Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi việc không ngừng củng cố năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của cơ quan đại diện quyền lực nhà nước tại địa phương. Tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn – địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên rộng lớn 91.135,64 ha cùng 22 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn – việc nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị. Trong nhiệm kỳ 2011 - 2016, HĐND huyện đã ban hành tổng cộng 84 nghị quyết để quyết định các chủ trương lớn và thực hiện quyền giám sát địa phương. Dù vậy, thực tiễn cho thấy tính khả thi của một số văn bản pháp quy chưa cao, hoạt động chất vấn còn mang tính hình thức và tỷ lệ giải quyết triệt để kiến nghị sau giám sát chưa đạt kỳ vọng của 51.725 người dân trên địa bàn.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để chuẩn hóa quy trình ban hành nghị quyết, nâng cao hiệu lực giám sát và phát huy tối đa vai trò của 32 đại biểu dân cử trong bối cảnh phân cấp quản trị công ngày càng sâu rộng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động HĐND cấp huyện; đánh giá toàn diện thực trạng nhiệm kỳ 2011 - 2016 và năm đầu nhiệm kỳ 2016 - 2021; phân tích các yếu tố cấu thành tác động đến hiệu quả dân cử; từ đó thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa mức độ hài lòng của cử tri thông qua khảo sát thực chứng, đóng góp luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách và tối ưu hóa quy trình điều hành kỳ họp tại các địa bàn miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời Lý thuyết ủy quyền đại diện (Principal-Agent Theory) và Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) làm nền tảng phân tích. Lý thuyết ủy quyền đại diện giải thích mối quan hệ giữa cử tri (chủ thể trao quyền) và đại biểu HĐND (người được ủy quyền), chỉ ra các khiếm khuyết thông tin dẫn đến hiện tượng đại biểu chưa phản ánh đầy đủ nguyện vọng nhân dân. Trong khi đó, lý thuyết NPM cung cấp góc nhìn về hiệu quả vận hành, đo lường đầu ra bằng các chỉ số khả thi của nghị quyết và mức độ đáp ứng nguyện vọng của cử tri.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình gồm:

  • Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương: Thiết chế đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Chất lượng hoạt động của HĐND: Tổng hòa tính hiệu lực, hiệu quả của hoạt động ban hành nghị quyết, hoạt động bầu cử nhân sự và hoạt động giám sát, chất vấn.
  • Tính khả thi của nghị quyết: Mức độ phù hợp của chính sách địa phương so với nguồn lực ngân sách thực tế và năng lực thực thi của Ủy ban nhân dân (UBND) cùng cấp.
  • Hiệu lực giám sát dân cử: Khả năng chuyển hóa các kiến nghị sau giám sát thành hành động điều chỉnh cụ thể của các cơ quan hành pháp và tư pháp trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 84 văn bản nghị quyết HĐND huyện, 41 nghị quyết tổ chức của tỉnh Bắc Kạn cùng các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng - mở và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm: 25 cựu đại biểu nhiệm kỳ 2011 - 2016 (trên tổng số 31 đại biểu, đạt tỷ lệ phản hồi 80,65%), 32/32 đại biểu đương nhiệm khóa 2016 - 2021 (tỷ lệ 100%) và 100 cử tri được chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 22 xã, thị trấn cùng khối cơ quan huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cho cả vùng cao khó khăn như Xuân Lạc, Tân Lập và khu vực trung tâm Bằng Lũng.

Dữ liệu được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên nhiệm kỳ và đánh giá định lượng qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không tốt đến 5: Rất tốt). Phương pháp phân tích định lượng kết hợp tham vấn chuyên gia giúp loại bỏ định kiến chủ quan, làm sáng tỏ các điểm nghẽn trong quy trình thẩm tra văn bản và giám sát thực địa. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và định tính hoạt động của HĐND huyện Chợ Đồn làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Hoạt động ban hành nghị quyết: Trong 84 nghị quyết được ban hành giai đoạn 2011 - 2016, có 23 nghị quyết về công tác tổ chức nhân sự (chiếm 27,38%), 05 nghị quyết chuyên đề giám sát (chiếm 5,95%) và 56 nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Mặc dù các chính sách đã thúc đẩy thu ngân sách địa phương tăng từ 45,817 tỷ đồng năm 2011 lên 75,913 tỷ đồng năm 2016 (tăng trưởng 65,68%), khảo sát cho thấy khoảng 18% đại biểu và 24% cử tri đánh giá một số nghị quyết chuyên đề còn thiếu tính khả thi, chưa dự báo hết nguồn lực bố trí cho 19 tiêu chí nông thôn mới (huyện mới đạt bình quân 8,4 tiêu chí/xã).
  • Hoạt động bầu cử và kiện toàn bộ máy: Cơ cấu 32 đại biểu HĐND khóa 2016 - 2021 có bước tiến về trình độ học vấn và tính đại diện các dân tộc (Tày, Nùng, Dao, Mông, Hoa, Sán Chí, Kinh). Tuy nhiên, tỷ lệ đại biểu chuyên trách còn thấp, đa số đại biểu kiêm nhiệm công tác quản lý chuyên môn tại UBND, tạo ra sự chồng chéo về quyền hạn và làm giảm tính độc lập khi thảo luận tại nghị trường.
  • Hiệu quả hoạt động giám sát và chất vấn: Khảo sát Likert 5 mức độ ghi nhận điểm đánh giá trung bình đối với hoạt động chất vấn đạt 3,42/5 điểm; hoạt động tiếp xúc cử tri đạt 3,38/5 điểm. Tồn tại lớn nhất là khâu theo dõi kiến nghị sau giám sát: trên 35% các kiến nghị về đất đai và tài nguyên khoáng sản chưa được các phòng chuyên môn xử lý dứt điểm trước kỳ họp kế tiếp.
  • Bộ máy tham mưu giúp việc: HĐND huyện sử dụng chung Văn phòng HĐND & UBND, dẫn đến tình trạng chuyên viên dành trên 70% thời lượng cho công việc quản trị của UBND, khiến công tác chuẩn bị hồ sơ thẩm tra cho Thường trực và 2 Ban HĐND thường bị chậm từ 2 đến 3 ngày so với luật định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt khách quan, địa bàn huyện Chợ Đồn có địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ đất lâm nghiệp chiếm tới 86,4% tổng diện tích tự nhiên khiến việc tổ chức tiếp xúc cử tri tại 242 thôn bản gặp nhiều trở ngại. Thêm vào đó, hệ thống pháp luật quy định về chế tài xử lý sau giám sát theo Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 chưa có quy định cưỡng chế cụ thể đối với các cơ quan chậm thực thi kết luận giám sát.

Về mặt chủ quan, năng lực phản biện, kỹ năng thu thập thông tin và kỹ năng chất vấn của một bộ phận đại biểu dân cử kiêm nhiệm còn hạn chế. Để minh chứng rõ nét cho khoảng cách đánh giá, dữ liệu khảo sát có thể được tổng hợp trực quan qua bảng ma trận so sánh điểm số Likert giữa nhóm đại biểu chuyên trách và nhóm cử tri, hoặc biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa số cuộc giám sát thực hiện (trung bình 2 cuộc/năm) với tỷ lệ ý kiến được giải quyết dứt điểm.

So sánh với kinh nghiệm của HĐND huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn), huyện Cao Lộc (tỉnh Lạng Sơn), huyện Chiêm Hóa (tỉnh Tuyên Quang) và huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên), các địa phương này đã thành công khi tách bạch quy trình chuẩn bị kỳ họp, thành lập các tổ công tác giám sát độc lập và ban hành quy chế phối hợp 3 bên chặt chẽ giữa HĐND - UBND - Ủy ban MTTQ. Bài học rút ra cho Chợ Đồn là phải lấy Thường trực HĐND làm trung tâm điều hòa, chuyển phương thức giám sát từ dàn trải sang chuyên đề chuyên sâu gắn liền với trách nhiệm cá nhân người đứng đầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND huyện Chợ Đồn:

  • Nâng cao chất lượng công tác nhân sự và bầu cử chức danh: Thường trực Huyện ủy và HĐND huyện cần chuẩn hóa quy trình hiệp thương nhân sự, phấn đấu tăng tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách lên trên 35% trong nhiệm kỳ tới. Định kỳ 6 tháng/lần, tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng lập quy, phân tích báo cáo tài chính và kỹ năng chất vấn cho 100% đại biểu HĐND huyện và thường trực HĐND cấp xã.
  • Đổi mới quy trình thẩm tra và ban hành nghị quyết: Thiết lập quy chế bắt buộc các Ban HĐND (Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Xã hội) phải tổ chức khảo sát thực tế độc lập ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành phiên thẩm tra chính thức. Chỉ tiêu đặt ra là 100% dự thảo nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội phải có báo cáo đánh giá tác động ngân sách và đạt tỷ lệ đồng thuận khả thi trên 95% khi đưa vào triển khai thực tế.
  • Tăng cường hiệu lực hoạt động giám sát, chất vấn và tiếp dân: Chuyển đổi mạnh mẽ từ giám sát diện rộng sang giám sát chuyên đề tập trung vào các lĩnh vực bức xúc như quản lý 78.749 ha đất lâm nghiệp, cấp phép khai thác khoáng sản và đầu tư 344 công trình mục tiêu quốc gia. Xây dựng sổ tay điện tử theo dõi 100% kiến nghị sau giám sát, đặt mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 90% đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thời hạn luật định trong giai đoạn 2018 - 2021.
  • Kiện toàn cơ chế tham mưu, phối hợp và hiện đại hóa hoạt động: Ban hành Quy chế phối hợp liên tịch sửa đổi giữa Thường trực HĐND, UBND và Ban Thường trực Ủy ban MTTQ huyện. Bố trí tối thiểu 2 chuyên viên chuyên trách làm công tác tham mưu độc lập cho HĐND tại Văn phòng HĐND & UBND; hoàn thành số hóa 100% tài liệu kỳ họp điện tử không giấy tờ trước năm 2020 nhằm tiết giảm chi phí hành chính và nâng cao tính chủ động cho đại biểu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Thường trực HĐND và Đại biểu HĐND các cấp: Cung cấp khung năng lực chuẩn, phương pháp tiếp xúc cử tri đa chiều và kỹ năng điều hành phiên chất vấn dân chủ tại kỳ họp, giúp nâng cao chỉ số tín nhiệm của cử tri đối với đại biểu.
  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Văn phòng tham mưu chính quyền: Cung cấp biểu mẫu, quy trình thẩm tra dự thảo nghị quyết chuẩn hóa và phương pháp theo dõi, đôn đốc kết luận sau giám sát hành chính tại địa bàn miền núi.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu hệ thống, bộ công cụ khảo sát Likert 5 cấp độ và khung lý thuyết đại diện công ứng dụng trong khu vực công.
  • Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Nguồn tư liệu tham chiếu về quy trình phối hợp hiệp thương bầu cử, giám sát phản biện xã hội và cơ chế giám sát thực thi quyền lực nhà nước tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí cốt lõi nào dùng để đo lường chất lượng hoạt động của HĐND huyện Chợ Đồn? Chất lượng hoạt động được lượng hóa qua 3 nhóm tiêu chí chính: mức độ chuẩn hóa và tính đại diện trong bầu cử chức danh; tỷ lệ nghị quyết ban hành đúng luật và có tính khả thi trên 95% khi áp dụng vào thực tế; cùng điểm số hài lòng của cử tri đối với hoạt động giám sát và kết quả xử lý đơn thư khiếu nại (đạt trên 3,5/5 điểm Likert).

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác giám sát của HĐND huyện Chợ Đồn giai đoạn 2011 - 2016 là gì? Hạn chế lớn nhất là thiếu cơ chế cưỡng chế và chế tài xử lý đối với các cơ quan chậm thực hiện kết luận sau giám sát. Dù thực hiện 05 nghị quyết giám sát chuyên đề, trên 35% kiến nghị về quản lý tài nguyên và giải ngân vốn nông thôn mới vẫn chưa được các cơ quan chức năng xử lý triệt để.

3. Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Nghiên cứu khảo sát 25 cựu đại biểu khóa 2011 - 2016, 32/32 đại biểu đương nhiệm khóa 2016 - 2021 và 100 cử tri tại 22 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý và cơ cấu cơ quan đảm bảo phản ánh khách quan quan điểm của cả vùng cao lẫn vùng trung tâm huyện.

4. Vì sao mô hình dùng chung Văn phòng HĐND & UBND ảnh hưởng đến chất lượng tham mưu dân cử? Do khối lượng công việc hành chính của UBND rất lớn, bộ máy văn phòng chung thường ưu tiên trên 70% nguồn lực phục vụ cơ quan hành pháp. Điều này làm cho Thường trực và các Ban HĐND thiếu nguồn nhân lực chuyên trách độc lập để khảo sát thực tế và thẩm tra sâu các tờ trình dự thảo nghị quyết.

5. Giải pháp nào giúp các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của HĐND huyện đạt tính khả thi cao? HĐND cần bắt buộc quy trình khảo sát tiền thẩm tra độc lập trước kỳ họp ít nhất 5 ngày. Đồng thời, mọi nghị quyết phải căn cứ trên dự toán cân đối ngân sách thực tế (đạt 75,913 tỷ đồng năm 2016) và đánh giá kỹ lưỡng các điều kiện đặc thù về địa hình 91.135,64 ha của địa phương trước khi biểu quyết thông qua.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức, vận hành của HĐND cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng 84 nghị quyết và hoạt động dân cử nhiệm kỳ 2011 - 2016 tại huyện Chợ Đồn, chỉ rõ các điểm nghẽn về tính khả thi của chính sách và hiệu lực hậu giám sát.
  • Sử dụng phương pháp điều tra phân tầng với 157 phiếu khảo sát (đại biểu và cử tri), lượng hóa chính xác các chỉ tiêu chất lượng hoạt động thông qua thang đo Likert 5 cấp độ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên trên 35% và giải quyết dứt điểm trên 90% kiến nghị sau giám sát.
  • Khẳng định lộ trình đổi mới quản trị công giai đoạn 2018 - 2021 là bước đi quyết định để HĐND huyện Chợ Đồn thực sự đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân.

Các cơ quan dân cử, nhà quản lý chính sách và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích và bộ giải pháp của công trình này để nâng cao hiệu lực hoạt động quản trị công tại địa phương mình.