Luận văn Thạc sĩ: Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại Điện lực Tân An

Tham khảo luận văn mẫu về chăm sóc khách hàng ngành điện lực. Phân tích thực trạng và các giải pháp nâng cao dịch vụ khách hàng hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2013

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Tổng quan về dịch vụ

1.1.1. Khái niệm và tính chất đặc trưng của dịch vụ

1.1.2. Mô hình dịch vụ cốt lõi, dịch vụ thứ cấp

1.2. Dịch vụ điện lực

1.2.1. Khái quát về dịch vụ điện lực và đặc điểm của dịch vụ điện lực

1.2.2. Các yếu tố cấu thành dịch vụ điện lực

1.3. Khách hàng và vai trò của khách hàng

1.3.1. Khái niệm về khách hàng

1.3.2. Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp

1.4. Chăm sóc khách hàng

1.4.1. Khái niệm về chăm sóc khách hàng

1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng

1.4.3. Vai trò của chăm sóc khách hàng

1.5. Tóm tắt chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI ĐIỆN LỰC TÂN AN

2.1. Giới thiệu về Công ty Điện lực Long An và Điện lực Tân An

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty Điện lực Long An

2.1.2. Giới thiệu về Điện lực Tân An

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức, phạm vi, lĩnh vực, quy mô hoạt động
2.1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh, dịch vụ

2.2. Thực trạng họat động chăm sóc khách hàng tại Điện lực Tân An

2.2.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng qua nhóm yếu tố sản phẩm

2.2.1.1. Về dịch vụ cung cấp điện
2.2.1.2. Về dịch vụ khách hàng

2.2.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng qua nhóm yếu tố thuận tiện

2.2.2.1. Về địa điểm và hình thức giao dịch
2.2.2.2. Về giờ giấc hoạt động, thời hạn đáp ứng yêu cầu khách hàng
2.2.2.3. Về thủ tục cung cấp dịch vụ, phương thức thanh toán

2.2.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng qua nhóm yếu tố con người

2.3. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Điện lực Tân An

2.3.1. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

2.4. Tóm tắt chương 2

3. Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI ĐIỆN LỰC TÂN AN

3.1. Mục tiêu và phương hướng

3.2. Giải pháp đẩy mạnh họat động chăm sóc khách hàng tại Điện lực Tân An

3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố sản phẩm

3.2.1.1. Tăng cường cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định
3.2.1.2. Đẩy mạnh dịch vụ khách hàng

3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố thuận tiện

3.2.2.1. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình và rút ngắn thời hạn phục vụ
3.2.2.2. Tăng cường quảng bá các dịch vụ tiện ích
3.2.2.3. Tăng cường phục vụ tận nhà khách hàng

3.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố con người

3.2.3.1. Tăng cường đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
3.2.3.2. Đẩy mạnh xây dựng thái độ giao tiếp của đội ngũ nhân viên
3.2.3.3. Tăng cường đào tạo về kỹ năng và phong cách phục vụ
3.2.3.4. Đẩy mạnh chăm sóc khách hàng bên trong
3.2.3.5. Thực hiện các biện pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên
3.2.3.6. Tổ chức hệ thống hỗ trợ cho nhân viên
3.2.3.7. Tăng cường kiểm tra giám sát
3.2.3.8. Xây dựng và thực thi văn hóa doanh nghiệp

3.3. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hướng dẫn cấu trúc luận văn chăm sóc khách hàng ngành Điện

Một luận văn chăm sóc khách hàng ngành Điện lực chất lượng cần có cấu trúc logic và nền tảng lý luận vững chắc. Ngành điện, với đặc thù là dịch vụ thiết yếu, đang chuyển mình mạnh mẽ từ mô hình cung cấp độc quyền sang tập trung vào trải nghiệm khách hàng ngành năng lượng. Do đó, việc nghiên cứu và cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng trở thành một yêu cầu cấp thiết. Một đề tài nghiên cứu tiêu biểu là “Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại Điện lực Tân An” của tác giả Lê Tấn Việt (2013), đây là một tài liệu tham khảo giá trị. Luận văn này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về chăm sóc khách hàng mà còn đi sâu phân tích thực tiễn tại một đơn vị cụ thể. Mục tiêu của các nghiên cứu dạng này là đánh giá thực trạng chăm sóc khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách khoa học. Cấu trúc chuẩn thường bao gồm ba phần chính: cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Cách tiếp cận này đảm bảo tính toàn diện, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp các đơn vị như EVN cải thiện chỉ số sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Xây dựng nền tảng cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng

Chương đầu tiên của một đề tài nghiên cứu khoa học EVN phải tập trung vào cơ sở lý luận về chăm sóc khách hàng. Phần này định nghĩa các khái niệm cốt lõi như dịch vụ, đặc tính dịch vụ (tính vô hình, không tách rời, không đồng nhất, không lưu trữ), và mô hình dịch vụ. Luận văn của Lê Tấn Việt (2013) đã phân loại dịch vụ điện lực thành dịch vụ cốt lõi (cung cấp điện năng an toàn, liên tục) và dịch vụ thứ cấp (tư vấn, hỗ trợ, các tiện ích thanh toán). Việc làm rõ các khái niệm này giúp xác định đúng các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ điện lực. Nền tảng lý thuyết vững chắc là kim chỉ nam cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp ở các chương sau. Nó giúp người đọc hiểu rõ bản chất của dịch vụ khách hàng ngành điện và tầm quan trọng của nó trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi cho khóa luận tốt nghiệp

Một khóa luận tốt nghiệp ngành điện thành công cần xác định rõ mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu chính thường là đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện sự hài lòng của khách hàng EVN. Phạm vi nghiên cứu cần được giới hạn cụ thể, ví dụ như tại một công ty điện lực nhất định trong một khoảng thời gian xác định. Luận văn mẫu giới hạn nghiên cứu tại Điện lực Tân An, tập trung vào ba nhóm yếu tố: sản phẩm, sự thuận tiện và con người, không khảo sát yếu tố giá vì đây là yếu tố do nhà nước quy định. Việc giới hạn phạm vi giúp nghiên cứu sâu hơn và các kết quả mang tính ứng dụng cao, tương tự như một báo cáo thực tập công ty điện lực chi tiết. Điều này đảm bảo tính khả thi của đề tài và giúp sinh viên tập trung nguồn lực hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng chăm sóc khách hàng tại các đơn vị

Phân tích thực trạng chăm sóc khách hàng là chương quan trọng nhất trong một luận văn. Chương này cung cấp một bức tranh toàn cảnh về hoạt động hiện tại của đơn vị, chỉ ra những điểm mạnh và các vấn đề còn tồn tại. Dữ liệu sử dụng trong phân tích phải được thu thập từ nguồn đáng tin cậy, bao gồm báo cáo nội bộ và kết quả khảo sát thực tế. Trong luận văn tham khảo, tác giả đã sử dụng các chỉ số kỹ thuật quan trọng như SAIDI (thời gian mất điện trung bình) và SAIFI (số lần mất điện trung bình) để đánh giá sự hài lòng của khách hàng một cách khách quan. Ví dụ, tại Điện lực Tân An năm 2013, chỉ số SAIDI giảm 50% so với năm 2012, cho thấy nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ điện lực. Bên cạnh đó, việc phân tích dữ liệu về giải quyết khiếu nại khách hàng cũng rất cần thiết. Các con số cụ thể về số lượng khiếu nại, thời gian xử lý và tỷ lệ giải quyết thành công phản ánh rõ hiệu quả của quy trình chăm sóc khách hàng.

2.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ điện lực qua các chỉ số

Để đánh giá chất lượng dịch vụ điện lực, cần dựa trên các chỉ số định lượng cụ thể. Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện như SAIDI, SAIFI, MAIFI là thước đo chuẩn quốc tế. Theo nghiên cứu tại Điện lực Tân An, việc giảm các chỉ số này cho thấy chất lượng lưới điện và công tác vận hành đã được cải thiện. Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng còn bao gồm chất lượng điện áp (ổn định, không chập chờn) và an toàn hệ thống cấp điện. Kết quả khảo sát cho thấy 71% khách hàng đánh giá chất lượng điện ổn định, tuy nhiên vẫn còn 10% chưa hài lòng. Việc phân tích sâu các chỉ số này giúp xác định chính xác các khu vực và vấn đề kỹ thuật cần ưu tiên khắc phục.

2.2. Quy trình giải quyết khiếu nại và vai trò tổng đài

Hiệu quả của quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng là một chỉ báo quan trọng về chất lượng dịch vụ. Một quy trình tốt cần đảm bảo thời gian phản hồi nhanh và giải quyết triệt để vấn đề. Dữ liệu từ Điện lực Tân An cho thấy trong giai đoạn 2011-2013, đơn vị đã giải quyết 255 trường hợp khiếu nại về tiền điện. Tất cả đều được xử lý trong thời gian quy định và không có trường hợp khiếu nại vượt cấp. Vai trò của tổng đài điện lực và các kênh giao tiếp khác như phòng giao dịch, website, ứng dụng CSKH EVN là cực kỳ quan trọng. Việc ghi nhận, phân loại và xử lý thông tin từ các kênh này một cách hệ thống giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt và giải quyết các điểm nóng, từ đó nâng cao lòng trung thành của khách hàng.

III. Phương pháp xây dựng giải pháp chăm sóc khách hàng toàn diện

Sau khi phân tích thực trạng, bước tiếp theo là xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực tế, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Luận văn mẫu đã đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với ba yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng: sản phẩm, sự thuận tiện, và con người. Cách tiếp cận này đảm bảo tính toàn diện, tác động đến mọi điểm chạm trong trải nghiệm khách hàng ngành năng lượng. Nhóm giải pháp về sản phẩm tập trung vào việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định. Nhóm giải pháp về sự thuận tiện hướng tới đơn giản hóa thủ tục, đa dạng hóa kênh thanh toán. Cuối cùng, nhóm giải pháp về con người nhấn mạnh việc đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra một hệ thống dịch vụ khách hàng ngành điện chuyên nghiệp, đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của người dùng.

3.1. Cải tiến sản phẩm và áp dụng chuyển đổi số ngành điện

Giải pháp cốt lõi nhất là cải thiện chất lượng sản phẩm, tức là đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định. Điều này đòi hỏi đầu tư nâng cấp lưới điện và áp dụng công nghệ hiện đại. Chuyển đổi số trong ngành điện đóng vai trò then chốt. Việc ứng dụng hệ thống quản lý thông tin khách hàng (CMIS), công tơ điện tử đo xa, và các ứng dụng CSKH EVN giúp tự động hóa quy trình, giảm sai sót và tăng tính minh bạch. Các tiện ích như nhắn tin thông báo tiền điện, lịch cắt điện qua SMS hay ứng dụng di động giúp khách hàng chủ động hơn, cải thiện đáng kể trải nghiệm khách hàng ngành năng lượng.

3.2. Tối ưu hóa quy trình và nâng cao sự thuận tiện cho khách

Sự thuận tiện là yếu tố quan trọng thứ hai. Các giải pháp cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký mới, tăng công suất, hay giải quyết khiếu nại. Việc đa dạng hóa các kênh giao dịch và thanh toán (qua ngân hàng, ví điện tử, tại cửa hàng tiện lợi) giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức. Theo luận văn tham khảo, việc tăng cường các dịch vụ tận nhà và quảng bá các tiện ích sẵn có cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao sự hài lòng của khách hàng và xây dựng hình ảnh một ngành điện thân thiện, hiện đại.

IV. Bí quyết đào tạo nhân sự và xây dựng văn hóa dịch vụ EVN

Yếu tố con người là nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ khách hàng ngành điện. Một sản phẩm tốt và quy trình thuận tiện có thể bị phá hỏng bởi thái độ phục vụ thiếu chuyên nghiệp. Do đó, đầu tư vào con người là một chiến lược dài hạn và bền vững. Các giải pháp cần tập trung vào ba khía cạnh chính: đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng mềm, và xây dựng cơ chế tạo động lực. Nhân viên, đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng tại phòng giao dịch hay qua tổng đài điện lực, phải được trang bị đầy đủ kiến thức về sản phẩm, quy trình cũng như kỹ năng lắng nghe, thấu cảm và xử lý tình huống. Chương trình “Nụ cười và niềm tin Điện lực” của EVNSPC là một ví dụ điển hình về nỗ lực xây dựng văn hóa dịch vụ hướng đến sự hài lòng của khách hàng EVN, qua đó củng cố lòng trung thành của khách hàng.

4.1. Tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên môn và thái độ phục vụ

Đào tạo là nền tảng. Nhân viên cần được đào tạo thường xuyên về chuyên môn để xử lý công việc chính xác và nhanh chóng. Song song đó, kỹ năng mềm như giao tiếp, đàm phán và giải quyết khiếu nại khách hàng là không thể thiếu. Việc xây dựng một thái độ phục vụ chuẩn mực, luôn tôn trọng và lắng nghe khách hàng, sẽ tạo ra sự khác biệt lớn. Luận văn của Lê Tấn Việt (2013) nhấn mạnh việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, trong đó mỗi nhân viên đều hiểu rằng mình là một đại sứ thương hiệu, góp phần tạo nên hình ảnh chuyên nghiệp của ngành điện.

4.2. Xây dựng cơ chế tạo động lực và giám sát chất lượng

Để nhân viên thực sự tận tâm, cần có các biện pháp tạo động lực làm việc. Chính sách lương thưởng hợp lý, môi trường làm việc hỗ trợ, và cơ hội thăng tiến rõ ràng sẽ khuyến khích họ cống hiến. Bên cạnh đó, cần có một hệ thống hỗ trợ hiệu quả để nhân viên có đủ công cụ và quyền hạn giải quyết vấn đề cho khách hàng. Công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên là cần thiết để đảm bảo các tiêu chuẩn dịch vụ được tuân thủ. Việc thu thập phản hồi từ khách hàng sau mỗi giao dịch là một cách hiệu quả để đánh giá sự hài lòng của khách hàng và liên tục cải tiến chất lượng phục vụ.

V. Hướng dẫn thực hiện khảo sát và phân tích dữ liệu khách hàng

Một luận văn chăm sóc khách hàng ngành Điện lực có giá trị cao cần dựa trên dữ liệu thực chứng. Khảo sát là phương pháp phổ biến nhất để thu thập thông tin về mức độ hài lòng và kỳ vọng của khách hàng. Việc thiết kế một bảng câu hỏi khoa học là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Nội dung khảo sát cần bao quát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, thường được chia thành các nhóm như chất lượng sản phẩm (độ ổn định của điện), sự thuận tiện (thủ tục, thanh toán) và yếu tố con người (thái độ nhân viên). Luận văn mẫu đã thực hiện khảo sát 500 khách hàng tại Tân An, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau khi thu thập, bước tiếp theo là phân tích dữ liệu khách hàng bằng các công cụ thống kê mô tả. Việc trình bày kết quả dưới dạng bảng biểu, đồ thị giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và làm tăng tính thuyết phục cho các lập luận và giải pháp được đề xuất.

5.1. Thiết kế phiếu khảo sát đánh giá sự hài lòng của khách

Phiếu khảo sát cần được thiết kế cẩn thận để thu thập dữ liệu chính xác. Quy trình thiết kế bao gồm: xác định các tiêu chí đánh giá dựa trên cơ sở lý thuyết, phỏng vấn chuyên gia để hoàn thiện nội dung, và khảo sát thử trên một nhóm nhỏ khách hàng. Các câu hỏi thường sử dụng thang đo Likert (ví dụ: từ Rất không đồng ý đến Rất đồng ý) để định lượng mức độ sự hài lòng của khách hàng EVN. Phiếu khảo sát nên có hai phần: phần thông tin chính về các khía cạnh dịch vụ và phần thông tin nhân khẩu học của người trả lời để phục vụ cho việc phân tích sâu hơn.

5.2. Phân tích kết quả và rút ra kết luận thực tiễn

Dữ liệu thô sau khi thu thập cần được làm sạch và xử lý. Phân tích dữ liệu khách hàng bao gồm việc tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm cho từng câu trả lời. Ví dụ, kết quả khảo sát cho thấy 79% khách hàng cho rằng ít khi xảy ra mất điện đột xuất, nhưng vẫn còn 10% không đồng tình. Những con số này chỉ ra chính xác các điểm cần cải thiện. Từ kết quả phân tích, người nghiên cứu có thể rút ra những kết luận thực tiễn về thực trạng chăm sóc khách hàng, làm cơ sở vững chắc để đề xuất các giải pháp phù hợp và hiệu quả, góp phần hoàn thiện một khóa luận tốt nghiệp ngành điện xuất sắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Tài liệu luận văn đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại điện lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 1. Tổng quan về dịch vụ 1. Khái niệm và tính chất đặc trưng của dịch vụ Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế rộng lớn trong xã hội, xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội càng cao thì dịch vụ càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Dịch vụ cũng mang lại lợi ích cho người tiếp nhận như một hàng hóa hữu hình.

Một sản phẩm hàng hóa hữu hình sẽ không được sản xuất ra nếu như không có các dịch vụ hỗ trợ. Dịch vụ được hiểu là rất nhiều các lọai hình hoạt động và nghiệp vụ thương mại khác nhau. Philip Kotler (2007, trang 478) đưa ra định nghĩa về dịch vụ như sau: “Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có và có thể không liên quan đến hàng hoá dưới dạng vật chất của nó”.

Trên thực tế, khi mua hàng hóa người ta cũng nhận được một số lợi ích của các dịch vụ kèm theo. Tương tự, khi tham gia một dịch vụ, người ta thường cũng nhận được một vài hàng hóa hữu hình để làm tăng thêm giá trị dịch vụ. Có thể chia sản phẩm của một doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng thành 3 nhóm lớn: - Hàng hóa thuần túy (có tính hữu hình) - Dịch vụ thuần túy (có tính vô hình) - Hỗn hợp hàng hóa và dịch vụ ( kết hợp cả 2 loại trên) Về bản chất, dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, dịch vụ thuần túy có những đặc trưng phân biệt so với hàng hóa thuần túy, đó là: tính vô hình; tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ; tính không đồng đều về chất 6 lượng; tính không dự trữ được và tính không chuyển đổi sở hữu (Nguyễn Thượng Thái, 2007). - Tính vô hình Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình, giác quan của khách hàng khó nhận biết được trước khi mua dịch vụ.

Đây chính là một khó khăn khi bán một dịch vụ so với bán một sản phẩm hàng hóa hữu hình vì khách hàng khó hình dung ra dịch vụ, khó thử dịch vụ trước khi mua, khó đánh giá được chất lượng, giá trị của dịch vụ thường xác định bởi trải nghiệm thực tế của khách hàng. Nhà cung cấp cũng khó quảng cáo về dịch vụ của mình.Ví dụ như khi đi hớt tóc, chúng ta khó mà biết được kết quả sau khi hớt tóc sẽ đẹp hay xấu. Để giúp cho khách hàng có đủ thông tin hỗ trợ cho quá trình quyết định mua dịch vụ, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về sản phẩm thông qua đội ngũ nhân viên tư vấn, bán hàng, chăm sóc khách hàng, ấn phẩm quảng cáo. Đồng thời, doanh nghiệp cần tăng cường duy trì mối quan hệ thân thiện với khách hàng, xây dựng uy tín, hình ảnh thương hiệu tốt.

- Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ Đối với các sản phẩm hàng hóa, hàng hóa có thể sản xuất tập trung theo quy mô ở một nơi, sau đó được lưu trữ ở kho, vận chuyển đi tiêu thụ ở nơi khác có nhu cầu, dễ dàng thực hiện cân đối cung cầu trên thị trường. Việc sản xuất hàng hóa và tiêu thụ có thể qua nhiều khâu trung gian. Nhưng đối với dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra là đồng thời. Hai bên phải tiếp xúc nhau ở những địa điểm, thời gian phù hợp, không qua khâu trung gian nào.

Tác động của đặc trưng này đến khách hàng và doanh nghiệp như sau: - Đối với khách hàng: phải có mặt để tiêu dùng dịch vụ; phải đến các địa điểm cung cấp dịch vụ; chịu ảnh hưởng bởi quá trình cung cấp dịch vụ, thái độ của người cung cấp dịch vụ và môi trường nơi xảy ra quá trình cung cấp dịch vụ. 7 - Đối với doanh nghiệp: khó đạt tính kinh tế theo quy mô, khó đạt được sự đồng đều về chất lượng vì phụ thuộc vào nhân viên cung cấp, khó đạt được sự cân bằng giữa cung và cầu dịch vụ, mối quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Vì vậy, doanh nghiệp cần sử dụng mạng lưới đại lý để tiếp cận khách hàng, sử dụng các phương tiện viễn thông, internet hiện đại để phục vụ quá trình cung cấp dịch vụ, có chính sách quản lý nhân sự riêng đối với những nhân viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng, xây dựng mối quan hệ thân thiện, gắn bó với khách hàng. - Tính không đồng đều về chất lượng Dịch vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa, do đó doanh nhiệp khó kiểm tra chất lượng dịch vụ theo một tiêu chuẩn thống nhất.

Mặt khác, cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ bị tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ người cung cấp dịch vụ. Do đó khó mà đảm bảo được sự đồng đều về chất lượng dịch vụ, dịch vụ mà càng có nhiều người phục vụ thì càng khó đồng đều về chất lượng. Do đó doanh nghiệp cần thực hiện công nghiệp hóa, tự động hóa trong cung cấp dịch vụ. Đặc biệt quan tâm đến nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ.

Thái độ tiếp xúc niềm nở, thân thiện là yếu tố quan trọng để hấp dẫn khách hàng. - Tính không dự trử được Dịch vụ chỉ tồn tại trong thời gian cung cấp, nó không thể được sản xuất hàng loạt rồi đem dự trữ để bán ra khi cần như hàng hóa. Trong điều kiện nhu cầu không thay đổi thì tính không dự trữ được không phải là vấn đề lớn, tuy nhiên nếu nhu cầu dao động với biên độ rộng thì bên cung ứng dịch vụ sẽ gặp phải vấn đề rắc rối. Đặc tính này làm cho doanh nhiệp khó cân đối cung cầu.

Do đó doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng, duy trì quản 8 lý chất lượng, dự báo nhu cầu chính xác, có cơ chế sử dụng lao động linh hoạt, có chính sách phân biệt giá theo thời gian, áp dụng đăng ký giữ chỗ trước… - Tính không chuyển đổi sở hữu Khi mua hàng hóa, khách hàng được quyền sở hữu hàng hóa của mình đã mua. Tuy nhiên đối với dịch vụ thì người mua dịch vụ chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích từ dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi. Với đặc tính này các trung gian phân phối dịch vụ không được chuyển quyền sở hữu dịch vụ, họ đơn thuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ. Do đó, doanh nghiệp cần huấn luyện, hỗ trợ, tư vấn, kiểm tra đánh giá các trung gian phân phối để đảm bảo chất lượng dịch vụ của mình ( Nguyễn Thượng Thái, 2007).

Mô hình dịch vụ cốt lõi, dịch vụ thứ cấp Trong dịch vụ người ta chia làm 2 lớp, đó là dịch vụ cốt lõi (core service) và dịch vụ thứ cấp (secondary service) (Nguyễn Thượng Thái, 2007). - Dịch vụ cốt lõi ( core service) Là dịch vụ thỏa mãn nhu cầu chính của khách hàng, là lý do chính để khách hàng mua dịch vụ. Dịch vụ cốt lõi sẽ trả lời câu hỏi về thực chất là khách hàng mua gì? Khách hàng không mua dịch vụ mà mua lợi ích của dịch vụ mang lại. Ví dụ khách hàng không mua điện năng mà là họ mua lợi ích của điện năng đó là dùng để cung cấp năng lượng hoạt động cho các thiết bị phục vụ sinh hoạt, sản xuất.

Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ là loại này chứ không phải là loại khác, đây là loại dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Tuy nhiên dịch vụ cốt lõi không làm cho khách hàng lựa chọn nhà cung cấp này hay khác trong số những nhà cung cấp cùng loại dịch vụ đó, mà là để cho khách hàng lựa chọn loại dịch vụ nào. - Dịch vụ thứ cấp ( secondary service) Là những dịch vụ phụ, thứ sinh, được thêm vào để chúng tạo ra giá trị phụ thêm cho khách hàng, giúp cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ 9 cốt lõi. Nhờ các dịch vụ thứ cấp mà nhà cung cấp dịch vụ giúp cho khách hàng phân biệt được dịch vụ của mình với dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

Các dịch vụ thứ cấp rất đa dạng và thay đổi theo sự cạnh tranh trên thị trường, nó giúp cho khách hàng nên lựa chọn của nhà cung cấp nào, tức là nó giúp cho nhà cung cấp nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong các dịch vụ thứ cấp, có những loại dịch vụ bắt buộc phải có thì mới thực hiện được dịch vụ cốt lõi, chẳng hạn: muốn sử dụng điện thì phải thực hiện các dịch vụ như đăng ký cấp mới công tơ, ghi chỉ số và phát hành hóa đơn, thu tiền điện, sửa chửa điện…Hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ cố gắng giảm bớt các dịch vụ thứ cấp bắt buộc hoặc cải tiến phương thức thực hiện để làm sao đưa được dịch dụ cốt lõi phục vụ khách hàng được nhanh hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Dịch vụ thứ cấp Dịch vụ cốt lõi Hình 1.1: Mô hình dịch vụ cốt lõi, dịch vụ thứ cấp ( Nguyễn Thượng Thái, 2007). Dịch vụ điện lực 1.

Khái quát về dịch vụ điện lực và đặc điểm của dịch vụ điện lực. Căn cứ chức năng nhiệm vụ của các khâu, từ khâu sản xuất điện và đưa điện năng đến được khách hàng tiêu thụ điện cuối cùng thì ngành công nghiệp điện lực có thể chia thành các khối chức năng như sau: Khối phát điện: bao gồm các nhà máy phát điện, khối này có nhiệm vụ sản xuất ra điện năng để cung cấp cho khách hàng. 10 Khối truyền tải điện: bao gồm toàn bộ hệ thống đường dây tải và trạm điện điện cao áp từ 110kV đến 500kV. Hệ thống này có nhiệm vụ là trung gian, nhận điện từ các nhà máy điện để chuyển tải đến hệ thống phân phối điện.

Khối phân phối điện: bao gồm toàn bộ đường dây tải điện, trạm biến áp trung áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống đến 220/380V. Hệ thống này có nhiệm vụ nhận điện từ lưới điện truyền tải và cung cấp điện trực tiếp cho từng khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ