
  • Làm rõ vị trí cầu nối của đội ngũ công chức cấp xã giữa cơ quan Đảng, Nhà nước với nhân dân, là lực lượng trực tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước và tổ chức thực hiện các quyền dân chủ ở cơ sở.
  • Trích dẫn chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh văn phòng - thống kê theo Thông tư 06/2012/TT-BNV.
  • Khái quát vai trò của công tác thống kê trong quản lý vĩ mô và phân tích mô hình tổ chức hệ thống thống kê tập trung thống nhất tại Việt Nam theo ngành dọc: Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) $\rightarrow$ Cục Thống kê cấp tỉnh $\rightarrow$ Phòng Thống kê cấp huyện $\rightarrow$ Chức danh chuyên môn Thống kê - Văn phòng cấp xã.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần nội dung thực nghiệm và phân tích thực tế chi tiết nhất của khóa luận, gồm các mảng công việc:

  • Khái quát cơ sở thực tập: Xã Thịnh Đức có diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, địa hình đồi bát úp nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, dân số năm 2016 là 8.080 người, mật độ 480 người/km², thu nhập bình quân đạt 29 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,56% (năm 2015). Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2014 - 2016: Đất nông nghiệp chiếm 73,74% (1.189,13 ha năm 2016); đất trồng cây hàng năm tăng lên 586,62 ha nhờ mở rộng giống lúa lai BTE-1 kết hợp phân viên nén N-K dúi sâu; đất phi nông nghiệp tăng lên 389,49 ha; đất chưa sử dụng giảm còn 34,07 ha.
  • Mô tả quy trình xử lý văn bản đến và đi: Quy trình văn bản đến gồm 5 bước (Tiếp nhận $\rightarrow$ Phân loại $\rightarrow$ Đóng dấu Đến, vào sổ $\rightarrow$ Trình lãnh đạo duyệt $\rightarrow$ Chuyển giao phân phối). Quy trình văn bản đi gồm các bước tiếp nhận từ bộ phận chuyên môn, phân loại, kiểm tra thể thức, đóng số vào sổ và phát hành.
  • Thống kê quản lý công văn: Tổng hợp khối lượng văn bản tiếp nhận và ban hành trong 3 năm liên tiếp (2014 - 2016) và cơ cấu chi tiết các loại văn bản đi trong giai đoạn khảo sát chuyên sâu (20/02/2017 đến 30/04/2017).
  • Công tác soạn thảo văn bản: Phân tích quy trình 7 bước soạn thảo văn bản hành chính theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP và hướng dẫn thể thức của Thông tư số 01/2011/TT-BNV (từ khâu chuẩn bị, soạn thảo, duyệt bản thảo, nhân bản, kiểm tra trước khi ký, ký chính thức đến khâu phát hành tại văn thư).
  • Các mảng công tác phối hợp khác: Công tác tổng hợp số liệu xây dựng báo cáo tháng, quý, năm; lập dự trù và cấp phát văn phòng phẩm; chuẩn bị khánh tiết, âm thanh phục vụ hội nghị, phòng họp; công tác tham mưu lịch công tác; quy trình điều tra thống kê diện tích cây trồng vụ xuân 2017 tại 25 xóm; điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tổng hợp số liệu tổng đàn gia súc gia cầm cho cán bộ thú y.
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm về tác phong công vụ, tính cẩn trọng trong xử lý số liệu thống kê.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh quy mô và cường độ công việc của văn phòng UBND xã Thịnh Đức thông qua hệ thống bảng biểu:

STT Năm Số công văn đi Số công văn đến Tổng cộng
1 2014 581 942 1.523
2 2015 541 1.096 1.637
3 2016 841 1.111 1.952
Tổng 2014 – 2016 2.063 3.149 5.212

Số lượng công văn tại UBND xã Thịnh Đức giai đoạn 2014 – 2016 (Nguồn: UBND xã Thịnh Đức)

Trong giai đoạn khảo sát chuyên sâu từ ngày 20/02/2017 đến ngày 30/04/2017, bộ phận văn phòng đã xử lý tổng cộng 221 văn bản đi thuộc các thể loại khác nhau:

STT Loại văn bản đi Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Công văn 72 32,58
2 Thông báo 45 20,36
3 Quyết định 32 14,48
4 Thông tư (văn bản hướng dẫn/triển khai) 25 11,31
5 Báo cáo 24 10,86
6 Kế hoạch 15 6,79
7 Hướng dẫn 5 2,26
8 Tờ trình 3 1,36
Tổng 221 100,00

Cơ cấu văn bản đi của UBND xã Thịnh Đức từ 20/02/2017 đến 30/04/2017 (Nguồn: UBND xã Thịnh Đức)

Về mặt đóng góp và giải pháp, tác giả nêu rõ:

  • Khóa luận hệ thống hóa một cách trực quan, chi tiết từng bước vận hành thực tế của bộ máy văn phòng cấp xã – cơ quan hành chính tiếp xúc trực tiếp với người dân – đối chiếu trực tiếp giữa lý thuyết pháp lý (Thông tư 06/2012/TT-BNV, Thông tư 01/2011/TT-BNV) với hồ sơ sổ sách thực tế.
  • Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, trang bị tư duy tổng hợp và bản lĩnh chính trị vững vàng cho đội ngũ công chức văn phòng cấp cơ sở.
    2. Bố trí đủ chỉ tiêu biên chế chuyên trách, kết hợp tuyển dụng người có năng lực chuyên môn phù hợp nhằm giảm tải áp lực công việc kiêm nhiệm.
    3. Tăng cường đầu tư kinh phí, thường xuyên sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, máy photocopy) để bảo đảm tiến độ và chất lượng ban hành văn bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thẳng thắn thừa nhận trong văn bản:

  • Đề tài được thực hiện bởi sinh viên chuyên ngành Khuyến nông thực tập trái chuyên ngành đào tạo chính quy, dẫn đến hạn chế ban đầu về kiến thức lý luận hành chính và kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  • Kỹ năng thao tác văn phòng (sử dụng máy in, máy photo, thể thức đóng dấu) và kỹ năng mềm ban đầu còn lúng túng, phụ thuộc vào sự chỉ dẫn của cán bộ cơ sở.
  • Phạm vi số liệu chi tiết về cơ cấu văn bản đi mới chỉ dừng lại ở mẫu khảo sát trong hơn 2 tháng (từ 20/02/2017 đến 30/04/2017) do giới hạn thời gian thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp nối từ thực tế đơn vị bao gồm:

  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu và xây dựng hệ thống phần mềm quản lý văn bản, điều hành văn phòng điện tử liên thông tại UBND cấp xã.
  • Mở rộng phân tích công tác thống kê cấp xã theo chu kỳ trọn vẹn cả năm ngân sách nhằm đánh giá chính xác hơn mối liên hệ giữa số liệu thống kê và quyết định quản lý kinh tế của chính quyền cơ sở.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên các ngành Quản lý nhà nước, Luật học, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông và Phát triển nông thôn chuẩn bị thực tập tốt nghiệp tại UBND xã, phường, thị trấn. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy cách xử lý hồ sơ hành chính, phân loại văn bản và cách ghi chép sổ sách lưu trữ.
  • Cán bộ, công chức mới tiếp nhận vị trí Văn phòng - Thống kê cấp xã: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ các biểu mẫu thực tế (dấu Đến, mẫu công văn, mẫu thông báo theo Thông tư 01/2011/TT-BNV), quy trình điều tra cây trồng nông nghiệp định kỳ và phương pháp quản lý vật tư văn phòng phẩm tại cơ quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng công văn đi và đến tại UBND xã Thịnh Đức biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3.2 của khóa luận, số lượng công văn đến luôn lớn hơn công văn đi trong cả 3 năm. Năm 2014 có 581 công văn đi và 942 công văn đến; năm 2015 có 541 công văn đi và 1.096 công văn đến; năm 2016 số lượng tăng mạnh với 841 công văn đi và 1.111 công văn đến. Tổng cộng trong 3 năm, văn phòng UBND xã Thịnh Đức đã tiếp nhận 3.149 văn bản đến và phát hành 2.063 văn bản đi.

2. Trong giai đoạn từ 20/02/2017 đến 30/04/2017, loại văn bản đi nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại UBND xã?
Dữ liệu Bảng 3.3 cho thấy trong tổng số 221 văn bản đi được ban hành, công văn chiếm số lượng nhiều nhất với 72 văn bản (chiếm 32,58%), tiếp theo là thông báo với 45 văn bản (chiếm 20,36%), quyết định đứng thứ ba với 32 văn bản (chiếm 14,48%). Các loại văn bản có số lượng ít nhất là hướng dẫn (5 văn bản) và tờ trình (3 văn bản).

3. Cán bộ văn phòng – thống kê xã Thịnh Đức thực hiện công tác thống kê diện tích cây trồng vụ xuân 2017 qua những bước nào?
Quy trình thực tế gồm 7 bước cụ thể: (1) Soạn thảo công văn hướng dẫn gửi xuống các xóm; (2) Lập phiếu điều tra diện tích cây trồng hàng năm; (3) Hướng dẫn trưởng các xóm phương pháp thu thập thông tin theo biểu mẫu; (4) Thu nhận lại phiếu điều tra từ 25 xóm và nhập số liệu vào máy tính; (5) Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm Excel; (6) Viết báo cáo kết quả thống kê cây trồng vụ xuân trình lãnh đạo xã duyệt; (7) Gửi kết quả thống kê hoàn chỉnh ra Chi cục Thống kê thành phố Thái Nguyên.

4. Khó khăn lớn nhất về nhân lực và cơ sở vật chất của bộ phận văn phòng UBND xã Thịnh Đức được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?
Về nhân sự, toàn bộ khối lượng công việc văn phòng và thống kê của xã do một cán bộ duy nhất đảm nhận, trong khi khối lượng công việc hành chính phát sinh hàng ngày rất lớn. Cán bộ văn phòng còn trẻ tuổi nên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Về cơ sở vật chất, các thiết bị kỹ thuật phục vụ tác nghiệp hành chính như máy vi tính, máy in, máy photocopy tại văn phòng thường xuyên gặp sự cố hư hỏng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ giải quyết công việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Ngọc đã mô tả chi tiết, toàn diện chức năng, nhiệm vụ và các chu trình nghiệp vụ thực tế của chức danh cán bộ văn phòng – thống kê tại UBND xã Thịnh Đức. Công trình phản ánh khách quan khối lượng công việc hành chính, văn thư lưu trữ và thống kê nông nghiệp ở cấp xã thông qua các số liệu thống kê thực tế giai đoạn 2014 – 2017. Những hạn chế về quá tải công việc của cơ chế một biên chế cùng tình trạng thiếu hụt trang thiết bị kỹ thuật được chỉ rõ là căn cứ xác đáng cho các giải pháp đào tạo, bổ sung nhân sự và đầu tư cơ sở vật chất được đề xuất.