Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá CS PT DL ở Việt Nam. Chương 2: Thực trạng đánh giá CS PT DL tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2022. Chương 3: Các CS và giải pháp cơ bản tăng cường đánh giá CS PT DL tỉnh Bình Phước tới năm 2025. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ CS PT DL Ở VIỆT NAM 1.
CS PT DL ở Việt Nam 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan 1. Du lịch Thuật ngữ "Du lịch" xuất phát từ tiếng Hy Lạp "tornos" có nghĩa là "lưu thông". Thuật ngữ "tornos" sau đó được dịch sang tiếng Latinh "tornus" và sang tiếng Pháp "tour".
Nó có nghĩa là trở về, trở lại. Khái niệm DL lần đầu tiên ra đời ở Anh vào năm 1811. Do đó, DL có thể được hiểu là đến những địa điểm mới để thư giãn và vui vẻ, tìm kiếm các mối quan hệ kinh tế hoàn chỉnh, các hiện tượng và hoạt động phát sinh từ một nơi cư trú lâu dài có mục đích. " Ngoài cách phân loại DL theo các mục đích trên còn có thể phân loại theo sự hiểu biết sâu sắc.
Nó tác động nhiều mặt đến tự nhiên, lịch sử, văn hóa, đất nước và con người. Vì vậy, DL phải được định hướng PT. Ở Việt Nam, trước Đổi mới, DL chỉ được coi là một hoạt động văn hóa xã hội, nhưng sau năm 1986, nền kinh tế đã chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường lao động. DL là ngành kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết việc làm và giao lưu văn hóa tại các vùng DL nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm.
Nhiều cộng đồng dân cư kém PT, bản sắc văn hóa bị xuống cấp, cơ sở hạ tầng quá tải. nên DL cần được mở rộng. Khách DL Theo Luật DL Việt Nam năm 2017, “khách DL là người đi DL hoặc đến với DL không phải để học tập, lao động, rèn luyện và kiếm tiền”. Vì vậy, một người rời khỏi nơi thường trú dưới một ngày cũng được coi là khách DL.
Theo Chương 2, Mục 10 Luật DL 2017, khách DL được phân thành là khách DL nội địa và khách DL nước ngoài. “Khách DL nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam và đi DL trên lãnh thổ Việt Nam.” “Khách DL nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam ra nước ngoài DL. PT DL 7 PT DL là một bộ phận không thể tách rời của sự PT kinh tế xã hội và đời sống con người. Bởi khi những nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở được đáp ứng, con người mới có thời gian rảnh rỗi và cơ hội khám phá, thưởng ngoạn cái đẹp.
Trải nghiệm nhiều quốc gia, nền văn hóa khác. Từ đó có thể suy ra rằng PT DL một mặt là sự PT đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội. Ngoài ra, việc bảo vệ môi trường phải được đảm bảo. Điều này bây giờ được gọi là PT DL bền vững.
PT DL đáp ứng nhu cầu hiện tại và không ảnh hưởng đến khả năng PT DL trong tương lai. CS PT DL 1. CS Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “CS là tiêu chí cụ thể để thực hiện CS, nhiệm vụ, tuỳ theo ngành kinh tế, văn hoá và tính chất của nhiệm vụ…”[31, tr. Thuật ngữ “CS” liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước được gọi là CS công.
Thuật ngữ "chính trị" được sử dụng trong tác phẩm này đề cập đến trật tự công cộng và đạo đức. Do đó, chủ đề của thông báo CS, mục tiêu hiệu quả của CS và vấn đề họ đang cố gắng giải quyết đều liên quan đến quốc gia đưa ra CS. CS PT DL Phạm vi và đối tượng của CS PT DL Mục đích: giải quyết các vấn đề PT DL Việt Nam. Nếu CS này được công bố sẽ có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự PT DL của cả nước nói chung, các vùng, miền nói riêng.
Mục tiêu của CS PT DL Bên cạnh việc thực hiện các mục tiêu cụ thể, cần đạt được các mục tiêu chung để PT DL Việt Nam. Giải pháp của CS PT DL Do các mục tiêu của CSPTDL được thể hiện ở các cấp độ khác nhau nên các giải pháp của CS PT DL cũng được điều chỉnh và cụ thể hóa theo mục đích, vùng miền và ĐB. 8 Nguyên tắc chỉ đạo thực hiện CS PT DL Dựa trên các mục tiêu đã xác định và cách tiếp cận giải pháp, một mô hình được PT để đạt được các mục tiêu. Thực hiện CS và thực hiện thành công đòi hỏi các nguyên tắc hướng dẫn.
Nguồn lực thực hiện CS PT DL Đây là một vấn đề rất quan trọng. Điều này là do các CS không thể được thực thi một cách hiệu quả trừ khi các phương tiện thực hiện được tính toán đúng đắn và thấu đáo. Nguồn lực có thể là con người hoặc tài chính. Cơ quan quản lý và thực hiện CS PT DL Các cơ quan và người chịu trách nhiệm thực hiện CS PT DL và các bộ phận và người thực hiện các hoạt động cụ thể của CS này cần được chỉ định rõ ràng.
Thời gian triển khai CS PT DL Mỗi CS phải xác định một khoảng thời gian. Bạn có một chiến lược dài hạn và một chiến lược ngắn hạn hoặc trung hạn. Căn cứ vào thời gian chúng tôi sẽ lên phương án thực hiện hợp lý.3 Khung lý thuyết nghiên cứu Hình 1.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu 9 10 1. Đánh giá CS PT DL ở Việt Nam 1.
Khái niệm đánh giá CS PT DL Việc đánh giá các CS PT DL như những mục tiêu cụ thể trong một không gian và thời gian cụ thể là một quá trình biểu hiện chính trị trong thực tiễn xã hội trải qua nhiều quá trình khác nhau, một quy trình đồng bộ và thống nhất để giải quyết các vấn đề PT DL. Việc thực hiện CS PT DL nhìn chung đảm bảo hoàn thành chu trình thực hiện CS. Các chủ thể tham gia vào công tác đánh giá CS PT DL ở Việt Nam Thứ nhất, chủ thể tham gia đánh giá CS PT DL: HĐND các cấp: Với tư cách là cơ quan tự chủ, HĐND xem xét dự án CS các cấp, trong đó có CS PT DL do UBND đề xuất. UBND các cấp: HĐND, cơ quan chấp hành của HĐND, vừa là cơ quan chính quyền địa phương, vừa là cơ quan có trách nhiệm tổ chức ra quyết định và thực hiện CS.
UBND ra nghị quyết công bố các quyết định của HĐND. Cơ quan đặc thù thuộc UBND tỉnh: Là cơ quan tham mưu của UBND, các bộ, ngành có trách nhiệm phối hợp theo quy định, trình UBND tỉnh các đề án, chương trình, quy hoạch, KH tổng thể PT DL. Thứ hai, chủ thể tham gia phối hợp đánh giá CS PT DL: Tổ chức chính trị - xã hội: MTTQVN, ĐTNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, HNDVN và LĐLĐVN đã tích cực tham gia đánh giá CS PT. Củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và sự giám sát của Nhà nước các cấp, trong đó có việc xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện các CS PT DL.
PNV-HHDL: HHDLVN, HHDL các tỉnh, thành phố làm cầu nối giữa ngành DL với doanh nghiệp. Làm cho việc thực hiện các CS PT DL hợp lý và dễ dàng hơn. Doanh nghiệp: các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong ngành DL và góp phần quan trọng vào sự thành công của các mục tiêu PT DL. Vì vậy, công ty cần thực hiện một số nhiệm vụ như: Ví dụ: Nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của 7 nó trong ngành DL.
Có những cách thương mại để cung cấp dịch vụ tư vấn nông nghiệp cho cộng đồng và xây dựng chuỗi sản xuất. Đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách truy cập của bạn. Tích cực đề xuất các giải pháp hoàn thiện CS PT DL. Công ty đã được tổ chức lại theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại.
Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đặc biệt, mỗi công ty nên tạo ra sản phẩm riêng theo nhu cầu của du khách. Đồng thời, tập trung xúc tiến, quảng bá DL. Vai trò của CS PT DL đối với sự PT KT - XH DL ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của các quốc gia trong đó có Việt Nam khi tỷ trọng ngành CN&DV tăng dần, tỷ trọng ngành NN giảm dần.
Chính phủ nhiều nước đã xác định CSPT DL đóng vai trò quan trọng trong hệ thống KTXH và là động lực thúc đẩy sự PT của nhiều quốc gia. Xây dựng và triển khai hiệu quả các CS PT DL có tác động đặc biệt tích cực đến KTTC. Hỗ trợ CDCCKT, tăng thu nhập quốc dân. DL là ngành KTTH, liên ngành, mang tính quốc gia và xã hội hóa.
Do đó, sự PTDL góp phần thúc đẩy sự PTKT thông qua việc cung cấp các sản phẩm DL đáp ứng nhu cầu của du khách như: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, phân phối điện và cấp nước. Thu nhập từ DL được sử dụng trong đời sống vật chất lẫn tinh thần. Cư dân địa phương thúc đẩy đô thị hóa các điểm DL thông qua các hoạt động DL. Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ DL: PT DL bao gồm các dịch vụ bổ sung giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội của địa phương, chẳng hạn như: Giao thông, y tế, đường sá, khu vui chơi giải trí… do các dự án DL đòi hỏi cơ sở hạ tầng khác.
Định hướng đầu tư DL. Thúc đẩy giao lưu văn hóa với khu vực, cộng đồng và thế giới. Sự PT của DL đã tạo cơ hội giao lưu văn hóa giữa nhân dân các vùng miền đất nước và người nước ngoài thông qua giao tiếp với khách DL. PT DL thu hẹp khoảng cách về cơ sở hạ tầng và nhận thức của cư dân địa phương.
Tác động văn hóa của DL làm thay đổi toàn bộ hệ thống nhận thức của người dân địa phương thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với khách DL. vị thế cá nhân, các mối quan hệ gia đình, lối sống, hành 8 vi tập thể và đạo đức, và các nghi lễ truyền thống. CS PT Một số vấn đề cần giải quyết : Ảnh hưởng của nhu cầu nhân sự và thu hút thu nhập từ DL đến cơ cấu dân số (số lượng, thành phần) theo ngành.